Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 20 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. - Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. - Vở Luyện viết 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập; Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. - HS lắng nghe, tiếp thu. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”).
- - GV đọc đoạn viết chính tả. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung gì? - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những - HS lắng nghe. từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, hòa âm, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, - HS đọc bài; các HS khác lắng viết vào vở Luyện viết 2. nghe, đọc thầm theo. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè đẹp của chim đại bàng Tây - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết Nguyên. sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài - HS viết bài. tập 2) - HS soát bài. - GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô - HS chữa lỗi. trống: c hay k, ng hay ngh. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn - HS lắng nghe. ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày mùa. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư - HS làm bài. * Chữ U: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao mấy li, có - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ
- mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? ngác, nghe, cổ, cườm. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chỉ chữ, - HS đọc bài; các HS khác lắng miêu tả: nghe, đọc thầm theo. + Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). + Nét 2: Nét móc ngược phải. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu - HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải có 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. i chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe. * Chữ Ư: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát, tiếp thu. - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như + Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, chữ U (n, ét 12), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu rê bút thẳng lên ĐK 6 rồ nét 2. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2). Sau - HS viết bài. đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. - GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở Luyện viết - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, 2. có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét.
- - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống nước nhớ nguồn. - GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống nước nhớ nguồn: + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. - HS lắng nghe. + “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, hành động luôn nhớ đến, ghi nhớ và biết ơn những người, những tập - HS quan sát, tiếp thu. thể đã tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2,5 li. Những chữ còn lại (ô, n, ư, ơ, c, ô, u) cao 1 li. - HS viết bài. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu sách đặt trên ơ. - HS đọc. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện - HS lắng nghe, tiếp thu. viết 2. - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài. Toán Bài 66 : THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học. - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ND các Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HĐDH A. Khởi - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên - HS đặt các đồ vật đã động: bàn, thảo luận nhóm 4 và cùng nhau xếp chuẩn bị lên bàn, thảo MT : Tạo riêng các đồ vật ra thành từng loại khối lập luận nhóm 4 và chia sẻ hứng thú cho phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối hiểu biết về hình dạng hs vào bài. cầu. của đồ vật đó: Chẳng hạn: Hộp sữa Yomost, hộp bánh có dạng khối hộp chữ nhật; hộp kẹo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng - Gv kết hợp giới thiệu bài. khối cầu, ... - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 1/30: Bài 1/30: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Mục tiêu: H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Hình Thực hành dưới đây có bao nhiêu đếm số hình khối lập phương? Khối trong một tổ - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hộp chữ nhật? Khối hợp các hình. quan sát tranh và đếm số khối trụ, khối trụ?Khối cầu? cầu,... - HS làm việc cặp đôi - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ với bạn và cùng nhau đếm để kiểm tra kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS chia sẻ trước lớp. +2 khối trụ, 2 khối cầu, 4 khối lập phương, 4 khối hộp chữ nhật. - HS lắng nghe nhận xét bạn. Bài 2/30: Bài 2/30: Mục tiêu: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Thực hành lắp H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Xem ghép, xếp hình rồi trả lời các câu hình khối. hỏi. Lấy các khối hình trong bộ đồ dùng xếp - GV hướng dẫn HS quan sát thảo luận theo thứ tự trên. nhóm 4 và TLCH: - HS làm việc nhóm 4 và H: Ở bên trái của khối cầu là khối gì ? TLCH: H: Ở bên phải của khối cầu là những khối
- gì ? - Ở bên trái của khối cầu là khối trụ. - Ở bên phải của khối cầu H: Khối nào ở giữa khối lập phương và là những khối: khối hộp khối hộp chữ nhật ? chữ nhật, khối trụ, khối - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó lập phương và khối trụ. khăn. - Khối trụ ở giữa khối lập - GV nhận xét, tuyên dương. phương và khối hộp chữ nhật. - Đại diện các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. D. Hoạt dộng vận dụng Trò chơi “Đố bạn tìm hình” Bài 3/30: Bài 3/30: - Gọi HS đọc YC bài. - 2HS đọc YC bài. Liên hệ, nhận H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Trò chơi biết được các “Đố bạn tìm hình” đồ vật gần gũi - GV hướng dẫn HS cách chơi: +Chuẩn - HS theo dõi, lắng nghe. có dạng khối bị: Học sinh chuẩn bị nhiều loại hình khối - HS tham gia chơi trước trụ, khối cầu, đã đem đến lớp để lên bàn. lớp. Cả lớp theo dõi, cổ khối lập +Tiến hành: Giáo viên chia lớp thành hai vũ các bạn. phương, khối nhóm, các loại hình khối học sinh sưu tầm hộp chữ nhật. được để lên hai bàn,mỗi nhóm cử 5 bạn tham gia chơi. HS bịt mắt và nhanh tay tìm đúng hình khối theo yêu cầu của quản trò (hay giáo viên hô), ví dụ: Hãy lấy cho tôi một khối trụ,... Trò chơi diễn ra trong thời gian hai phút, nếu nhóm nào chọn được nhiều hình khối và đúng thì nhóm đó thắng. -Gv nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét nhóm bạn. E.Củng cố- H: Hôm nay em học bài gì? - Thực hành lắp ghép, dặn dò xếp hình khối. H: Bài học hôm nay em thích nhất điều gì? - 1-2 HS trả lời. Mục tiêu: Ghi H: Kể tên một số đồ vật có dạng hình khối nhớ, khắc sâu trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp -HS nối tiếp nhau kể tên nội dung bài. chữ nhật? một số đồ vật có dạng - GV nhận xét, tuyên dương. hình khối trụ, khối cầu,
- - Về nhà tìm thêm đồ vật có dạng hình khối khối lập phương, khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp hộp chữ nhật. chữ nhật có trong nhà em nhé . - HS lắng nghe . - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Thứ ba, ngày 21 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm
- cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. - HS lắng nghe, tiếp thu. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long trọng. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + Véo von: Âm thanh cao, trong trẻo. + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. + Cầm tù: Giam giữ. + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất trang nghiêm. + HS4: đoạn còn lại. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS luyện phát âm. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 câu hỏi: + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện? - HS thi đọc.
- + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau? a. Với chim sơn ca? - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, b. Với bông cúc trắng? đọc thầm theo. + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện gì đau lòng? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS khác - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. lắng nghe, đọc thầm theo. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật của câu chuyện: chim sơn và bông cúc trắng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, em hiểu điều gì? + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào ngày hôm sau với: Hoạt động 3: Luyện tập a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị cầm - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu tù trong lồng, tiếng hót buồn thảm. cầu bài tập 1, 2. b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng + HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong câu bỏ vào lồng chim sơn ca. chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả lời em + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã thích: gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, bông cúc trắng héo tàn. a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim sơn b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội nghiệp nó. ca và bông cúc trắng, em cần phải bảo c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì Đừng làm vậy. chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử với chim chóc, hóa lá + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện thái độ vô tình như hai cậu bé trong câu đồng tình với ý kiến trên. chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời
- câu hỏi. đẹp của hoa cúc trắng và chim sơn ca. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV giải thích thêm: + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. - HS thảo luận. - HS trình bày: + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối mình thích. Có thể chịn ý bất kì (a, b, c). + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái độ đồng tình với ý kiến trên. a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca tự do. b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp sơn ca nếu cầm tù nó. c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Đạo Đức BÀI 11: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh - Thực hiện được một số cách để kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi 3. Phẩm chất: Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Câu chuyện, bài hát, trò chơi có nội dung gắn với bài học “Kiềm chế cảm xúc tiêu cực”. - Bộ tranh về nhận thức, quản lí bản thân theo thông tư 43/2020/TT- BGDĐT - Máy tính, máy chiếu .(nếu có) 2. Đối với học sinh: - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi “Đoán cảm xúc”. - GV mời 3 bạn lên bảng thể hiện các loại cảm xúc khác nhau. Cả lớp ngồi dưới đoán bạn đang thể hiện cảm xúc gì. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt: Ở bài trước - HS hào hứng xung phong lên bảng chúng ta đã được học cách để thể hiện các cảm tham gia trò chơi. xúc tích cực để luôn được vui vẻ, tràn ngập niềm - Cả lớp ngồi đoán cảm xúc của bạn vui đúng không nào? Vậy với cảm xúc tiêu cực, chúng ta sẽ phải làm như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay, bài 11: - HS nghe GV giới thiệu bài học mới.
- Kiềm chế cảm xúc tiêu cực. B. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi Mục tiêu: Qua bài thơ, HS biết được bạn Bin rất hay cáu giận và buồn, khóc. Nhưng nghe lời mẹ chỉ bảo bạn ấy đã vui vẻ với các bạn hơn trước. Cách tiến hành: - GV đọc một lượt bài thơ - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc 2 khổ thơ đầu, 1 HS khác đứng dậy đọc 2 khổ thơ sau. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Vì sao các bạn xa lánh Bin? - Cả lớp lắng nghe GV đọc + Mẹ đã khuyên Bin điều gì? - HS đứng dậy đọc + Việc kiềm chế được cơn nóng giận đã mang lại cho Bin điều gì? - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận + Các bạn xa lánh Bin vì Bin hay nổi với cả lớp. nóng, cáu giận - GV cùng các bạn nhận xét câu trả lời, đưa ra kết + Mẹ khuyên Bin nên hít sâu, đếm luận. chậm 1, 2, 3, mỗi khi giận dữ + Làm như vậy Bin vui vẻ hơn, được Hoạt động 2: Chia sẻ về tác hại của cảm xúc bạn bè yêu quý. tiêu cực - HS trình bày - GV trình bày: Việc chúng ta có những cảm xúc - HS lắng nghe GV nhận xét. tiêu cực sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều đến: sức khỏe, học tập, tình bạn - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, cùng chia sẻ thêm một số tác hại khác của cảm xúc tiêu cực mà em biết ngoài những điều GV đã nhắc ở trên.
- - GV mời đại diện một số cặpđứng dậy trình bày kết quả. - GV khen ngợi những câu trả lời đúng, bổ sung - HS lắng nghe GV trình bày những câu trả lời còn thiếu và kết luận. - HS hoạt động cặp đôi với bạn bên Hoạt động 3: Thảo luận về cách kiềm chế cảm cạnh xúc tiêu cực - GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đã làm gì để - HS trình bày kết quả thảo luận kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Em hãy kể thêm một số cách khác mà em biết? - HS lắng nghe nhận xét, khen ngợi. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV khen ngợi những nhóm có câu trả lời đúng, - HS quan sát tranh, hoạt động nhóm, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. tìm ra câu trả lời. C. LUYỆN TẬP Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT1 - HS trình bày: - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm + Tranh 1: nghe nhạc đóng vai và xử lí tình huống: + Tranh 2: Viết ra giấy + Nhóm 1: đóng vai , xử lí tình huống 1 + Tranh 3: chơi thể thao + Nhóm 2: đóng vai , xử lí tình huống 2 + Tranh 4: tâm sự với bạn + Nhóm 3: đóng vai , xử lí tình huống 3 - GV mời các nhóm lên bảng đóng vai và xử lí tình huống - HS lắng nghe, nhận xét, kết luận.
- - GV cùng các bạn ở dưới quan sát, đánh giá, nhận xét và tuyên dương nhóm hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất. Nhiệm vụ 2: Liên hệ - GV khuyến khích HS chia sẻ một tình huống mà em đã có cảm xúc tiêu cực và cho biết khi đó em đã xử lí như thế nào. - GV gọi HS có tinh thần xung phong chia sẻ, GV - HS hoạt động nhóm thảo luận phân lắng nghe nhận xét và góp ý. vai và xử lí tình huống. D. VẬN DỤNG - GV hướng dẫn HS thư giãn cơ thể, thả lỏng cơ thể để cơ thể thoải mái, nhẹ nhàng, dễ chịu. - Các nhóm lên bảng xử lí tình - GV kết luận, tổng kết bài học: Trong cuộc sống, huống. sẽ có những lúc khiến ta có cảm xúc tiêu cực, tuy - HS lắng nghe bạn và GV nhận xét. nhiên chúng ta đừng để những cơn giận dữ, những muộn phiền ảnh hưởng đến chúng ta. Thay vào đó, chúng ta hãy hát ca, vui vẻ để niềm vui được tỏa khắp. - HS chia sẻ - HS lắng nghe nhận xét và góp ý Toán Bài 66 : THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
- 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học. - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ND các Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐDH A. Khởi - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, - HS đặt các đồ vật đã động: thảo luận nhóm 4 và cùng nhau xếp riêng các đồ chuẩn bị lên bàn, thảo MT : Tạo vật ra thành từng loại khối lập phương, khối hộp luận nhóm 4 và chia sẻ hứng thú chữ nhật, khối trụ, khối cầu. hiểu biết về hình dạng cho hs vào của đồ vật đó: bài. Chẳng hạn: Hộp sữa Yomost, hộp bánh có dạng khối hộp chữ nhật; hộp kẹo có dạng khối - Gv kết hợp giới thiệu bài. trụ; quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ... - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 4/31: Bài 4/31: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Mục tiêu: H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Sử Thực hành dụng các khối lập lắp ghép, phương, khối hộp chữ xếp hình nhật, khối trụ, khối cầu khối. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, sử dụng để xếp hình em thích. các khối hình đã học (như khối lập phương, khối - HS làm việc cá nhân hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu) để ghép thành theo gợi ý của GV. các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý thích. -HS mời bạn xem hình - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. mới ghép được và nói - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. cho bạn nghe về ý + GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn. tưởng ghép hình của Ví dụ: Hình ghép của bạn có mấy hình khối mình.
- trụ?Hình ghép của bạn có mấy hình khối cầu?... - Nhận xét, tuyên dương. - 3 - 5 HS chia sẻ trước lớp và nói cho các bạn nghe về ý tưởng ghép hình của mình. - HS lắng nghe nhận xét bạn. D. Hoạt dộng vận Bài 5/31: dụng - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Bài 5/31: H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Dùng Mục tiêu: các khối sau để xếp Thực hành hình và xem ai xếp lắp ghép, - GV hướng dẫn HS dùng các khối hình như được cao hơn, vững xếp hình trong SGK thảo luận nhóm 4 để xếp hình, nhóm chắc hơn. khối. nào xếp được cao hơn, chắc hon thì thắng cuộc. - HS làm việc nhóm 4 nhóm trưởng hướng dẫn các bạn dùng các khối hình như trong SGK để - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. xếp hình. Trong trường Khuyến khích HS chia sẻ ý tưởng xếp hình của hợp không có các khối mình, lí do nhóm quyết định xếp như vậy để hình hình như trong SGK để cao hơn chắc hơn. lắp ghép thì các nhóm - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. sử dụng các khối hình mình mang để xếp, ghép. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp và nói cho các bạn nghe về ý tưởng ghép hình của mình. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. E.Củng cố- H: Hôm nay em học bài gì? - Thực hành lắp ghép, dặn dò xếp hình khối.(tt) H: Bài học hôm nay em thích nhất điều gì? - 1-2 HS trả lời. Mục tiêu: H:Nếu được rút kinh nghiệm để lần sau làm tốt Ghi nhớ, hơn thì em sẽ làm gì?
- khắc sâu H: Kể tên một số đồ vật có dạng hình khối trụ, nội dung khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật? -HS nối tiếp nhau kể tên bài. một số đồ vật có dạng - GV nhận xét, tuyên dương. hình khối trụ, khối cầu, - Về nhà tìm thêm đồ vật có dạng hình khối trụ, khối lập phương, khối khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật có hộp chữ nhật. trong nhà em nhé . - HS lắng nghe . - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . Thứ tư, ngày 22 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp. - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên Máy tính, máy chiếu. Giáo án 2. Đối với học sinh SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn
- nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn - HS lắng nghe, tiếp thu. nói điều gì? II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long trọng. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + Véo von: Âm thanh cao, trong + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. trẻo. + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. + Cầm tù: Giam giữ. + HS4: đoạn còn lại. + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng rất trang nghiêm. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS đọc bài. phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 câu hỏi: + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của - HS luyện phát âm. câu chuyện? + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau?
- a. Với chim sơn ca? - HS thi đọc. b. Với bông cúc trắng? + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện - HS đọc bài; các HS khác lắng gì đau lòng? nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện - HS thảo luận theo nhóm. Chim sơn ca và bông cúc trắng, em hiểu điều gì? - HS trình bày: Hoạt động 3: Luyện tập + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu những nhân vật của câu chuyện: chim sơn và bông cúc trắng. bài tập 1, 2. + HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong câu chuyện + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào không muốn bắt sơn ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi ngày hôm sau với: bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả lời em thích: a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. cầm tù trong lồng, tiếng hót buồn thảm. b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội nghiệp nó. b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? trắng bỏ vào lồng chim sơn ca. Đừng làm vậy. + Câu 3: Hành động của hai cậu + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện thái độ bé đã gây ra chuyện đau lòng: đồng tình với ý kiến trên. Sơn ca chết, bông cúc trắng héo - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu tàn. hỏi. - HS trả lời: Qua câu chuyện - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Chim sơn ca và bông cúc trắng, em cần phải bảo vệ chim chóc, - GV giải thích thêm: bảo vệ các loài hoa vì chúng + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử với chim + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. chóc, hóa lá vô tình như hai cậu + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. bé trong câu chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp của hoa cúc trắng và chim sơn ca. - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- - HS thảo luận. - HS trình bày: + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối mình thích. Có thể chịn ý bất kì (a, b, c). + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái độ đồng tình với ý kiến trên. a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca tự do. b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp sơn ca nếu cầm tù nó. c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? Toán Bài 67 : NGÀY - GIỜ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ. - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau). - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày. - Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,... 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học. - Có ý thức sử dụng thời gian họp lí cho các hoạt động học tập, sinh hoạt thường ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. Mỗi bàn HS mang đến một đồng hồ kim.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ND các Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐDH

