Giáo án Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI Ở I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn 4-5 câu về quê hương em hoặc nơi em ở; gắn kèm tranh (ảnh) sưu tầm. - Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu, thể hiện tình cảm yêu quê hương, yêu nơi mình sinh sống. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu. - Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã luyện nói, viết - HS lắng nghe, tiếp thu. về trò chơi quê hương, món ăn quê hương. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết đoạn văn giới thiệu quê hương hoặc nơi mình ở, kèm tranh ảnh sưu tầm hoặc tranh các em tự vẽ. Những sản phẩm tốt của tiết học này sẽ được đóng thành tệp, được trưng bày, giới thiệu trong Ngày hội quê hương. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Hoạt động 1: Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa và mời 2 HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu Bài tập 1, 2: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở (kèm theo tranh ảnh em đã sưu tầm hoặc tự vẽ). - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Gợi ý: a. Quê hương em ở đâu? b. Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt động nào? (cổng làng, cây đa; trẻ trăn trâu; hát dân ca,...). c. Tình cảm của em với quê hương như thế nào? + HS2 (Câu 2): Giới thiệu bài viết của em với các bạn trong nhóm. Tập hợp các bài viết thành bộ sưu tập để tham gia Ngày hội quê hương. Quê mình ở Tráng Việt. Xã mình nổi tiếng với những ruộng rau xanh mát.... Quê tôi ở Đất
- Mũi, Cà Mau. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS: + Bày lên bàn một số đồ dùng học tập đã chuẩn bị: tranh, ảnh sưu tầm hoặc tranh, ảnh tự vẽ trong tiết - HS viết đoạn văn và trang trí. Mĩ Thuật; giấy, bút, kéo, keo dán. + HS có thể viết đoạn văn nhiều hơn 5 câu. - GV phát thêm cho mỗi HS tờ giấy A4, mẩu giấy có dòng ô li, tờ bìa to để làm bìa gấp. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn lên mẩu giấy, gắn vào giấy A4 và gắn tranh, ảnh trang trí. GV kết hợp - HS đọc và giới thiệu sản phẩm: giúp đỡ HS sữa lỗi để đoạn viết tốt hơn. + Xin chào các bạn. Mình là Hoạt động 2: Giới thiệu bài viết. Tập hợp các bài Nguyễn Văn A. Quê mình ở Tráng viết thành bộ sưu tập Việt. Xã mình nổi tiếng với những - GV yêu cầu một số HS tiếp nối nhau đọc và giới ruộng rau xanh mát, với những thiệu sản phẩm. Cả lớp vỗ tay động viên khi mỗi người nông dân chăm chỉ, chịu bạn giới thiệu xong sản phẩm của mình. thương chịu khó. Mình rất yêu quê mình. - GV, các tổ, các nhóm chọn một số sản phẩm ấn tượng để đóng thành tệp giới thiệu trong Ngày hội + Xin chào các bạn. Mình là quê hương. Nguyễn Văn B. Quê mình ở tỉnh Điện Biên. Quê mình có rất nhiều Hoạt động 3: Kiểm tra việc chuẩn bị cho Ngày hội ruộng bậc thang, có núi rừng hùng quê hương vĩ, có sông Đà, sông Mã. Nhìn từ - GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị: đỉnh núi, quê hương của mình thật đẹp, thật rộng lớn. Mình rất tự hào + Nhóm 1: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm viết, vẽ về quê hương. HS cần đính trước các sản phẩm về quê hương. thành 2-3 tệp, chọn MC dẫn chương trình. - HS lắng nghe, chuẩn bị theo
- + Nhóm 2: Giới thiệu trò chơi dân gian, chọn MC hướng dẫn cỉa GV. giới thiệu cách chơi, chuẩn bị dụng cụ để chơi trò chơi. + Nhóm 3: Giới thiệu món ăn quê hương; chuẩn bị bát, đĩa, đũa,...GV khuyến khích HS nhờ bố mẹ giúp đỡ, hỗ trợ. - GV nhắc nhở HS: + Nhóm 1: chọn 3 bạn giới thiệu 3 đoạn văn hay nhất, những bài làm để khách tham quan tự đọc. + Nhóm 2: mời các bạn cùng chơi 1 trò chơi dân gian. + Nhóm 3: giới thiệu 2 món ăn và mời cả lớp cùng ăn. Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: NGÀY HỘI QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cùng các bạn nhỏ tổ chức Ngày hội quê hương vui, bổ ích với 3 nhóm hoạt động. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết giới thiệu to, rõ ràng, tự nhiên những đoạn văn viết về quê hương kèm tranh, ảnh sưu tầm hoặc tự vẽ; giới thiệu trò chơi dân gian; giới thiệu món ăn quê hương. - Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. - Xếp sẵn vị trí cho 3 nhóm ở các góc lớp. - Mời một số phụ huynh cùng tham gia, hỗ trợ HS. 2. Đối với học sinh
- - SHS. - Tệp sản phẩm viết về quê hương, tranh, ảnh. - Dụng cụ trò chơi dân gian, các món ăn,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - HS lắng nghe, vỗ tay. - GV giới thiệu bài học: Hôm nay lớp ta sẽ tổ chức một ngày hội quê hương sao cho thật ý nghĩa, sôi nổi. Xin chân thành cảm ơn các vị phụ huynh đã tham gia cùng với lớp. Chsng ta sẽ thi đua xem nhóm nào tổ chức Ngày hội quê hương khoa học, vui, giới thiệu sản phẩm thú vị. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: GV chỉ vị trí cho 3 nhóm trưng bày sản phẩm: - HS xác định vị trí trưng bày của nhóm mình. - GV chỉ vị trí cho 3 nhóm trưng bày sản phẩm: + Nhóm 1: HS bày những tệp đoạn viết về quê hương kèm tranh ảnh lên mặt bàn hoặc dùng nam châm, kẹp, ghim gắn lên bảng lớp,lên tường như phòng tranh. + Nhóm 2: Có một góc lớp rộng hơn, thuận lợi để tổ chức trò chơi. + Nhóm 3: HS bày món ăn và đĩa, bát, đũa, thìa, dĩa lên bàn sao cho thuận lợi để các bạn dễ dàng thưởng thức món ăn. Hoạt động 2: GV và HS đến tham quan các nhóm, nghe giới thiệu sản phẩm theo thứ tự - GV mời lần lượt các nhóm giới thiệu sản phẩm của mình: - Các nhóm giới thiệu sản phẩm: + Nhóm 1: Nghe giới thiệu sản phẩm viết, vẽ về quê + Nhóm 1: Đây là tập bài (bộ sưu hương. tập) nhóm tôi viết về quê hương. Mỗi bài viết đều kèm theo tranh, + Nhóm 2: Nghe giới thiệu trò chơi và cùng chơi trò
- chơi. ảnh do chúng tôi sưu tầm hoặc vẽ. + Nhóm 3: Nghe giới thiệu món ăn, cùng thưởng Mời các vị khách và các bạn cùng nghe giới thiệu sảnphấm của nhóm thức món ăn. chúng tôi... - GV mời các bạn vỗ tay cảm ơn sau khi nghe mỗi nhóm giới thiệu hoạt động hoặc cùng chơi, cùng + Nhóm 2: Ở quê tôi, trẻ em thích thưởng thức món ăn. chơi trò Mèo đuổi chuột. Khi chuột chạy, mèo đuổi theo, chúng tôi đọc Hoạt động 3: Bình chọn sản phẩm, hoạt động to: “Mèo đuổi chuột. Mời bạn ra - GV yêu cầu cả lớp vỗ tay bình chọn: đây, nắm chặt tay. Đứng thành vòng rộng. Chuột luồn lỗhổng. + Những MC dẫn chương trình to, rõ, tự tin, hấp Mèo chạy đằng sau. ” Vui ơi là vui! dẫn. Mời các vị khách và các bạn cùng + Cá nhân có sản phẩm, hoạt động ấn tượng. chơi trò chơi này. + Nhóm có sản phẩm, hoạt động ấn tượng, đem lại + Nhóm 3: Đây là mấy món ăn quê không khí vui như ngày hội cho cả lớp. hương được chúng tôi mang đến lớp: món bánh trôi, bánh khúc,... Mấy món ăn này do chúng tôi làm với sự giúp đỡ của bố mẹ. Mời quý khách và các bạn cùng thưởng thức... TỰ ĐÁNH GIÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn chỉnh bảng tự đánh giá . - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 30, 31. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. Trung thực trong đánh giá. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh
- - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Các em sẽ làm ở nhà, hoàn - HS lắng nghe, thực hiện. chỉnh bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 30, 31. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc HS: HS điền nội dung còn thiếu trong Bảng tổng kết. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS tự đánh dấu (v) vào Vở bài tập những việc mình đã biết và đã làm được. - HS làm bài đánh giá. Toán BÀI 90: THU THẬP – KIỂM ĐẾM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. Nêu được nhận xét đơn giản qua kết quả kiểm đếm. - Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn.
- - Thông qua việc làm quen với thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số tình huống thống kê đơn giản, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học động dạy học sinh A. Hoạt động * Trò chơi Hỏi nhanh – đáp đúng khởi động - GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Trên slide có các câu hỏi, HS dưới lớp đọc câu hỏi, ghi đáp án - HS lắng nghe. vào bảng con. + CH1: Số? - HS ghi đáp án vào bảng con. + CH2: Số? + 5 + CH3: Để biểu diễn số 26 thì cần ghi thế nào? + 12 - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. + - GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng: Thu thập – B. Hoạt động Kiểm đếm (Tiết 2) thực hành – - HS lắng nghe. luyện tập: Bài 2: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: bài yêu cầu gì? - HS đọc. - HS: Kiểm đếm số lượng từng loại
- - GV hướng dẫn học sinh phần mẫu. con vật: châu chấu, chuồn chuồn, bọ + Kiểm đếm số con ong có trong hình. Mỗi con rùa và ghi lại kết ong kiểm đếm được ghi bằng 1 vạch. quả theo mẫu. + Đếm số vạch để ghi số lượng ong: - HS lắng nghe. Ong: 6 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - GV gọi HS nhận xét. - HS làm bài. - GV chốt kết quả đúng. - HS trình bày. - GV hỏi: Khi thực hiện quá trình kiểm đếm và ghi Châu chấu: 5 lại kết quả, ta cần làm qua mấy bước? Chuồn chuồn: 3 Bọ rùa: 11 - HS nhận xét - Để quá trình kiểm đếm ghi lại kết quả được dễ - HS lắng nghe. dàng và chính xác, cần chú ý gì? Bài 3: - HS trả lời. + Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm - GV chốt, chuyển bài tập 3. được ghi bằng 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. vạch, cứ như vậy cho đến khi kiểm - GV hướng dẫn mẫu tương tự bài tập 1. đếm xong. Táo: 7 + Bước 2: Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm đếm.
- + Đếm chính xác số lượng vạch đơn + Trong trường - Yêu cầu HS làm nhóm đôi, hoàn thành phần a, b. hợp có nhiều vạch: Bài 4: - Gọi đại diện nhóm trình bày, dưới lớp nhận xét, Đếm theo số lượng bổ sung. vạch 5: 5, 10, - GV chốt đáp án đúng. - HS đọc đề: a) Kiểm đếm số lượng từng loại trái cây: na, thanh long, dâu tây, dứa và ghi lại kết quả theo mẫu. b) Trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Loại trái cây nào có nhiều nhất? Loại trái cây nào có ít nhất? - HS hoạt động trong nhóm 2. - HS trình bày. - Yêu cầu HS làm nhóm 4, hoàn thành phần a, b. - Gọi đại diện nhóm trình bày, dưới lớp nhận xét, D. Hoạt động bổ sung. a) Na: 5 vận dụng - GV chốt đáp án đúng. Thanh long: Bài 5 8 Dâu tây: 12 Dứa: 4 b) Dâu tây nhiều E. Củng cố, dặn nhất. dò - GV mở rộng: Việc thống kê số ngày nắng, ngày Dứa ít nhất. mưa, ngày nhiều mây giúp chúng ta thấy được - HS đọc đề: thời tiết trong tháng 6, từ đó quyết định được
- những hoạt động phù hợp. a) Kiểm đếm và ghi lại kết quả số - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5. ngày nắng, số ngày - GV hướng dẫn HS cách chơi, kiểm đếm và ghi mưa và số ngày lại kết quả mỗi lần chơi theo mẫu. nhiều mây. - Yêu cầu HS chơi theo nhóm đôi trong thời gian 2 b) Nêu nhận xét về phút. số ngày nắng trong tháng trên. - Yêu cầu HS đọc kết quả kiểm đếm và nhận xét ai thắng nhiều hơn. - HS hoạt động trong nhóm 4. - GV hỏi: Việc sử dụng các vạch đếm trong trò chơi trên có ý nghĩa gì? - HS trình bày. - GV yêu cầu HS chia sẻ các tình huống trong thực a) tế liên quan đến việc thu thập, kiểm đếm. Nắng: - Bài học ngày hôm nay, em biết thêm được điều 12 gì? Mưa: 8 - Dặn dò HS về nhà tìm ví dụ thực tế liên quan đến Nhiều mây: thu thập, kiểm đếm. 10 b) Trong tháng trên số ngày nắng có 12 ngày, nhiều hơn số ngày mưa và ngày nhiều mây Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt
- BÀI 32: NGƯỜI VIỆT NAM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm các em được học trong bài học này là Người Việt Nam. Có nhiều sự tích nói về nguồn gốc của người Việt Nam. Một trong những sự tích phổ biến liên quan đến Đền Hùng thờ các Vua Hùng là sự tiến tích “Cong Rồng cháu Tiên”. - GV chiếu hình ảnh Đền Hùng, mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, đọc lời giới thiệu từng tấm ảnh: Quan sát ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ. - GV giới thiệu ảnh Đền Hùng: Đền thờ các vị vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Các em có thể nhìn thấy trong ảnh là quang cảnh người dân cả nước nô nức đổ về Đền Hùng vào ngày Giỗ Tổ 10-3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Đọc câu thơ sau và cho biết các vị Vua Hùng là ai? Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mùng Mười tháng Ba. - HS trả lời: Các Vua Hùng là tổ tiên của người Việt Nam nên được người Việt Nam ở khắp nơi trong nước và ngoài nước thờ cúng. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Người Việt Nam. BÀI ĐỌC 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một cách giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua bài đọc, HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
- - Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chỉ vào hình minh họa vợ chồng Lạc Long - HS lắng nghe, tiếp thu. Quân và Âu Cơ cùng 100 người con và giới thiệu bài học: Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về người Việt Nam, niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của người Việt Nam qua câu chuyện nổi tiếng Con rồng cháu Tiên. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc chú giải: - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: nòi + Nòi giống: con cháu của rồng. giống, đóng đô, Phong Châu. + Đóng đô: lập kinh đô. + Phong Châu: vùng đất bây giờ thuộc tỉnh Phú Thọ. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn như trong SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm.
- - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện đọc. phát âm sai: Lạc Việt, Lạc Long Quân, nàng. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc. - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Đạo đức BÀI 13: EM YÊU QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được địa chỉ của quê hương - Nêu được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình - Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, thể hiện tình yêu quê hương. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
- 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Bộ tranh về quê hương em theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT - Bài hát “Màu xanh quê hương” - Máy tính, máy chiếu .(nếu có) 2. Đối với học sinh - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS C. LUYỆN TẬP Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc BT1, suy nghĩ và nêu - lên ý kiến của mình về việc đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao? - HS hoạt động cặp đôi, thay đổi - GV đọc từng ý kiến, gọi 1 bạn HS đứng dậy hỏi và đáp. trình bày. - GV làm tương tự cho đến khi hết các ý kiến. - GV cùng cả lớp nhận xét ý kiến của các bạn, đưa ra kết luận:
- + Đồng tình: A, B, D + Không đồng tình: C Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành - HS trình bày, nghe GV nhận xét. BT2 - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đóng vai và xử lí 1 tình huống. Cụ thể: + Nhóm 1+ 3: xử lí tình huống 1 + Nhóm 2 + 4: xử lí tình huống 2 - GV cho các nhóm lên bảng trình bày - GV cùng các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành - HS xem tranh, trả lời câu hỏi BT3 của GV yêu c - GV cho HS đóng vai là hướng dẫn viên du - HS báo cáo kết quả lịch giới thiệu về quê hương mình. - HS lắng nghe nhận xét. - GV gọi các bạn có tinh thần xung phong lên thuyết trình, giới thiệu. - HS suy nghĩ, đưa lên ý kiến - GV cùng các bạn cổ vũ, động viên các bạn, GV nhận xét sau khi các bạn hoàn thành. - HS trình bày D. VẬN DỤNG Mục tiêu:Giúp HS có những việc làm, hành động thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. - HS nghe nhận xét Cách tiến hành: - HS hoạt động nhóm, phân vai, - GV khuyến khích HS đọc thơ, múa, hát hoặc xử lí công việc.
- vẽ về chủ đề quê hương - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm và triển lãm các hình ảnh, bài viết về quê hương. - Các nhóm trình bày - GV tổ chức cho HS chơi một số trò chơi dân - HS lắng nghe nhận xét. gian của quê hương. - GV kết luận, tổng kết bài học. - HS suy nghĩ cách giới thiệu quê hương hay, hấp dẫn. - HS xung phong lên bảng giới thiệu - HS lắng nghe GV nhận xét. - HS thể hiện các bài thơ, bài hát về quê hương - HS về nhà sưu tầm - HS tham gia chơi trò chơi - HS lắng nghe GV tổng kết. Toán BÀI 91: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - Thông qua việc nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh, đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS
- có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của động dạy học học sinh A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức HS hát bài Quả gì? - Cả lớp đồng thanh hát và biểu - GV nhận xét, khen ngợi, kết nối. diễn các động tác tay đơn giản. - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh trong SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. B. Hoạt động khám phá + Tên của biểu đồ? - HS thảo luận trong nhóm trong + Các thông tin có trong biểu đồ? 2 phút. - HS trình bày: + Tên biểu đồ: + Biểu đồ tranh cho biết gì? số trái cây trong giỏ. + Thông tin trên biểu đồ: tên loại trái - GV nhận xét, chia sẻ:Trong bảng ghi số trái cây cây, số lượng trong giỏ gồm thanh long 6 quả, dứa 3 quả, dâu mỗi loại trái tây 5 quả. Nhìn vào tranh vẽ ta biết được số trái cây. cây của mỗi loại và đó chính là Biểu đồ tranh. Bài + Biểu đồ toán hôm nay chúng ta học là: Biểu đồ tranh. tranh ở trên - GV ghi tựa bài cho biết trong - GV có thể nêu vài ví dụ tương tự để HS hiểu
- thêm về biểu đồ tranh như tranh quần, áo, mũ, một giỏ trái cây có 6 quả thanh long, 3 quả dứa và 5 - GV: Bạn An phân loại và xếp các khối lập quả dâu tây. C. Hoạt động thực hành, phương theo các màu sắc khác nhau và thể hiện - HS lắng nghe. luyện tập trong biểu đồ tranh. Bài 1: - GV chiếu slide và yêu cầu HS quan sát, mô tả những thông tin từ biểu đồ đó. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đặt và trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu đồ. - GV gọi các nhóm trình bày. - HS trao đổi. - GV nhận xét, chốt nhấn mạnh các thông tin liên quan đến biểu đồ: + Tên biểu đồ thể hiện bạn An đã phân loại các hình khối theo màu sắc. + Các màu của khối lập phương gồm: xanh, đỏ, - HS lắng nghe. tím, vàng. + Có 6 khối màu xanh, 5 khối màu đỏ, 2 khối màu tím, 5 khối màu vàng. - HS quan sát, mô + Khối lập phương màu đỏ và khối lập phương tả. màu vàng có số lượng bằng nhau. - Trò chơi: “Chọn ô số” - HS hỏi đáp lẫn + GV phổ biến luật chơi: GV chuẩn bị 4 bài tập nhau như: tên D. Hoạt động dạng biểu đồ tranh tương ứng với 4 ô số. biểu đồ, các màu vận dụng: + Mỗi HS xung phong sẽ chọn một ô số và trả lới sắc được thống kê các câu hỏi trong ô số đó. trong biểu đồ, số lượng (2’) + GV cùng cả lớp sẽ so sánh kết quả với các câu - HS trình bày. trả lời của bạn - HS lắng nghe. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? E. Củng cố, - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm dặn dò
- nay? Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một cách giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua bài đọc, HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? - Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1.

