Phiếu bài tập ôn tập nghỉ dịch Corona đợt 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2

docx 10 trang tamdan 14/08/2026 800
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập ôn tập nghỉ dịch Corona đợt 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_on_tap_nghi_dich_corona_dot_2_mon_toan_tieng_v.docx

Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập ôn tập nghỉ dịch Corona đợt 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2

  1. MÔN TOÁN LỚP 2C (ĐỢT 2) Họ và tên: ...................................... Lớp: 2C ĐỀ SỐ 1: I. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1. Cho phép tính: 53 – 36. Kết quả của phép tính trên là A. 27 B. 17 C. 7 Câu 2. 14kg + ... kg = 32kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 22kg B. 18kg C. 28kg Câu 3. Kết quả của phép cộng 18 + 17 là: A. 25 B. 35 C. 21 II. TỰ LUẬN Câu 4. Đặt tính rồi tính: 53 – 23 ; 60 – 27 ; 83 – 26 ; 74 – 35 Câu 5. Tìm x: a. x – 29 = 58 b. 63 – x = 41 c. x + 25 = 63 d. 35 + x = 61 Câu 6. Lan hái được 46 bông hoa, Mai hái được ít hơn Lan 8 bông hoa. Hỏi Mai hái được bao nhiêu bông hoa? Câu 7. Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà tổng hai chữ số của số đó bằng 13? ------------------------------------------ ĐỀ SỐ 2 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 87; 88; 89; ..........; ..........; ...........; ............; 94; 95 82; 84; 86;...........;...........;............;............; 96; 98 Bài 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: Đọc số Viết số Chín mươi sáu. ................................. 1
  2. .................................................... 84 Bài 3: Tính nhẩm: a. 9 + 8 = ..... c. 2 + 9 =...... b. 14 – 6 = .... d. 17 – 8 =...... Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a. 8 + 9 = 16 □ b. 5 + 7 = 12 □ Bài 5: Đặt tính rồi tính: (2 điểm) a. 57 + 26 b. 39 + 6 c. 81 – 35 d. 90 - 58 Bài 6: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a. 8 dm + 10 dm = ........ dm A. 18 B. 28 C. 38 b. Tìm x biết: x + 10 = 10 A. x = 10 B. x = 0 C. x = 20 Bài 7 a. Nhà bạn Mai nuôi 44 con gà. Nhà bạn Hà nuôi ít hơn nhà bạn Mai 13 con gà. Hỏi nhà bạn Hà nuôi bao nhiêu con gà? b. Em hái được 20 bông hoa, chị hái được nhiều hơn em 5 bông hoa. Hỏi chị hái được mấy bông hoa? Bài làm: ĐỀ SỐ 3: Bài 1. Điền số thích hợp vào ô trống trong tờ lịch tháng 4 (có 30 ngày) Tháng 4 Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật 18 2
  3. 22 26 Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ thích hợp vào chỗ chấm: a) Ngày 30 tháng 4 là thứ b) Ngày 1 tháng 4 cùng năm đó là thứ .. c) Ngày 7 tháng 4 cùng năm đó là thứ .. Bài 2: Xếp các số sau: 43; 7; 28; 36; 99 theo thứ tự: a.Từ bé đến lớn: b.Từ lớn đến bé: Bài 3. a) Vẽ đoạn thẳng MN dài 1dm 2cm. b) Vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm. c) Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm. d) Vẽ đường thẳng đi qua 3 điểm. Bài 4 :Đặt tính rồi tính: 73 - 46 67 - 9 48 + 36 29 + 43 . .. . .. . .. . .. . .. . .. . .. . .. Bài 5. Điền dấu (>, =, <) vào chỗ chấm : 58 .85 38 .41 100 .99 + 1 23 + 39 .72 65 – 56 .19 87 .93 – 6 48 .52 – 3 Bài 6: Tổng của hai số là 64, biết số hạng thứ nhất là 39. Tìm số hạng thứ hai. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 7. Tìm x.. a, 38 + x = 64 b, 82 – x = 15 + 39 ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 3
  4. Bài 8. Một cửa hàng buổi sáng bán được 43 chiếc xe, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 16 chiếc xe. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe? Bài 9. Điền số vào ô trống: Thừa số 3 3 3 4 4 4 3 5 Thừa số 7 9 5 3 7 5 8 6 Tích Bài 10. Tính: a) 3 x 6 + 12 = ...... ............. = ....... ............. b)4 x 7 + 38 = ....... ............. =. ....... ............. c) 3 x 8 – 24 = . ....... ............. = ....... ............. Bài 11. Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống - Khi nhân 2 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: 2x0; 2x1; 2x2; 2x3; 2x4. - Khi nhân 3 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: ........................................................................................................................ - Khi nhân 4 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: ........................................................................................................................ - Khi nhân 5 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: ........................................................................................................................ - Khi nhân 2 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: ........................................................................................................................ - Khi nhân 3 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: ........................................................................................................................ - Khi nhân 4 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: ........................................................................................................................ - Khi nhân 5 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: ........................................................................................................................ - Các cặp số có 1 chữ số có tích bằng 12 là: . - Các cặp số có 1 chữ số có tích bằng 24 là: . ------------------------------------------ MÔN TIẾNG VIỆT ĐỀ SỐ 1: Cầu vồng 4
  5. Buổi sáng, Bé ra vườn chơi. Trên nụ hồng có con cào cào đang đậu. Nó nhấm nháp cánh hồng non. Bé rón rén lại gần, nhón tay bắt con cào cào. Bé định vặt hai càng của nó, giống như bọn thằng Sang hay nghịch ác. Nhưng thấy con cào cào xinh quá, Bé không nỡ. Tha cho nó nhởn nhơ chơi trong cỏ cây. Bé vung tay ném con cào cào đi. Thật bất ngờ, con cào cào xoè cánh bay. Ban nãy xanh là thế, bây giờ nó mới để lộ ra chiếc áo lụa trong suốt màu đỏ thắm sáng bừng lên trong nắng. Một màu đỏ tía pha vàng da cam đẹp lạ lùng chấp chới trước mặt Bé, vạch một đường vòng cung y hệt chiếc cầu vồng kì lạ. Ngẩn ngơ nhìn theo, Bé xúc động quá. Con cào cào gửi lại niềm vui đỏ thắm cho Bé đấy! *Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1. Khi ra vườn chơi Bé thấy gì trên nụ hồng? a. Cầu vồng b. Nụ hồng nở c. Con cào cào 2. Bắt được con cào cào xinh xắn Bé đã làm gì? a. Vặt hai càng của nó đi b. Thả cho nó bay đi c. Giữ lại để chơi 3. Cầu vồng được nói trong bài là: a. Con cào cào b. Cầu vồng thường thấy sau cơn mưa c. Do Bé tưởng tưởng ra khi nhìn con cào cào bay 4. Những cặp từ nào sau đây trái nghĩa với nhau? a. niềm vui – nỗi buồn b. trong suốt – đục ngầu c. rón rén – chậm chạp 5. Câu “Thật bất ngờ, con cào cào xoè cánh bay.” thuộc kiểu câu nào? a. Ai (cái gì, con gì) là gì? b. Ai (cái gì, con gì) làm gì? c. Ai (cái gì, con gì) thế nào? 6. Điền vào chỗ chấm a. dây hay giây? + căng .. đàn 5
  6. + lên cót đồng hồ + phút thiêng liêng + chỉ trong lát + đường điện + em chơi nhảy b. oe hay eo? + nắng h vàng + mắt em bé tròn x + chim chích ch + kh tay hay làm + bà em vẫn kh + bé tập múa x 7. Gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong khổ thơ dưới đây. Bàng xòe những lá non Xoan rắc hoa tím ngát Đậu nảy mầm ngơ ngác Nhìn hoa gạo đỏ cành 8. Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi vào mỗi chỗ chấm cho thích hợp Sợ bẩn Trong giờ học môn Tự nhiên và Xã hội .... cô hỏi Tí: Tại sao bón phân cây cối lại xanh tốt.... Tí đáp: - Thưa cô ... vì cây cối sợ bẩn ... nó vươn cao để tránh chỗ bẩn ạ... 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Sáng nào, bé cũng dậy sớm học bài. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ - Chiều chiều, Mai tha thẩn ra góc sân ngồi ngắm mặt trời lặn phía chân trời. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ - Chú cào cào xòe đôi cánh khoe tà áo đỏ mỏng manh. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ------------------------------------------ ĐỀ SỐ 2. Mùa xuân bên bờ sông Lương 6
  7. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những cành cây gạo chót vót giữa trời và trải màu lúa non sáng dịu lên khắp mặt đất mới cách ít ngày còn trần trụi, đen xám. Trên những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn, các vòm cây quanh năm xanh um đã dần dần chuyển màu lốm đốm như được rắc thêm một lớp bụi phấn hung hung vàng. Các vườn nhãn, vườn vải đang trổ hoa. Và hai bên ven con sông nước êm đềm trong mát, không một tấc đất nào bỏ hở. Ngay dưới lòng sông, từ sát mặt nước trở lên, những luống ngô, đỗ, lạc, khoai, cà...chen nhau xanh rờn phủ kín các bãi cát mùa này phơi cạn. *Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1. Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những đâu? a. Những cành cây gạo chót vót giữa trời. b. Những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn. c. Những vòm cây quanh năm xanh um. 2. Bãi cát dưới lòng sông cạn xanh rờn những loại cây gì? a. ngô, đỗ, lạc, vải, nhãn b. lúa, ngô, đỗ, lạc, vải c. ngô, đỗ, lạc, khoai, cà 3. Những màu sắc nào xuất hiện bên bờ sông Lương khi mùa xuân đến? a. đỏ, đen, hồng, xanh b. đỏ, hồng, xanh, vàng c. đỏ, đen, hồng, nâu 4. Câu “Các vườn nhãn, vườn vải đang trổ hoa.” thuộc kiểu câu nào? a. Ai (cái gì, con gì) là gì? b. Ai (cái gì, con gì) làm gì? c. Ai (cái gì, con gì) thế nào? 5. Câu nào sau đây thuộc mẫu câu Ai làm gì? a. Những cành cây gạo chót vót giữa trời. b. Mùa đông là mùa có thời tiết lạnh nhất trong năm. c. Ngay trên sông, đoàn thuyền ra vào xuôi ngược. 6. Gạch chân các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau. 7
  8. Hoa phượng nở đỏ rực, ve kêu râm ran trong vòm lá biếc, thế là mùa hè náo nức lại trở về. Mặt trời ửng đỏ, chói chang. Nắng vàng phủ khắp mặt đất. Khắp vườn, cây khoe trái chin ngọt ngào. 7. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: a. Mùa hè, Nam được đi biển chơi. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ b. Khi mặt trời chiếu xuống, đoàn thuyền đánh cá bắt đầu ra khơi. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ c. Những buổi trưa hè, mặt trời tỏa náng chói chang. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 8. Tìm các cặp từ trái nghĩa. a. rậm rạp – thưa thớt b. um tùm – xum xuê c.nhanh nhẹn – hoạt bát 9. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: Những luống khoai cà đỗ ngô xanh mơn mởn chen nhau phủ kín bờ sông. ----------------------------------------- ĐỀ SỐ 3: Bài 1: Viết chính tả đoạn văn sau: Họa Mi hót Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhịp với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Bài 2: a) Điền vào chỗ trống ch hay tr - ....ong trắng, thanh ...a, kiểm ...a, ...a mẹ, bên ...ên, phía...ước, bắt...ước,...e đậy, cây ..e. b) Điền vào chỗ trống - (da/ ra/ gia): ....dẻ, cặp ......, .....đình, quốc ....., đi ...... 8
  9. - (rò/ dò/ giò): ...rỉ, .....lụa, ....la - (reo/ gieo): ...hò, .....hạt, .....mầm Bài 3. Thay cụm từ “khi nào” trong các câu hỏi dưới đây bằng cụm từ khác (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ...) a) Khi nào lớp bạn đi thăm vườn bách thú? ................................................................................................................ b) Khi nào bạn xem phim hoạt hình? ................................................................................................................ c) Bạn làm bài văn này khi nào? ................................................................................................................ Bài 4: Trả lời các câu hỏi sau a) Em thấy sân trường ồn ào nhất khi nào? ................................................................................................................ b) Em bắt đầu học kì II khi nào? ................................................................................................................ c) Khi nào em được nghỉ hè? ................................................................................................................ Bài 5: Điền các từ xuân. hạ, thu, đông vào chỗ trống trong các câu sau: a) Hoa phượng nở báo hiệu mùa.........đã đến. b) Hoa cúc vàng tươi, quả hồng đỏ mọng là mùa.............. c)Tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa............. d) Gió bấc rét như cắt da cắt thịt là mùa................... Bài 6: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4-5 câu) kể về một người thân của em (Bố, mẹ, chú, gì, anh, chị, em...) Bài làm: 9