Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 1: Ngôi trường bé yêu (3 tuần) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 1: Ngôi trường bé yêu (3 tuần) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_1_ngoi_truong_be_yeu_3_tuan.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 1: Ngôi trường bé yêu (3 tuần) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình
- KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ 1: NGÔI TRƯỜNG BÉ YÊU (Thực hiện 3 tuần tuần từ ngày 09/ 09 /2023 đến ngày 27/ 09 /2024) A. XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC I. Môi trường giáo dục trong lớp: 1. Trang trí lớp theo chủ đề + Sưu tầm tranh ảnh nói về chủ đề trường mầm non : - Hình ảnh về ngày hội đến trường cho bé; Hình ảnh về một số các hoạt động của trường MN, Hình ảnh về một số hoạt động diễn ra trong lóp học. - Hình ảnh về một số đồ dùng đồ chơi có trong trường, lớp mầm non . - Tranh do cô và trẻ cùng làm có nội dung nói về chủ đề. + Chuẩn bị sắp xếp và trang trí, trưng bày đồ dùng, đồ chơi tại các góc: - Trang trí tranh ảnh, sắp xếp ĐDĐC tại góc phù hợp với HĐ của từng góc (Góc phân vai, góc xây dựng, góc tạo hình, góc âm nhạc, góc học tập, góc thư viện). - Sắp xếp đồ dùng đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình hoạt động. ĐDĐC để vừa tầm với của trẻ, giúp trẻ dễ lấy - cất - sử dụng. + Chuẩn bị đồ dùng, học liệu phục vụ các HĐGD: - Bóng nhựa, cột ném bóng, cờ, ống cắm cờ, vòng,bóng, gậy thể dục... - Tranh về chủ đề: Tranh vẽ, tô màu hoa trong vườn trường ; Vẽ đồ chơi trong lớp học. - ĐD học tập của trẻ: Vở bé LQVT, Vở tạo hình, đất nặn, bút màu sáp, lô tô, thẻ số... - Chuẩn bị các bài hát, bài thơ, câu chuyện, trò chơi phục vụ các HĐGD theo kế hoạch năm học đã XD. + Bố trí chỗ ăn ngủ cho trẻ gọn gàng, sạch sẽ. II. Môi trường giáo dục ngoài lớp học: - Chuẩn bị địa điểm chơi bằng phẳng, an toàn, thuận tiện cho trẻ dễ quan sát, hoạt động. - Chuẩn bị các đối tượng QS (SVHT, MTXH XQ) để trẻ QS, tìm hiểu, khám phá... - Các nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động đủ số lượng, an toàn, phong phú có tính thẩm mỹ thu hút trẻ tham gia hoạt động. - Cô và trẻ chuẩn bị tranh ảnh, trang trí góc tuyên truyền. * Lồng ghép: - XD trường MN lấy trẻ làm trung tâm: XD môi trường GD nhằm khuyến khích trẻ hoạt động tích cực. - GDATGT: GD trẻ biết chấp hành ATGT khi đến trường; Xem video “Vui GT”: Tập 1: Một ngày ở bảo tàng. Tập 2: Bóng bay chạy chốn/ Đường dành cho người đi bộ; Tập 3: Cảm xúc màu xanh, cảm xúc màu đỏ/ Đèn giao thông. * Chủ đề lễ hội: Trò chuyện về ngày quốc khánh 2/9. Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé. Trò chuyện về Tết trung thu của bé. III. Điều chỉnh mục tiêu trong việc thực hiện chương trình: 1
- B. KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRONG TUẦN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN I Chủ đề nhánh 1: Ngôi trường bé yêu (Thực hiện 1 tuần từ ngày 9/9 đến ngày 13/ 9/ 2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ * Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp ân cần niềm nở, nhắc nhở trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định. Đón trẻ, - Hướng trẻ chú ý tới những thay đổi trong lớp. Chơi, - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và học tập của trẻ. TDS * Chơi: Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc. - Điểm danh - báo cơm. - Trò truyện: Trò truyện với trẻ về ngày Quốc khánh, ngày hội đến trường (MT 16). Trò chuyện về trường MN, về các đồ dùng, đồ chơi trong trường, lớp của bé, trò chuyện về các HĐ của bé ở trường, lớp. - Giới thiệu và cho trẻ làm quen với cô giáo và các bạn trong lớp. * Thể dục sáng: + BTPTC: (MT 1) - Hô hấp: Thổi bóng bay - Tay: Đưa 2 tay ra trước (duỗi), gập (co) khuỷu tay. - Lưng bụng lườn : 2 tay giơ cao đứng cúi người về trước, ngửa người ra sau. - Chân : Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối. - Bật: Nhảy tiến lên phía trước- phía sau. + Tập theo nhạc bài hát: Trường chúng cháu là trường MN. - Chuyền, - Trò chuyện - Thơ: - Tô màu - RKNCH: bắt bóng tìm hiểu về Nghe lời cô tranh “Ngôi Em đi mẫu qua đầu trường MN giáo trường của giáo (MT 27) (MT3) ( MT 15) (MT18) bé” (Mẫu) - NH: Ngày Học - TCVĐ: (MT 29) đầu tiên đi Cướp cờ học. ( MT 26) - TCÂN: Đoán tên bạn hát. - Quan sát - Quan sát - Nhặt lá - Quan sát - Quan sát đồ trường mầm cầu trượt rụng và chăm cổng trường chơi bập bênh Chơi non (MT10) (MT11) sóc cây (MT10). - TCVĐ: Tìm ngoài - TCVĐ: - TCDG: (MT6). - TCVĐ: Thi bạn. trời Thi xem ai Kéo co - TCVĐ: xem ai nhanh - CTD: Chơi 2
- nhanh. - CTD: Chơi Mèo đuổi - CTD: Chơi với vòng, - CTD: với vòng, chuột. phấn,giấy và bóng, hột hạt Chơi với bóng, hột hạt - CTD: Chơi ĐCNT. ĐCNT. với đồ chơi, chơi với vòng, bóng. - GP Vai: Chơi “nấu ăn”; “Bán hàng”. - Góc xây dựng: mầm non của bé , Xây vườn hoa, cây xanh, lắp ghép ĐDĐC Chơi và - Góc tạo hình - Âm nhạc: Vẽ tô màu tranh ngôi trường của bé; nặn đồ chơi; hoạt Nghe nhạc, hát- múa các bài hát về trường MN, Chơi với dụng cụ ÂN. động ở - Góc học tập- Thư viện: Xem tranh ảnh về chủ đề; chơi với bộ ĐC rèn KN, Tô các góc màu chữ o, Tập vẽ nét thẳng. (MT22) - Góc thiên nhiên: Chơi Chăm sóc cây. + Trước khi ăn: Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ vệ sinh cá nhân, - Hướng dẫn trẻ cách tự rửa tay bằng xà phòng (MT6) - Trò chuyện với trẻ về các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. - Giới thiệu cho trẻ biết tên món ăn giá trị DD có trong các món ăn. - Chia ăn theo đinh lượng và khẩu phần cho trẻ. + Trong khi ăn: - Hình thành cho trẻ những thói quen văn minh trong ăn uống: GD trẻ khi ăn không nói chuyện, biết mời cô mời bạn khi ăn, ăn từ tốn nhai kỹ (MT8), Ăn, ngủ biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng không rơi vãi, đổ thức ăn. + Vệ sinh chăm sóc trẻ sau ăn: - Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định. - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng nước muối loãng, lau mặt đi VS. + Trước khi ngủ: - Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ ( Nhắc trẻ chọn đúng gối của mình). - Cho trẻ đọc một bài thơ ngắn hoặc cô giáo có thể kể chuyện có nội dung, cho trẻ nghe các bản nhạc dân ca không lời để đưa trẻ vào giấc ngủ. - GD: Trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe - Trong khi trẻ ngủ cô có mặt thường xuyên để chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong khi ngủ. + VS chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy: - Đánh thức trẻ dậy từ từ, thông thoáng phòng nhóm - Cho trẻ vận động nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh ngủ. - Vệ sinh cá nhân cho trẻ Chơi, - Vệ sinh, xếp gối, ăn quà chiều. hoạt - Vận động nhẹ... động - LG: Lồng ghép Trò chơi dân gian cho trẻ MN vào các hoạt động CSGD. theo ý - GD trẻ một - Xem video, - Xem video - Đọc đồng - Sinh hoạt 3
- thích số quy định hình ảnh về “Vui giao dao: “ chi văn nghệ của trường, trường MN. thông” tập 1. chi chành cuối tuần. lớp ( MT24) - Dạy trẻ 1 số chành” ký hiệu đơn (MT18). giản. (MT 20) - Cô và trẻ cùng nhau nhận xét - tặng cờ (hằng ngày), tặng bé ngoan (cuối tuần). - Cho trẻ tham gia chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc. Chơi tự do. Trẻ - Vệ sinh: Cô cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc. chuẩn bị - Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. ra về trả - Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức của trẻ. trẻ trong ngày . - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. --------------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN II Chủ đề nhánh 2: Lớp 4A4 với Tết trung thu (Thực hiện 1 tuần từ ngày 16/9 đến ngày 20/9/ 2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ * Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp ân cần niềm nở, nhắc nhở trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định. - Hướng trẻ chú ý tới những thay đổi trong lớp. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và học tập của trẻ. * Chơi: Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc. - Điểm danh - báo cơm. - Trò truyện: Trò chuyện về trường mầm non của bé. - Giáo dục trẻ biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. GD trẻ biết đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định để giữ gìn ngôi trường luôn sạch đẹp (MT6, 9). Đón trẻ, - Giáo dục trẻ biết chấp hành các quy định để đảm bảo an toàn khi ở Chơi, trường. (MT10). TDS * Thể dục sáng: + BTPTC: (MT 1) - Hô hấp: Thổi bóng bay - Tay: Đưa 2 tay ra trước (duỗi), gập (co) khuỷu tay. - Lưng bụng lườn: 2 tay giơ cao đứng cúi người về trước, ngửa người ra sau. - Chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối. - Bật: Nhảy tiến lên phía trước- phía sau. 4
- +Tập theo nhạc bài hát: Trường chúng cháu là trường MN. (Tập với gậy thể dục). VĐCB: Đi Trò chuyện Chữ số, số Thơ: Bé tới Vẽ bóng bằng gót tìm hiểu về lượng và số trường. bay (Ý chân. Đi các HĐ một thứ tự trong (MT18) thích) (MT Học khuỵu gối ngày của bé phạm vi 1 - 29) (MT2) (MT 15). 2. (MT 13). - TCVĐ: Kéo co - Quan sát - Bé trải - QS đếm - QS bầu - Quan sát đu quay nghiệm làm đồ chơi trên trời trò vườn cổ - TCVĐ: đèn trung thu sân trường. chuyện về tích trước Cướp cờ (MT31). - TCVĐ: thời tiết lớp. CTD: Chơi - CTD: Chơi xem ai tinh trong ngày - TCVĐ: Chơi với đồ chơi với đồ chơi mắt, - TCVĐ: Tìm bạn ngoài ngoài trời, ngoài trời. - CTD: Truyền bóng - CTD: trời với cát và Chơi với đồ qua đầu. Chơi với nước. chơi ngoài - CTD: Chơi bóng, với trời, chơi với sỏi, hột đồ chơi với bóng. hạt, bóng. ngoài trời. - GP Vai: Chơi “ Cô giáo”; “Bán hàng”. - Góc xây dựng: Xây trường mầm non, Xếp đường tới lớp. - Góc tạo hình - Âm nhạc: Vẽ trường MN của bé, tô màu tranh cô giáo và Chơi và các bạn; Nghe nhạc, hát- múa các bài hát về trường MN, Chơi với dụng cụ hoạt âm nhạc. động ở - Góc học tập- Thư viện: Xem tranh ảnh về chủ đề; In tô chữ số 1-2, các góc SD vở bé LQV Toán, Chơi với bộ chữ số luồn dây; Tô màu chữ cái Ô, (MT22) Tập vẽ nét ngang. - Góc thiên nhiên: Chơi CS cây. + Trước khi ăn: Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ vệ sinh cá nhân, hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn theo 6 nước bằng xà phòng (MT6) - Trò chuyện với trẻ về các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống Ăn, ngủ đủ lượng và đủ chất. - Giới thiệu cho trẻ biết tên món ăn giá trị DD có trong các món ăn. - Chia ăn theo đinh lượng và khẩu phần cho trẻ. + Trong khi ăn: - Hình thành cho trẻ những thói quen văn minh trong ăn uống: GD trẻ khi ăn không nói chuyện, biết mời cô mời bạn khi ăn, ăn từ tốn nhai kỹ (MT8 ), biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng không rơi vãi, đổ thức ăn. + Vệ sinh chăm sóc trẻ sau ăn: - Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định. 5
- - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng nước muối loãng, lau mặt đi VS. + Trước khi ngủ: - Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ ( Nhắc trẻ chọn đúng gối của mình). - Cho trẻ đọc một bài thơ ngắn hoặc cô giáo có thể kể chuyện có nội dung vui vẻ nhẹ nhằng, cho trẻ nghe các bản nhạc dân ca không lời để đưa trẻ vào giấc ngủ. - GD: Trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe - Trong khi trẻ ngủ cô có mặt thường xuyên để chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong khi ngủ. + VS chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy: - Đánh thức trẻ dậy từ từ, thông thoáng phòng nhóm - Cho trẻ vận động nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh ngủ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Vệ sinh, xếp gối, ăn quà chiều. - Vận động nhẹ... HĐ - LG: Lồng ghép Trò chơi dân gian cho trẻ mầm non vào các hoạt Buổi động CSGD. chiều: - Trò chuyện - Tổ chức cho - TCHT: - GDKNS: - Sinh hoạt Chơi, về tết trung trẻ múa hát Truyền tin Dạy trẻ văn nghệ (MT15). hoạt thu (MT16). đón tết trung cài, cởi cuối tuần - Xem video động - Dạy trẻ bài thu (MT16). cúc áo “Vui giao (MT 5). theo ý hát múa: Đêm thông” Tập 2: thích- trung Thu (MT27) Bóng bay chạy Trả trẻ chốn/ Đường dành cho người đi bộ. - Cô và trẻ cùng nhau nhận xét - tặng cờ (hằng ngày), tặng bé ngoan (cuối tuần). - Cho trẻ tham gia chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc. Chơi tự do. Trẻ - Vệ sinh: Cô cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc. chuẩn bị - Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. ra về trả - Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức trẻ. của trẻ trong ngày . - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. ---------------------------------------------------------------------------- 6
- KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN III Chủ đề nhánh 2: Lớp 4 Tuôi A4 của bé (Thực hiện 1 tuần từ ngày 23/9 đến ngày 27/9/ 2024) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ * Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp ân cần niềm nở, nhắc nhở trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định. - Hướng trẻ chú ý tới những thay đổi trong lớp. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và học tập của trẻ. * Chơi: Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc. - Điểm danh - báo cơm. - Trò truyện: Trò truyện với trẻ về trường mầm non, về lớp học, về cô giáo, về các bạn (MT 15) và các đồ dùng đồ chơi trong lớp. Đón trẻ - Giáo dục trẻ biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. * Trò truyện: * Điểm danh - báo cơm * Thể dục sáng: Tập kết hợp bài “ Trường chúng cháu là trường mầm non” ( tập với vòng ). - Tìm hiểu - Kể chuyện: - Gộp - Tách - Nặn tháp - Sinh hoạt về một số Người bạn nhóm đối chóp ( Mẫu) văn nghệ ĐDĐC trong tốt (MT 17). tượng trong ( MT 30) cuối chủ đề. Học lớp bé(MT phạm vi 2. 11 ) ( MT 14) - Quan sát - Thăm quan - Quan sát - QS bầu trời - Quan sát vườn cây các lớp học. xung quanh trò chuyện cây Lộc của lớp. -TCDG: sân trường tìm về thời tiết vừng. - TCVĐ: Mèo đuổi nhóm có số trong ngày. - TCVĐ: Chơi chạy tiếp sức chuột. lượng 1 - 2 - TCDG: Chạy tiếp ngoài - CTD: Chơi - CTD: Chơi - TCVĐ: Thi Lộn cầu sức. trời với hình với đồ chơi xem ai nhanh vồng - CTD: Chơi hoa, ống ngoài trời, - CTD: Sỏi, - CTD: Chơi với lá cây, nút, chơi với với cát và bóng, ĐCNT với sỏi, hột chơi với bể ĐCNT. nước. hạt, bóng cát và nước. - Góc phân vai: Cô giáo, bán hàng, phòng y tế. Chơi - Góc xây dựng: Xây trường mầm non của bé, Xếp đường tới lớp, Xây và vườn hoa cây xanh. hoạt - Góc tạo hình- âm nhạc: Vẽ trường mầm non của bé , nặn đồ chơi. Nghe động ở nhạc, hát- múa các bài hát về trường mầm non, Chơi với dụng cụ âm nhạc. các góc - Góc học tập- thư viện: Xem tranh, ảnh về chủ đề, tô màu, nối đúng số 7
- (MT22) lượng; SD vở LQV Toán; Tô màu tranh chữ cái Ơ. - Góc thiên nhiên: Chơi chăm sóc cây xanh. + Trước khi ăn: Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ vệ sinh cá nhân, hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn theo 6 nước bằng xà phòng (MT6) - Trò chuyện với trẻ về các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. - Giới thiệu cho trẻ biết tên món ăn giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn. - Chia ăn theo đinh lượng và khẩu phần cho trẻ. + Trong khi ăn: Hình thành cho trẻ những thói quen văn minh trong ăn uống: GD trẻ khi ăn không nói chuyện, biết mời cô mời bạn khi ăn, ăn từ tốn nhai kỹ (MT8), biết tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng không rơi vãi, đổ thức ăn - Dạy trẻ biết một số quy định ở lớp: Để ĐD, ĐC đúng chỗ trật tự khi ăn. + Vệ sinh chăm sóc trẻ sau ăn: - Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định. - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng nước muối loãng, lau mặt đi VS. + Trước khi ngủ: - Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ (Nhắc trẻ chọn đúng gối của mình). - Cho trẻ đọc một bài thơ ngắn hoặc cô giáo có thể kể chuyện có nội dung vui vẻ nhẹ nhằng, cho trẻ nghe các bản nhạc dân ca không lời để đưa trẻ vào giấc ngủ. - GD: Trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe Ăn ngủ - Trong khi trẻ ngủ cô có mặt thường xuyên để chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong khi ngủ. + VS chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy: - Đánh thức trẻ dậy từ từ, thông thoáng phòng nhóm. - Cho trẻ vận động nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh ngủ. - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Vệ sinh, xếp gối, ăn quà chiều. - Vận động nhẹ... HĐ - LG: Lồng ghép Trò chơi dân gian cho trẻ MN vào các hoạt động CSGD. Buổi - TCHT: - Dạy trẻ - Ôn kiến - Tập vận Sinh hoạt chiều: Ghép đôi. đọc thơ: Lên thức buổi động múa văn nghệ Chơi, (MT15) bốn (MT18) sáng. bài hát“Vui cuối tuần. hoạt - Xem video đến trường”. động “Vui giao theo ý thông” thích Tập 3: Cảm xúc màu xanh, cảm xúc màu đỏ/ Đèn GT. 8
- - Cô và trẻ cùng nhau nhận xét - tặng cờ (hằng ngày), tặng bé ngoan (cuối tuần). - Cho trẻ tham gia chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc. Chơi tự do. Trẻ - Vệ sinh: Cô cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc. chuẩn - Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. bị ra về - Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức của trả trẻ trẻ trong ngày . - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. C. PHẦN SOẠN CHUNG CHO CẢ CHỦ ĐỀ I. THỂ DỤC SÁNG 1. Mục đích- Yêu cầu: - Trẻ biết xếp hàng theo yêu cầu của cô, tập đúng đều các động tác thể dục. - Rèn cho trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng. - Giáo dục trẻ có ý thức tham gia tham gia tập luyện, đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị: Sân sạch sẽ, các động tác thể dục. 3. Tổ chức hoạt động: a. Khởi động: Cho trẻ xếp hàng theo tổ, đi vòng quanh sân kết hợp các kiểu đi sau đó về hàng ngang theo tổ dãn cách đều. b. Trọng động: Tập bài phát triển chung. - Hô hấp: Thổi bóng bay. - Tay: Đưa 2 tay ra trước (duỗi), gập (co) khuỷu tay. - Lưng bụng lườn : 2 tay giơ cao đứng cúi người về trước, ngửa người ra sau. - Chân : Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối. - Bật: Nhảy tiến lên phía trước- phía sau. + Tập theo nhạc bài hát: Trường chúng cháu là trường MN. c. Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân hít thở sâu. II. CHƠI VÀ HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC - Góc XD: Xây trường mầm non. Lắp ghép đồ dùng đồ chơi, Xếp đường tới lớp, Xây vườn hoa cây xanh. - Góc phân vai: Cô giáo, nấu ăn, bán hàng, phòng y tế. - Góc học tập- Thư viện: Xem tranh ảnh, tranh truyện về chủ đề, tô màu, nối đúng số lượng; SD vở LQV Toán, Chơi với bộ chữ số luồn dây, bộ đồ chơi rèn KN. Tô màu tranh chữ cái O, Ô, Ơ; Tập vẽ nét thẳng, nét ngang. - Góc tạo hình – Âm nhạc: Vẽ trường MN của bé, Tô màu tranh, nặn đồ chơi, nặn bánh, Nghe nhạc, hát- múa các bài hát về trường mầm non, Chơi với dụng cụ âm nhạc. - Góc thiên nhiên:Chăm sóc cây. * Yêu cầu chung:Trẻ biết nội dung chơi, tên trò chơi ở các góc và thực hiện các yêu cầu của trò chơi, các hoạt động ở góc chơi. Biết tự lựa chọn đồ chơi và tham gia vào các góc chơi theo ý thích (MT22) * Yêu cầu cụ thể. 1. Mục đích - Yêu cầu: 9
- + Kiến thức: - Trẻ biết đóng vai thể hiện công việc của người bán hàng đối với người mua hàng, biết trao đổi giao tiếp giữa người mua và người bán, nói tên các loại đồ dùng, thực phẩm... cần mua. Biết tên, và cách “chế biến” một số món ăn quen thuộc; Biết đóng vai thể hiện công việc ở phòng y tế.... - Trẻ biết xắp xếp các khối hộp phù hợp để xây dựng được mô hình trường mầm non; Xếp đường tới lớp; Xây vườn hoa, cây xanh theo hiểu biết và sáng tạo của trẻ. Biết dùng ống nút, bộ đồ chơi lắp ghép để lắp ghép thành đồ dùng, đồ chơi mà bé thích. theo sự sáng tạo và hiểu biết của trẻ. - Trẻ biết kết hợp các nét để vẽ, sử dụng màu phù hợp để tô màu tranh trường MN của bé theo sáng tạo. Biết nặn ĐC, nặn bánh. Biết thể hiện tình cảm đối với trường qua các bài hát về chủ đề, biết chơi với một số dụng cụ âm nhạc. - Trẻ xem tranh ảnh, tranh lô tô nhận biết và nói đúng nội dung tranh; Biết xem tranh truyện và tập kể chuyện theo tranh. Biết tô màu, nối đúng số lượng; SD vở LQV Toán, Chơi với bộ chữ số luồn dây, bộ đồ chơi rèn KN. Tô màu tranh chữ cái O, Ô, Ơ; Tập vẽ nét thẳng, nét ngang. - Trẻ biết cách chăm sóc cây xanh nhổ cỏ tưới nước cho cây. + Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đóng vai, kỹ năng giao tiếp ứng xử cho trẻ. - Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy, sáng tạo, sự khéo léo của bàn tay, ngón tay; phát triển kỹ năng vận động tinh, vận động thô qua trò chơi. - Rèn phát triển sự khéo léo nhanh nhẹn khi tham gia cáchoạt động. + Thái độ: - Trẻ biết thể hiện thái độ hành vi văn minh trong giao tiếp giữa các vai chơi với nhau. - Trẻ biết chơi đoàn kết, không tranh giành ĐC với bạn, biết giữ gìn ĐDĐC, yêu quí mọi người XQ, có thái dộ ứng xử hành vi văn minh trong khi tham gia HĐ trò chơi. - Có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi; biết cất dọn đồ chơi đúng nơi qui định. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về trường MN, một số ĐD dạy học của cô, sách, vở, bút, Các loại rau, củ, quả, chai lọ, vỏ hộp bánh kẹo, nước uống, các món ăn bằng đồ dùng tự tạo, bộ dinh dưỡng, bộ ĐC nấu ăn, cây xanh, cây hoa, gạch XD..., bộ đồ chơi bác sỹ. - Bộ đồ chơi lắp ghép, các khối hộp, sỏi, thảm cỏ, cây xanh, cây hoa, bộ đồ chơi công viên, thẻ số làm tiền, thẻ góc.... - Tranh cho trẻ tô màu, giấy A4, sáp màu, vụn xốp, giấy màu, đất nặn, Tranh trang trí chữ cái... dụng cụ âm nhạc, một số bài hát về chủ đề. - Tranh ảnh về chủ đề, tranh truyện tranh tô màu, nối đúng số lượng; vở LQV Toán, bộ chữ số luồn dây, bộ đồ chơi rèn KN. Vở tập tô màu chữ cái O, Ô, Ơ; bảng, phấn, bút sáp màu... - Bộ đồ làm vườn bằng nhựa, xô nước, ca, cốc, giẻ lau, nguyên liệu làm thí nghiệm 3. Tổ chức hoạt động: + Trò chuyện trước khi chơi: Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề của buổi chơi. - Cô giới thiệu góc chơi, ĐC ở các góc, gợi ý và cho trẻ tự chọn các góc chơi theo ý thích. - Dặn dò trước khi chơi: ĐK, không tranh giành ĐC, cất, lấy ĐC gọn gàng, ngăn nắp, đúng QĐ. - Cho trẻ chọn thẻ chơi gắn vào góc chơi. + Quá trình chơi. - Quá trình chơi cho trẻ về góc chơi và tự thoả thuận. 10
- - Khi trẻ về nhóm chơi mà chưa thoả thuận được vai chơi, cô đến giúp trẻ thoả thuận vai chơi. - Cô quan sát trẻ và dàn xếp góc chơi. Góc nào trẻ còn lúng túng cô có thể chơi cùng để giúp trẻ hoạt động tích cực. - Cô bao quát chung và khuyến khích trẻ liên kết các nhóm chơi khác nhau. + Nhận xét: Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi. - Cô có thể cho trẻ tham quan 1 góc điển hình nhất ( 1 trẻ đại diện ở góc điển hình tự giới thiệu sau đó cô khái quát lại) + Kết thúc: Cô cho trẻ tự cất đồ chơi đúng nơi quy định. III. TỔ CHỨC VỆ SINH, ĂN TRƯA 1. Mục đích - Yêu cầu: - Trẻ biết rửa tay trước khi ăn theo 6 nước bằng xà phòng (MT6) - Trò chuyện với trẻ về các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. - Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ, không làm rơi vãi thức ăn, biết vệ sinh sạch sẽ trong khi ăn (Nhặt cơm rơi, lau tay, khi hắt hơi biết che miệng ....). - Giáo dục trẻ biết xếp theo hàng khi rửa tay, giữ gìn vệ sinh khi ăn, biết lợi ích của việc rửa tay sạch khi ăn. Giáo dục trẻ biết ăn hết xuất ăn. 2. Chuẩn bị: Khẩu trang, mũ, khăn, tạp dề, dụng cụ đựng thức ăn... Bàn, ghế, bát, thìa, đĩa đựng khăn lau ẩm, đĩa đựng cơm rơi, khăn lau miệng, cốc uống nước, nước sạch cho trẻ rửa tay, xà phòng thơm... 3. Tổ chức hoạt động: + Trước khi ăn: Kê bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn ăn. - Cho trẻ xếp hàng đi rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy theo 6 bước, nhắc trẻ đi vệ sinh, Hướng dẫn bạn tổ trưởng giám sát các bạn trong tổ. - Kết hợp với cô còn lại chuẩn bị bữa ăn cho trẻ: Chuẩn bị khăn mặt, bát, thìa, đĩa đựng khăn lau, đĩa đựng cơm rơi, cốc nước uống cho trẻ. (HD trẻ trực nhật chia đĩa đựng cơm rơi, đĩa đựng khăn lau ẩm về bàn cho các bạn). - Trẻ rửa tay xong về bàn ngồi ngay ngắn (xếp trẻ ăn nhanh, ăn chậm ngồi riêng). - Giới thiệu cho trẻ biết tên món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn. - Chia ăn theo định lượng và khẩu phần cho trẻ: Chia thức ăn, chia cơm vào bát cho từng trẻ. Hướng dẫn trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn. + Trong khi ăn: - Cô tạo không khí vui vẻ, thoải mái, cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi ăn, bón cho trẻ ăn kém, ăn chậm, động viên trẻ ăn thêm và ăn hết xuất của mình. - Cô chú ý quan tâm tới trẻ mới đến lớp, trẻ chậm, biếng ăn. Cô chú ý đề phòng trẻ bị hóc, sặc. - Nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh khi ăn: Ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to, không làm rơi vãi, ho hoặc hắt hơi phải che miệng, không nhai nhồm nhoàn, không co chân lên ghế, cầm thìa tay phải, tự xúc ăn gọn gàng, không xúc cơm đổ sang bát bạn, biết lau miệng, tay bẩn khi ăn vào đúng khăn. Hình thành cho trẻ những thói quen văn minh trong ăn uống. Trẻ cần chan canh, thêm cơm cô chú ý lấy thêm cho trẻ ăn. + Sau khi ăn xong, cô hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, xếp ghế đúng nơi quy định, - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng nước muối loãng (đánh răng), lau mặt, đi vệ sinh. 11
- - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng nước muối loãng (đánh răng), lau mặt, đi vệ sinh. - Trẻ ăn xong cô thu dọn, vệ sinh sạch sẽ phòng ăn. Sau bữa ăn cho trẻ chơi vận động nhẹ nhàng 15-20 phút IV. TỔ CHỨC NGỦ TRƯA 1. Mục đích - Yêu cầu: - Trẻ ngủ đúng giờ, đủ giấc. Trẻ biết tầm quan trọng của giấc ngủ đối với cơ thể con người. - Trẻ nằm đúng tư thế; trật tự trong giờ ngủ. - Giáo dục trẻ có thói quen ngủ trưa. 2. Chuẩn bị: Phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát, giường, chăn, chiếu, gối đủ cho số lượng trẻ trong lớp. Nhạc có bài hát ru cho trẻ ngủ.Trang phục thoải mái, các bạn gái dây buộc tóc để đúng chỗ qui định.. 3. Tổ chức hoạt động: + Trước khi ngủ: - Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ (Nhắc trẻ chọn đúng gối của mình): Cho trẻ nằm theo tổ hoặc nam một dãy, nữ một dãy để cô dễ bao quát trẻ. - Cho trẻ đọc 1 bài thơ ngắn hoặc cô giáo có thể kể chuyện có nội dung vui vẻ nhẹ nhàng, cho trẻ nghe các bản nhạc dân ca không lời để đưa trẻ vào giấc ngủ. - Giáo dục trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khoẻ. + Trong khi trẻ ngủ: - Trong thời gian trẻ ngủ cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi lúc trẻ ngủ, sửa lại tư thế để trẻ ngủ thoải mái, không để trẻ chúi mặt vào gối hoặc trùm chăn kín. - Mùa hè nếu dùng quạt điện, chú ý vặn tốc độ vừa phải và để xa, từ phía chân trẻ. Mùa đông chú ý đắp chăn ấm cho trẻ. Cho phép trẻ đi vệ sinh trong khi ngủ khi trẻ có nhu cầu. Phát hiện kịp thời và xử lý tình huống có thể xảy ra trong khi ngủ. + Vệ sinh chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy: Đánh thức trẻ dậy từ từ, thông thoáng phòng nhóm. Cho trẻ vận động nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh ngủ. Vệ sinh cá nhân cho trẻ. NHẬN XÉT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN 12

