Giáo án Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

doc 44 trang tamdan 14/02/2026 1150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

  1. TUẦN 33: Thứ hai, ngày 4 tháng5 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) BÓP NÁT QUẢ CAM I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu nội dung: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Trả lời được các câu hỏi 1,2,4,5 trong sách giáo khoa. Một số HS trả lời được câu hỏi 3 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. Chú ý các từ: Giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra, 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý và kính trọng Bác Hồ. * ANQP: Giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi. *Lồng ghép KNS: Tự nhận thức; XĐ giá trị bản thân; Đảm nhận trách nhiệm; Kiên định. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành cho HS chơi TC: Gọi thuyền - HS chủ động tham gia chơi -Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc lòng bài Tiếng chổi tre. - GV tổng kết -> GV kết nối nội dung bài: -HS lắng nghe + Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai? Người đó đang làm gì? + Đó chính là Trần Quốc Toản. Bài tập đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm về người anh hùng nhỏ tuổi này. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Ghi tựa bài: Bóp nát quả cam. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu:
  2. - Rèn đọc đúng từ: Giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Nguyên, ngang ngược, Trần Quốc Toản, thuyền rồng, bệ kiến, vương hầu. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. -Giáo viên đọc : lưu ý giọng đọc cho học sinh. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp + Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng dạc + Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: Giả - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ điều, cả lớp). quát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở -HS chia sẻ đọc từng câu trước ra, lớp (2-3 nhóm) +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp (theo nhóm). c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Trưởng nhóm điều hành chung - Chia bài thành 4 đoạn theo gợi ý - Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và yêu cầu học sinh chia bài thành 4 cách đọc với giọng thích hợp. đoạn *TBHT điều hành HĐ chia sẻ -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa từ và luyện đọc câu khó +Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS trong bài. +Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước + Học sinh chia sẻ cách đọc và lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét. luyện đọc - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ ngữ -Nghe giáo viên giải nghĩa từ. khó được chú giải cuối bài. + Học sinh đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét. Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này. - Luyện đọc câu: + Sáng nay,/ biết Vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng,/ Quốc Toản quyết đợi gặp Vua/ để nói hai tiếng “xin đánh”
  3. (Giọng nhẹ, rụt rè) ./ + Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không được gặp, cậu bèn liều chết xô mấy người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến. + Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức:/ “Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước.”// - Nối tiếp đọc + Các nhóm cử đại diện thi đọc e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. + Đọc trong nhóm - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Cử đại diện thi đọc -Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk nhóm -YC trưởng nhóm điều hành chung - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 nhóm. TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Đại diện nhóm báo cáo - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Dự kiến ND chia sẻ: + Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với +Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. nước ta? - Giặc giả vờ mượn đường để xâm + Thái độ của Trần Quốc Toản như thế chiếm nước ta. nào? + Trần Quốc Toản vô cùng căm giận. + Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì? +Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai +Tìm những từ ngữ thể hiện Trần tiếng: Xin đánh. Quốc Toản rất nóng lòng muốn gặp + Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô Vua. (M3, M4). lính gác, xăm xăm xuống bến. + Câu nói của Trần Quốc Toản thể
  4. hiện điều gì? + Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô + Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái cùng căm thù giặc. với phép nước? + Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền. + Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy? + Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội +Vì sao Vua không những thua tội mà theo phép nước. còn ban cho Trần Quốc Toản cam + Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn quý? nhỏ mà đã biết lo việc nước. + Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam +Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng vì điều gì? căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam. +Con biết gì về Trần Quốc Toản? + Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./ - Câu chuyện muốn ca ngợi điều gì? + Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Kết luận, ghi nội dung bài -HS lắng nghe, ghi nhớ *GDQPAN: Giới thiệu thêm một số - HS lắng nghe, ghi nhớ và học tập tấm gương anh hùng nhỏ tuổi theo các tấm gương của các anh hùng *Lồng ghép KNS: Giúp HS tự nhận . thức; XĐ giá trị bản thân; Đảm nhận - HS ghi nhớ và thực hiện trách nhiệm; Kiên định trong mọi tình huống như học tập và lao động 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài. - HS nhóm chia nhau đọc lại bài. + YC các nhóm tự phân vai đọc bài. +Các nhóm tự phân vai đọc lại bài (vai người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản....) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất. tuyên dương bạn. Lưu ý: - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4
  5. 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) + Em hãy nêu nội dung của bài? - Qua câu chuyện con hiểu được điều gì? + Qua câu chuyện, em biết thêm điều gì? VD: Biết thêm về người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật cho người thân nghe. - Tìm những văn bản có nội dung về lòng yêu nước, căm thù giặc để luyện đọc. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Lượm ĐỌC SÁCH Bài: Hướng dẫn các em đọc truyện tranh Danh nhân thế giới Truyện kể : Walt Disney I. MỤC TIÊU: - Hình thành ước mơ hoài bão từ những tấm gương của các Danh nhân . -Biết tự chọn một nhân vật anh hùng hoặc danh nhân để tiếp cận đọc và tìm hiểu II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm : Lớp học hay thư viện - Truyện tranh: Walt Disney III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. TRƯỚC KHI ĐỌC : ( 5’) * Tổ chức đàm thoại và quan sát -Chủ điểm của tháng này là gì? - Nhân dân ? -GV giới thiệu truyện có các anh hùng , - HS quan sát Danh nhân thế giới - Giới thiệu các câu chuyện nhằm gây hứng -Quan sát nghe gợi ý thú , kích thích HS đọc truyện -Cho HS quan sát tranh bìa của các chuyện - HS quan sát những gì nhìn thấy và cho biết tranh vẽ gì? trong trang bìa của quyển truyện: vẽ hình của ông Walt Disney. - Các em có từng nghe tên Walt Disney ở - HS trả lời theo sự hiểu biết của đâu không ? mình .
  6. - GV giải thích HS hiểu nghĩa một số từ khó hiểu trong truyện -HS lắng nghe 2. TRONG KHI ĐỌC: ( 20’) - Đọc cho HS nghe truyện Walt Disney -GV cho HS kể lại chuyện trong nhóm - HS lắng nghe GV nhận xét. - HS trong nhóm kể lại chuyện nối tiếp nhau . 3. SAU KHI ĐỌC: ( 5’) - HS nhận xét, bổ sung -Hỏi lại tên truyện và nội dung câu chuyện của từng nhóm -Trong truyện có những nhân vật nào? -Đại diện từng nhóm kể tóm tắt nội -Em thích nhân vật nào? Vì sao? dung -Ông Walt Disney nổi tiếng về lĩnh vực gì? câu chuyện - Ông đã làm những bộ phim hoạt hình nổi tiếng nào? - Lĩnh vực làm phim hoạt hình . - HS trả lời theo suy nghĩ - Một số HS kể lại những bộ phim hoạt hình của hãng phim Walt -Nhận xét –Tuyên dương nhóm Disney như là : Chuột Mickey, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn , * GV liên hệ giáo dục HS :Đây là các câu mà các em đã tùng xem chuyện nói về một danh nhân thế giới . Các -HS nêu theo suy nghĩ của minh em phải biết ghi nhớ người đã có công sáng tác và làm ra những bộ phim hoạt hình mà các em rất thích. - Nghe và tiếp thu Dặn dò: - Giới thiệu một số tranh truyện ngắn về các Danh nhân thế giới : Nobel, Chartlo -Kể lại các câu chuyện Walt Disney -Cho HS ghi vào nhật kí đọc này cho người thân nghe. -HS tìm đọc trong thư viện những quyển truyện nói về các Danh nhân thế giới và chọn theo mã màu - Ghi vào nhật kí đọc
  7. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khái quát hình dạng,đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to). - Học sinh: Sách giáo khoa. Quan sát thực tế bầu trời ban đêm. Giấy vẽ, bút màu. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành cho HS chơi T.C Bắn tên - Học sinh chủ động - Nội dung chơi về: Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời tham gia chơi. lặn là phương nào? - Học sinh nhận xét. -TBVN bắt nhịp cho Hs hát bài Năm cánh sao vui -HS hát tập thể - Giáo viên kết nối với nội dung bài: Hôm nay thầy sẽ - Lắng nghe. hướng dẫn cho các em học bài Mặt Trăng và các vì sao. - Mở sgk, 1 vài học sinh - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. nhắc lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Khái quát hình dạng,đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ: - Học sinh thực hiện + YC HS tham gia một số hoạt động cơ bản của tiết học theo YC + GV trợ giúp HS hạn chế - Học sinh tự tìm hiểu - yêu cầu của bài và làm bài -> tương tác cùng bạn. TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến các bước hoạt Việc 1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về bầu trời có Mặt động và nội dung chia Trăng và các vì sao. Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước sẻ trước lớp của HS: lớp
  8. Mục tiêu: Học sinh biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ và tô màu bầu trời có - Học sinh vẽ bầu trời. Mặt Trăng và các vì sao. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Giáo viên yêu cầu một số học sinh giới thiệu tranh vẽ - Học sinh lên trình bày. của mình cho cả lớp. - Giáo viên yêu cầu học sinh nói những gì các em biết về - Học sinh cùng tương Mặt Trăng. tác với bạn. - Hỏi: Tại sao em vẽ Mặt Trăng như vậy? - Học sinh trả lời theo ý (Có em vẽ trăng lưỡi liềm, có em vẽ trăng tròn). tưởng của cá nhân. - Hỏi: Theo các em Mặt Trăng có hình gì? - Vào những ngày nào trong tháng âm lịch chúng ta nhìn thấy trăng tròn? - Em đã dùng màu gì để tô màu Mặt Trăng? - Ánh sáng Mặt Trăng có gì khác so với ánh sáng mặt trời? => GV kết luận: Mặt Trăng tròn, giống như một “quả - Học sinh lắng nghe. bóng lớn” ở xa Trái Đất. Ánh sáng mặt trăng mát dịu, không nóng như ánh sáng mặt trời vì Mặt Trăng không tự phát ra được ánh sáng. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời xuống Trái Đất. Việc 2: Thảo luận về các vì sao: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Mục tiêu: Học sinh biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của các ví sao. Cách tiến hành: - Giáo viên hỏi: + Tại sao em lại vẽ các ngôi sao như vậy? - Học sinh phát biểu. + Theo các em những ngôi sao có hình gì? Trong thực tế có phải các ngôi sao cũng có cánh như những chiếc đèn ông sao không? + Những ngôi sao có toả sáng không? =>GV kết luận: Các vì sao là những “quả bóng lửa” khổng lồ giống như Mặt Trời. Trong thực tế có nhiều ngôi sao còn lớn hơn Mặt Trời, nhưng vì chúng ta ở rất xa, rất xa Trái Đất nên ta nhìn thấy chúng nhỏ bé trên - Học sinh lắng nghe. bầu trời. 4. HĐ vận dung, ứng dụng: (3 phút) - HS nêu tên bài học /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? (Học sinh nhắc lại các kết luận). /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?
  9. /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Đánh giá chung kết quả làm bài của học sinh. 4.HĐ sáng tạo: (2 phút) - Viết một đoạn văn ngắn khoảng 9 đến 10 câu nói về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Chuẩn bị ôn tập. TOÁN TIẾT 156: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết đọc viết các số có ba chữ số. - Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản. - Biết so sánh các số có ba chữ số. - Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Bài tập 1 (dòng 1,2,3,5), bài tập 2 (a,b), bài tập 4, bài tập 5. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2. - Học sinh: Bút, vở. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: - Học sinh tham gia chơi. Đố bạn: -Nội dung chơi: TBHTđọc ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:
  10. 454 – 232 304 + 223 554 + 325 793 – 532 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn -HS mở sgk, ghi đầu bài vào vở tập về các số trong phạm vi 1000. 2 HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết đọc viết các số có ba chữ số. - Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản. - Biết so sánh các số có ba chữ số. - Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành -Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài - sinh làm bài - Học sinh cùng tương tác với bạn TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1 (dòng 1,2,3,5): Làm việc cá nhân – Chia - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu sẻ trước lớp của bài và làm bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ. - 2 lượt học sinh lên bảng chia - sẻ: mỗi lượt 4 học sinh Yêu cầu học sinh cùng tương tác. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Dự kiến đáp án: - Chín trăm mười lăm: 915 - Sáu trăm chín mươi lăm: 695 - Bảy trăm mười bốn: 714 - Hai trăm năm mươi: 250 - Ba trăm bảy mươi mốt: 371 - Chín trăm: 900 Bài 2 (a,b): TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 2 (a,b), tổ chức cho học sinh thi đua điền lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm vào ô trống. Đội nào điền đúng mà xong trước ban giám khảo. sẽ là đội thắng cuộc. Dự kiến đáp án: a/ 380; 381; 382; 383; 384; 385; 386; 387; 388; 389; 390. b/ 500; 501; 502; 503; 504; 505; 506; 507; 508; 509; 510. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi. - Học sinh lắng nghe. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ N2 –Cả lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Kiểm tra chéo trong cặp.
  11. - Học sinh lên bảng chia sẻ kết quả: 372 < 299 631 < 640 - Giáo viên nhận xét chung. 465 < 700 909 = 902 + 7 Bài 5: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp 534 = 500 + 34 708 < 807 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu 3 em lên bảng, mỗi em làm một ý. của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - 3 học sinh lên bảng, mỗi em làm một ý: a) 100 b) 999 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. c) 1000 Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu tập có). Bài tập chờ: Bài tập 1 (dòng 4): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài tập 2c : Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên: cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên: *Dự kiến KQ báo cáo: 700, 710, 720, 730, 740, 750, 760, 770, 780, 790, 800. 4. HĐ vận dụng (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Trò chơi: Gọi thuyền + Nội dung chơi: GV đưa các câu hỏi sau: a. Số tròn trăm nhỏ nhất là số nào? b. Số liền trước số tròn trăm nhỏ nhất là số nào? c. Số tròn trăm lớn nhất và nhỏ hơn 1000 là số nào? - GV tổng kết trò chơi, khen - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm tất cả các số có 3 chữ số giống nhau. Những số đứng liền nhau trong dãy số này cách nhau bao nhiêu đơn vị? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Ôn tập các số trong phạm vi 1000( Tiếp) KỂ CHUYỆN BÓP NÁT QUẢ CAM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc.
  12. - Dựa vào nội dung câu chuyện, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự. Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) (M3, M4). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Tranh minh hoạ trong bài. Các câu hỏi gợi ý từng đoạn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: Kể - Học sinh tham gia thi kể. đúng, kể hay. TBHT điều hành T.C -Nội dung chơi: Tổ chức cho học sinh thi đua kể - Lắng nghe. lại câu chuyện Chuyện quả bầu. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu kết nối nội dung bài: Giờ Kể - Lắng nghe. chuyện hôm nay các con sẽ tập kể câu chuyện về anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản qua câu chuyện Bóp nát quả cam. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Dựa vào nội dung câu chuyện, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự. Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) (M3, M4). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp. Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp * HS HĐ nhóm * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Nêu YC và thực hiện theo YC, - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. tương tác với bạn -Trợ giúp HS hạn chế - HS HĐ dưới sự điều hành của nhóm trưởng -TBHT điều hành HĐ chia sẻ -HS chia sẻ trước lớp
  13. *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ: Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện - Học sinh đọc yêu cầu bài 1. - Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện - Quan sát tranh minh hoạ. - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1, sách giáo - Học sinh thảo luận nhóm, mỗi khoa. nhóm 4 học sinh. - Dán 4 bức tranh lên bảng như sách giáo khoa. - Lên bảng gắn lại các bức tranh. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để sắp xếp lại các bức tranh trên theo thứ tự nội dung - Nhận xét theo lời giải đúng. truyện. 2 – 1 – 4 – 3. - Gọi 1 học sinh lên bảng sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự. - Gọi 1 học sinh nhận xét. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng. Việc 2: Kể từng đoạn câu chuyện (M3, M4) Bước 1: Kể trong nhóm - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học sinh kể lại - Học sinh kể chuyện trong nhóm từng đoạn theo tranh. 4 học sinh. Khi 1 học sinh kể thì các học sinh khác phải theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày - Mỗi học sinh kể một đoạn do trước lớp. giáo viên yêu cầu. Học sinh kể tiếp nối thành câu chuyện. - Gọi học sinh nhận xét bạn kể theo các tiêu chí - Nhận xét. đã nêu. - Chú ý trong khi học sinh kể nếu còn lúng túng. Giáo viên có thể gợi ý (TBHT điều hành ND chia sẻ) Đoạn 1 - Bức tranh vẽ những ai? - Trần Quốc Toản và lính canh. - Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao? - Rất giận dữ. - Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như vậy? - Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờ mượn đường để cướp nước ta. Đoạn 2 - Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính - Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng canh? đến trưa mà vẫn không được gặp Vua. - Quốc Toản gặp Vua để làm gì? - Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”. - Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản đã làm gì, - Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng, nói gì? tuốt gươm quát lớn: Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại. Đoạn 3
  14. - Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? - Tranh vẽ Quốc Toản, Vua và quan. Quốc Toản quỳ lạy vua, gươm kề vào gáy. Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy. - Trần Quốc Toản nói gì với Vua? - Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh! - Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản? - Vua nói: Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng xét thấy còn trẻ mà đã biết lo việc nước ta có lời khen.Vua ban cho cam quý. Đoạn 4 - Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe mắt - Vì trong tay Quốc Toản quả ngạc nhiên? cam còn trơ bã. - Lí do gì mà Quốc Toản đã bóp nát quả cam? - Chàng ấm ức vì Vua coi mình là trẻ con, không cho dự bàn việc nước và nghĩ đến lũ giặc lăm le đè đầu cưỡi cổ dân lành. Việc 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4) +HS kể theo nhóm - Yêu cầu học sinh kể theo vai. +Đại diện HS lên kể chuyện - 3 học sinh kể theo vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản). - Gọi học sinh nhận xét bạn. - Nhận xét. - Gọi 2 học sinh kể toàn truyện. - 2 học sinh kể. - Gọi học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. Lưu ý: - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận N2 -> Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Nêu YC và thực hiện theo YC, - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. tương tác với bạn -Trợ giúp HS hạn chế -HS chia sẻ trước lớp TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ - Câu chuyện kể về việc gì? - Người thiếu niên anh hùng - Câu chuyện nói lên điều gì? Trần Quốc Toản Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả nhỏ trí lớn, giàu lòng yêu nước,
  15. lời CH2 căm thù giặc. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - HS nhắc lại nội dung câu chuyện. +Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước... 5. HĐ sáng tạo: (2 phút) -Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Tìm những câu chuyện có chủ đề ca ngợi các anh hùng nhỏ tuổi giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe, tìm đọc truyện về các danh nhân, sự kiện lịch sử. chuẩn bị bài sau: Người làm đồ chơi. CHÍNH TẢ: (Nghe-viết) BÓP NÁT QUẢ CAM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam - Làm bài tập 2a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng chép sẵn nội dung cần chép. Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập. - Học sinh: Vở bài tập. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) -GV nhận xét bài làm của học sinh ở - Lắng nghe. tiết trước, khen em viết tốt. - TBVN bắt nhịp xcho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Trần Quốc Toản - GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu - Mở sách giáo khoa. bài lên bảng.
  16. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính - Học sinh lắng nghe tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung - Học sinh trả lời từng câu hỏi của giáo bài viết và cách trình bày qua hệ thống viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn câu hỏi gợi ý: viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: * Dự kiến ND chia sẻ: - Đoạn văn nói về ai? - Nói về Trần Quốc Toản. - Đoạn văn kể về chuyện gì? - Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh. Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam. Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam. -Trần Quốc Toản là người như thế - Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà nào? có chí lớn, có lòng yêu nước. - Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu. - Tìm những chữ được viết hoa trong - Thấy, Quốc Toản, Vua. bài? - Quốc Toản là danh từ riêng. Các từ còn - Vì sao phải viết hoa? lại là từ đứng đầu câu. - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các - Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, từ khó. xiết chặt, quả cam, - Yêu cầu học sinh viết từ khó. - 2 học sinh lên viết bảng lớp. học sinh dưới lớp viết vào nháp. - Chỉnh sửa lỗi cho học sinh. Nhận xét - Lắng nghe. bài viết bảng của học sinh. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - Lắng nghe. đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài vào vở.
  17. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo bài trong sách giáo khoa. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên đánh giá nhanh 5 - 7 bài. - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x. *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp + GV giao nhiệm vụ * HS thực hiện theo YC + GV trợ giúp HS M1 + Học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài, tương tác với bạn trong nhóm (trưởng nhóm điều hành) +TBHT điều hành HĐ chia sẻ -HS chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Dự kiến KQ của học sinh chia sẻ - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên gắn giấy ghi sẵn nội dung - Đọc thầm lại bài. bài tập lên bảng. - Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 - Làm bài theo hình thức nối tiếp. nhóm thi điền âm, vần nối tiếp. Mỗi học sinh chỉ điền vào một chỗ trống. Nhóm nào xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc. - 4 học sinh tiếp nối đọc lại bài làm của - Gọi học sinh đọc lại bài làm. nhóm mình. a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - Con công hay múa. Nó múa làm sao? Nó rụt cổ vào Nó xoè cánh ra. - Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi, ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nước trong - Chốt lại lời giải đúng. Tuyên dương Chớ xáo nước đục đau lòng cò con. nhóm thắng cuộc. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
  18. - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Đọc lại các quy tắc chính tả s/x. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp tham khảo 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: s/x - Viết tên một số tên cây cối hoặc tên người có phụ âm: s/x - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu các em viết sai lỗi chính tả về nhà viết lại bài cho đúng. Xem trước bài chính tả sau: Lượm TOÁN TIẾT 157: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾP THEO) I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết đọc viết các số có ba chữ số. - Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục , các đơn vị và ngược lại. - Biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Viết trước nội dung bài tập 2 lên bảng, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với Ban CT.HĐTQ tổ chức Trò - Học sinh tham gia chơi. chơi: Đố bạn: -Nội dung chơi: TBHT đọc một số phép tính
  19. cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 để học sinh nêu kết quả - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập chung. trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết đọc viết các số có ba chữ số. - Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục , các đơn vị và ngược lại. - Biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và thực hiện YC - Học sinh cùng tương tác -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 1 lên bảng, tổ chức cho học sinh thi nối số lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm với cách đọc tương ứng. ban giám khảo. Dự kiến đáp án: Câu a 939 Câu e 484 Câu b 650 Câu g 125 Câu c 745 Câu h 596 Câu d 307 Câu i 811 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tìm hiểu yêu cầu và tự làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy - Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 trăm, mấy chục và mấy, đơn vị. đơn vị. - Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vị. - 2 học sinh lên bảng viết số, - Nhận xét và rút ra kết luận: 842 = 800 + 40 + 2 dưới lớp quan sát. - Yêu cầu học sinh tiếp tục lên bảng chia sẻ kết - Học sinh lên bảng làm bài: quả. a) 965 = 900 + 60 + 5 477 = 500 + 70 + 7 618 = 600 + 10 + 8 593 = 500 + 90 + 3 401 = 400 + 1 b) 800 + 90 + 5 = 895 200 + 20 + 2 = 222 700 + 60 + 8 = 768 600 + 50 = 650
  20. 800 + 8 = 808 - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: +Dự kiến KQ báo cáo: a) 462; 464; 466; 468. b) 353; 355; 357; 359 c) 815; 825; 835; 845 4. HĐ vận dụng (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Trò chơi: Bắn tên + Nội dung chơi: GV đưa các phép tính: 35 + 23 68 + 6 95 – 15 52 - 8 - GV tổng kết trò chơi, khen - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Giải bài toán sau: Trường Tiểu học Quảng Đức quyên góp được 365 quyển vở và trường tiểu học Quảng Long quyên góp được ít hơn trường tiểu học Quảng Đức là 45 quyển vở. Hỏi trường tiểu học Quảng Long quyên góp được bao nhiêu quyển vở. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Ôn tập về phép cộng và phép trừ. TẬP ĐỌC LƯỢM I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc ít nhất 2 khổ thơ. 2. Kỹ năng: Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. Chú ý các từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. * ANQP: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chống giặc ngoại xâm. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. *GD.QPAN: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam chống giặc ngoại xâm II. CHUẨN BỊ: