Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_minh_hien.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Hiền
- Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. - Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu chuyện. - Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của sự tế nhị trong giao tiếp, của tình người. 3. Phẩm chất - Thêm yêu quý trân trọng tình cảm con người. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Đây
- là hình ảnh một người nặn đồ chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác nặn bột màu hình con gà, con vịt, con công,...để bán rong trên các đường phố. Ngày trước có nhiều người làm nghề này. Họ đi - HS lắng nghe tiếp thu. đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo nên những con giống rất đẹp. Hiện nay, các em ít gặp những người làm nghề này hơn, kể cả ở vùng quê. Bài đọc Người làm đồ chơi sẽ giúp em biết về một nghề lao động, một người lao động kiếm sống bằng đôi bàn tay khéo léo nặn đồ chơi cho trẻ em. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS đọc phần chú giải từ ngữ: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng + Ế hàng: không bán được hàng. - GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ nhàng, - HS đọc bài. tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ế - HS luyện phát âm. hàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS luyện đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS thi đọc bài. phát âm sai: xúm lại, suýt khóc, lợn đất, nặn, trẻ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 - HS đọc bài; các HS khác lắng đoạn trong bài đọc. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu chuyện làm nghề gì? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về quê.
- Chọn ý đúng: + Câu 1: Bác Nhân làm nghề nặn a. Vì bác không thích ở thành phố. đồ chơ bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè đường phố. b. Vì bác không bán được hành. + Câu 2: b. c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng bột. + Câu 3: Khi biết bác Nhân định + HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, bỏ về quê, bạn suýt khóc, nhưng thái độ của bạn nhỏ thế nào? cố tỏ ra bình tĩnh nói: “Bác ở đây + HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui làm đồ chơi cho chúng cháu. Cháu trong buổi bàn hàng cuối cùng? sẽ rủ các bạn cùng mua. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời + Câu 3: Trong buổi bán hàng câu hỏi. cuối cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất được hơn mười nghìn đồng, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn luận. trong lớp mua đồ chơi của bác. - HS trình bày: + Câu 1: Bác Nhân bán hàng ở đâu? Bác Nhân bán hàng đồ chơi ở vỉa hè đường phố? Bạn nhỏ suýt khóc khi nào? Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe bác Nhân nói bác sắp về quê làm ruộng. Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân bỗng ế? Vì đã có những đồ chơi bằng Hoạt động 3: Luyện tập nhựa, trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa hơn. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu + HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi chúc bác may mắn/Cháu chúc bác nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn về nội dung câu về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may chuyện? mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều
- M: lắm. - Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác Nhân ở lại? - Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến Bác. + HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay bác. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Toán BÀI 97 : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học , do và tính độ dài đường gấp khúc , vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Vân dụng kiến thức , kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán , ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống . 2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, bài giảng powerpoint, thước kẻ có vạch xăng –ti-mét - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Nội dung dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV cho HS hát bài Hình khối. -HS hát
- Mục tiêu: Tạo tâm (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên thể tích cực, hứng các hình nào? -Hình tròn, hình tam thú học tập cho HS giác, hình vuông,... và kết nối với bài -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới -HS lắng nghe học mới. Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đo lường chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đo lường. -GV ghi bảng 2.Thực hành, -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài luyện tập: (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? a) Chỉ ra đường Bài 1 (trang 92) thẳng, đường cong, MT: Củng cố kĩ đường gấp khúc trong năng nhận dạng các hình. đường thẳng, đường -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong b) Đọc tên các điểm cong đường gấp 2p và các đoạn thẳng khúc,vẽ đoạn thẳng -GV chữa bài trong hình . . a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? c) Vẽ đoạn thẳng MN Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi có độ dài 6cm . đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành -HS chơi chiến thắng. -GV nhận xét -Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể tên được các hình khối. Nhìn các hình khối đó, các con liên tưởng đến đường nào mà chúng mình đã học? b) GV gọi 1 HS lên chữa. -HS lắng nghe -Hình tròn liên tưởng - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần c) đến đường cong; hình - GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng vuông, hình tam giác 6cm vào vở. liên tưởng đến đường -GV chữa bài => chiếu vở gấp khúc,... (?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn thẳng
- này. -1 HS lên chữa Sau khi HS chữa, hỏi: -GV nhận xét. (?) Tớ muốn nghe nhận xét từ bạn.... -1 HS đọc -HS chữa, nhận xét + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với vạch số 6, dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. -HS lắng nghe. Bài 2 (trang 92) -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) -HS đọc MT: (?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? + Củng cố kĩ năng -GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, trả -HS thảo luận nhóm 4 đếm hình tam giác , lời câu hỏi: hình tứ giác . + Có bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu -HSTL . + Củng cố kĩ năng hình tứ giác ? đếm khối truj và -GV nhận xét . khối cầu . -HS lắng nghe. GV yêu cầu HS đọc đề bài b) (?) Phần b) yêu cầu chúng ta làm gì? -HS đọc . -GV cho HS thảo luận nhóm 2 trong 2p, trả lời câu hỏi: -HSTL . + Có bao nhiêu khối trụ ? Bao nhiêu khối cầu ? -GV nhận xét . -HS lắng nghe 3. Vận dụng -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1 HS đọc Bài 3 (trang 92) (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đo và tính độ dài MT: Vận dụng vào Đề bài hỏi gì? đường gấp khúc giải bài toán thực tế ABCDEG . (có lời văn) liên +Có 5 đường gấp quan đến phép trừ. + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến ? khúc từ A đến B
- + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi mấy đoạn thẳng? + Đường gấp khúc từ A đến G được tạo bởi 5 đoạn thẳng. -GV yêu cầu HS đo và tính độ dài đường gấp khúc ABCDEG vào vở. -HS làm vở -GV chữa bài -GV cho HS nhận xét – chữa bài. -HS chữa => Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta -HS nhận xét, lắng làm thế nào? nghe -HSTL: Để tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng tạo nên đường gấp khúc đó. 4. Củng cố - dặn -Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng -HS nêu ý kiến dò cố và mở rộng kiến thức gì? MT: Ghi nhớ, khắc -GV nhấn mạnh kiến thức tiết học sâu nội dung bài -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT- CHỮ HOA V(KIỂU 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bà - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
- - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Viết chữ V hoa (kiểu 2) - HS trả lời: Chữ V viết hoa kiểu 2 b. Cách tiến hành: cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét (nửa bên trái giống nét 1 của * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa U, Ư, Y). - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ V viết hoa kiểu 2 cao - HS quan sát, lắng nghe. mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ V hoa - HS quan sát trên bảng lớp. (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái phải, cong phải và cong dưới (tạo vòng xoắn). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 5, viết nét móc hai đầu (Đầu móc bên trái cuộn tròn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), lượn bút ngược lên viết tiếp nét cong phải (hơi duỗi), tới ĐK 6 thì lượn vào - HS viết bài. trở lại viết nét cong dưới (nhỏ) cắt n gang nét cong phải, tạo thành một vòng xoắn nhỏ (cuối nét); dừng bút gần ĐK 6. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS viết chữ V viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, thực hiện. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Việt Nam, quê hương yêu dấu. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ V, V hoa (kiểu 2) cỡ nhỏ và các chữ h, g, y cao 2.5 li. Chữ q, d cao 2 - HS viết bài. li. Chữ t cao 1.5 li. Các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ê, dấu sắc
- đặt trên â. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. Đạo đức ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được - Củng cố, khắc sâu kiến thức, kỹ năng, thái độ về các chuẩn mực hành vi: bảo quản đồ dùng cá nhân, bảo quản đồ dùng gia đình, thể hiện cảm xúc bản thân, kiềm chế cảm xúc tiêu cực, tuân thủ quy định nơi công cộng, yêu quê hương. - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, các hình vẽ (cho trò chơi đuổi hình bắt chữ),thiết kế trò chơi: Mảnh ghép bí mật, bông hoa 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, áo/chăn (mỗi đội đưa mỗi cái), bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học tiêu sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, *Cách chơi: - GV đưa ra các hình vẽ gắn - HS tham gia chơi kết nối với bài với nội dung từng bài học (có thể lấy các học. hình vẽ trong SGK). Dựa vào hình vẽ, HS đoán tên bài học được nói đến.
- - GV chia lớp làm hai đội, cử thi kí dán - HS nêu tên bài học. bông hoa (mỗi câu trả lời đúng tặng 1 bông - HS lắng nghe. hoa) - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương sự tham gia của HS trong trò chơi. 2. Luyện tập Cách chơi: - GV chia lớp làm các đội (tương ứng các *HĐ 1: Trò chơi tổ). “Thi thể hiện kĩ - Mỗi đội thực hiện các nhiệm vụ sau: năng bảo quản + Gấp gọn áo/ chăn. đồ dùng, thể hiện - HS tham gia trò + Xếp gọn đồ dùng sách vở, đồ dùng học cảm xúc tích cực chơi tập tại khu vực của đội mình. và kiểm soát cảm + Vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của mình khi xúc tiêu cực” chơi (mỗi HS chỉ vẽ 1 khuôn mặt). *Mục tiêu: HS + Vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của bạn khi được củng cố chơi xong (mỗi HS chỉ vẽ 1 khuôn mặt). kiến thức, kỹ - Thời gian: 5 phút năng, hành vi - Sau thời gian quy định, các đội trưng bày bảo quản đồ sản phẩm, các bạn đi quan sát. dùng cá nhân và - Cách đánh giá: Gv có thể cho HS đánh giá đồ dùng gia đình bằng cách thả tim. Đội nào có nhiều bạn thả và kiểm soát cảm tim thì đội đó chiến thắng. xúc. - Nhận xét, tuyên dương các bạn tham gia trò chơi. - Thả tim - GV khen những bạn thực hiện tốt các hành vi giữ gìn và bảo quản đồ dùng. - Lắng nghe
- * HĐ 2: Vẽ tranh Cách tiến hành: thể hiện quy định - Gv chia lớp thành 6 nhóm. nơi công cộng - Yêu cầu HS nêu một số quy định nơi công -HS nêu một số quy *Mục tiêu: HS cộng. định củng cố kiến thức, kỹ năng, - Mỗi nhóm lựa chọn 2 trong các quy định - Vẽ theo nhóm hành vi tuân thủ đã nêu rồi vẽ tranh minh họa quy định đó. quy định nơi - Các nhóm cử một bạn lên, trình bày chia - Nghe, nhận xét, đặt công cộng. sẻ. câu hỏi cho nhóm - Gv nhận xét thái độ làm việc của các bạn. nhóm, tuyên dương nhóm tích cực. - Lắng nghe - Gv chốt: Tuân thủ quy định nơi công cộng ở quê hương cũng là một việc làm thể hiện tình yêu quê hương. - HS lắng nghe * HĐ 3: Trò chơi *Chuẩn bị: “Mảnh ghép bí - Gv thiết kế 8 mảnh ghép, mỗi mảnh ghép mật” tương ứng chứa các câu hỏi và bức tranh( *Mục tiêu: HS vẽ hoặc chụp ) về quê hương; nơi bạn đang được củng cố sống. kiến thức, hành *Cách chơi: vi thể hiện tình yêu nơi mình - Chia lớp làm hai đội đang sống, học - Mỗi đội sẽ lựa chọn một ô bất kỳ, mở ô tập. đó ra chứa đựng một câu hỏi (nội dung câu - HS tham gia trò hỏi có liên qua đến bức tranh, đến quê chơi hương), mỗi bức tranh chứa đựng một chữ cái. Nếu đội nào trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận được một bông hoa. - Sau khi mở các mảnh ghép trả lời đúng từ
- khóa: Quê hương; hát được bài hát về quê hương sẽ được nhận 5 bông hoa. - HS lắng nghe, trả - Đội nào nhận được nhiều hoa là đội chiến lời câu hỏi, hát, thắng. - Câu hỏi có thể là; + Tên con đường là gì? + Người này có công lao gì đối với quê hương? + Tên người này là gì? + Nghề nghiệp chính của người dân ở quê hương là gì? + Nêu việc làm (thể hiện tình yêu quê hương) trong bức tranh? + . - Nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng. - Gv chốt kiến thức về thể hiện tình yêu quê hương. - Lắng nghe. 3. Củng cố - dặn - Nêu tên các bài đạo đức đã học? 2-3 HS nêu dò H: Em học được gì trong tiết học hôm nay? - HS trả lời H: Em thích điều gì nhất trong tiết học nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Tặng hoa, phần thưởng cho HS học tốt. - Lắng nghe.
- Toán Tiết thứ 171: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG ( TIẾT 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhận dạng:xem đồng hồ chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3,số 6. - Vận dụng kiến thức kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán ,ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu 4. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Cả lớp hát bài :Mấy giờ rồi. -HS tham gia hát và kết Mục tiêu: Tạo tâm thể tích -Bài hát nói về sau đó GV hợp động tác phụ hoạ. cực, hứng thú học tập cho giớt thiệu bài HS và kết nối với bài học mới. 3.Thực hành, luyện tập Bài 4 (trang 93) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kĩ năng - Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu nhận. đồng hồ chỉ giờ khi - GV cho HS thảo luận nhóm 2 kim phút chỉ vào số 12, số để tìm ra kết quả trong 03 phút 3 ,số 6. + Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? Đồng hồ thứ hai chỉ -Cá nhân HS qs nói cho mấy giờ? bạn nghe + Việc 2:Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ đến mấy giờ?
- -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. -HS nêu nhóm khác nhận - Nhận xét đánh giá và kết luận: xét,chia sẻ. -Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. - Đồng hồ 2 chỉ 8 giờ 30 phút. -Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ 30 phút . GV mở rộng thêm về thời:gian 8h15phút , 20 giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi. Bài 5 (trang 93) -Yêu cầu HS đọc thầm và suy -HS thảo luận Mục tiêu: Vận dụng vào nghĩ trả lời các câu hỏi vào bảng giải bài toán để giải quyết phụ theo nhóm 4.(5phút ) vấn đề trong cuộc sống. -Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được bao nhiêu kg? -Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang máy nữa thì tổng số cân nặng trong thang máy là bao nhiêu kg? -Câu hỏi 3:Theo với quy định chở của thang máy thì bạn Lan có thể vào trong thang máy được không? Vì sao? - GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm làm đúng. -HS chia sẻ -Nhóm khác nhận xét 4. Vận dụng -HS tham gia trò chơi .Ai nhanh Bài 6 (trang 93) hơn. GV nêu câu hỏi hs trả lời. Mục tiêu: HS vận dụng - Em ước lượng phòng học của các đơn vị đo độ dài để lớp mình cao mấy m? -HS ước lượng giải quyết vấn -Em hãy so sánh cột cờ và lớp đề. học?( Cao , thấp ) -HS -Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m? -HS
- -Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao nhiêu m? -HS -GV nhận xét. 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Bài học hôm nay em học -HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc thêm được điều gì? Điều đó giúp sâu nội dung bài gì cho cuộc sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú -HS lắng nghe ý? -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MAY ÁO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. - Hiểu nội dung truyện: Khen những những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng ấm tình yêu thương. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nghe bạn kể, biết đánh giá lời kể của bạn. - Biết nói lời khen các con vật, lời đồng tình với sáng kiến của thỏ. - Trân trọng tình cảm biết giúp đỡ, chia sẻ với nhau. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. Chúng ta - HS lắng nghe, tiếp thu. cùng vào bài học ngày hôm nay. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện May áo - HS quan sát tranh minh họa. * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV chỉ hình minh họa, giới thiệu các nhân vật: nhím (có bộ lông nhọn tua tủa), tằm (như con sâu nhả tơ, dệt vải), bọ ngựa (giương đôi “kiếm” sắc làm kéo cắt vải), thỏ (có đôi tai dài, hiện lên trong suy nghĩ của nhím). Các con vật đang nhìn tấm vải màu cam đặt trên một gốc cây đã bị xén phẳng. Chắc là chúng đ ang hợp tác cùng nhau may một chiếc áo - áo cho thỏ vì thỏ đang mặc quần áo màu cam đó. Các em hãy lắng nghe câu chuyện thầy cô kể để biết điều gì xảy ra. - GV mời 1 HS đọc yêu câu của Bài tập 1 và câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi. (GV treo bảng phụ đã viết các câu hỏi): Nghe và kể lại mẩu chuyện. Gợi ý: a. Vì sao nhìm muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm? b. Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở đâu? c. Ai đã giúp nhím cắt vải, đo vải? d. Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các bạn tặng áo? - HS nghe kể chuyện, kết hợp quan sát tranh minh họa và đọc * Nghe mẩu chuyện: câu hỏi gợi ý. - GV kể cho cho HS nghe (3 lần): + Kể lần 1: giọng kê khẩn trương, gây ấn tượng với
- các từ ngữ gợi tả. + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. + Cuối cùng, GV kể lần 3. May áo 1. Ở khu rừng nọ có một chú thỏ rất tốt bụng. Ai cũng yêu mến chú. Một năm trời rét quá, thấy thỏ ăn mặc phong phanh, nhím muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm. 2. Nhưng nhím chỉ có kim. Muốn may áo, phải có vải. Nhím chợt nhớ ngoài bãi có chị tằm. Nó tìm đến chị tằm. Chị vui vẻ tặng cho nhím 1 tấm vải lớn. 3.Có vải rồi, nhím đi tìm người cắt. Đi một quãng, nhím gặp anh bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc. Nhưng bọ ngựa bảo: “Tớ chỉ biết cắt. Phải tìm người đo vải rồi mới cắt được.”. Hai bạn bèn nhờ ông ốc sên đo vải. Ông ốc sên vui vẻ nhận lời. 4. Cuối cùng chiếc áo đã hoàn thành. Các bạn đem tặng thỏ. Thỏ bảo: - Cảm ơn các bạn rất nhiều. Nhưng vẫn còn nhiều bạn chưa có áo ấm. Chúng ta hãy cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm đi. Thế là một xưởng may ra đời giữa rừng. Mùa đông ấy, tất cả đều có áo ấm. Theo VÕ QUẢNG (Truyện kể về lòng cao thượng) - HS thảo luận. * Hướng dẫn HS trả lời CH - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 4 - HS trình bày kết quả: câu hỏi gợi ý. a. Nhím muốn may tặng thỏ một - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo chiếc áo ấm vì thỏ tốt bụng, ai
- luận. cũng yêu mến. Tròi rét quá thấy thỏ ăn mặc phong phanh, nhím thương thỏ, muốn mav tặng thỏ một chiếc áo ấm. b. Nhím tìm đến chị tằm để có 1 tấm vải lớn. c. Bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc đã giúp nhím cắt vải. Ốc sên đo vải. d. Thỏ nghĩ sáng kiến: đề nghị các bạn cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm. - HS trả lời: Câu chuyện khen những người bạn biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, câu một cộng đồng đầm ấm tình yêu chuyện muốn nói điều gì? thương. * Kể chuyện trong nhóm: - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh họa - HS tập kể chuyện trong nhóm. và 4 câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể chuyên sinh động, biểu - HS kể chuyện trước lớp. cảm, kết hợp lời kể, cử chỉ động tác. * Kể chuyện trước lớp: - GV mời HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện trên. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to, rõ ràng, tự tin, sinh động, biểu cảm. Hoạt động 2: Nói lời khen, đồng tình phù hợp với tình huống a. Mục tiêu: HS nói lời của em với các nhân vật trong câu chuyện. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi: Nói lời của
- em: - HS thực hành theo nhóm. a. Khen nhím, thỏ và các con vật trong rừng. b. Đồng tình với sáng kiến của thỏ. - HS trình bày: - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời khen, a. đồng tình. - HS1: Các bạn thật tuyệt. - GV mời HS đại diện trình bày kết quả. - Nhím: Bọn mình cần quan tâm đến nhau mà. b. HS1: Thỏ à, tớ hoàn toàn đồng ý với sáng kiến của câu. Thỏ: Cảm ơn cậu. ------------------------------------------------------------ ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. - Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 6. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Khởi động -Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ Mục tiêu: Tạo tâm thể bí mật” tích cực, hứng thú học +Nêu luật chơi: tập cho HS và kết nối Cô có các câu hỏi bí mật nằm với bài học mới. trong bông hoa C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng -HS thực hiện trò chơi. ta thường dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống con người không? C2:Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì? C3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi đó? -HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn nào thì bạn đó nhận được nhiệm vụ bí mật- bạn đó mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy lò cò quanh lớp. Giới thiệu bài. 2.Thực hành, luyện tập -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm Bài 1 (trang 94) - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu Mục tiêu: Củng cố kĩ - Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em - HS nêu năng kiểm, đếm số hiểu mẫu ntn? lượng và ghi lại kết -> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng quả. kiểm đếm được ghi bằng một vạch(vạch đơn), được 5 vạch ta nhóm thành một nhóm(vạch 5), cứ như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm đếm. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - Quan sát tranh, kiểm đếm số lượng từng loại

