10 Đề ôn tập trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Kim Ngọc

docx 32 trang tamdan 07/12/2025 1420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "10 Đề ôn tập trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Kim Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_trong_thoi_gian_hoc_sinh_nghi_hoc_phong_chong.docx

Nội dung tài liệu: 10 Đề ôn tập trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Kim Ngọc

  1. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) Bài ôn tập thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2020 Môn: Tiếng Việt A. Đọc thầm mẩu chuyện sau: Món quà quý Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng, Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ Kính chúc mẹ vui, khoẻ được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng. Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ ? a) Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. b) Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết. c) Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. 2. Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì? a) Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy. b) Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. c) Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng. 3. Món quà được tặng mẹ vào dịp nào? a) Vào dịp tết. b) Vào ngày sinh nhật mẹ. c) Vào ngày hội đón xuân. 4. Vì sao khi nhận món quà, Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết? a) Vì Thỏ Mẹ vui mừng thấy các con chăm chỉ. b) Vì Thỏ Mẹ hạnh phúc biết các con hiếu thảo. c) Vì chiếc khăn trải bàn là món quà Thỏ Mẹ ao ước. 5. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật ? a) bàn nhau, tặng. b) khăn trải bàn, bông hoa c) hiếu thảo, trắng tinh 6. Câu “ Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây? a) Ai là gì? b) Ai làm gì? c) Ai thế nào? 7. Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai thế nào? a) Dòng nước chảy ra sông, biển. b) Cục nước đá trắng tinh. c) Trời cao là bạn của tôi. B. Hoàn thành các bài tập sau: 1. Xếp các từ sau đây thành hai nhóm: nắng, chạy, bố, mẹ, vàng, tươi, giúp, ngoan ngoãn a) Từ chỉ người , sự vật b) Từ chỉ hoạt động c) Từ chỉ đặc điểm, tính chất 1
  2. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) 2. Nối từ với vế câu thích hợp để tạo thành câu “Ai thế nào?” 1) rất ngoan ngoãn, chăm chỉ. Nắng 2) chạy nhanh không ai đuổi kịp. 3) là ánh sáng của mặt trời. Bài 3: Đặt câu theo mẫu: a) Ai là gì? (2 câu) b) Ai làm gì? (2 câu) ... c) Ai thế nào? (2 câu) .... Bài 4: Nối các câu cho sẵn theo mẫu: a. Mái tóc bà em bạc như cước. b. Em quét nhà giúp mẹ. 1. Ai thế nào? c. Đôi mắt em bé đen láy. 2. Ai là gì? d. Hoa viết thư cho bố. 3. Ai làm gì? e. Thiếu nhi là tương lai của đất nước. cối lại xanh tốt Bài 5: Viết đoạn văn ngắn kể về gia đình em. ............................. ......................................................................................................................................... 2
  3. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 – ĐỀ 1 Họ tên: .Lớp: .. Phần 1. Trắc nghiệm: Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S: 10 chục trừ 3 chục bằng bao nhiêu? a) 70 . b) 7 . 10 chục trừ 4 đơn vị bằng bao nhiêu? a) 60 . b) 96 . Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ một thanh gỗ dài 10 dm người ta cắt đi 5 cm thì thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu? a) 5 dm b) 5 cm c) 95 cm Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 52 – 17 – 7 = 52 – 10 b) 74 – 8 + 2 = 74 – 10 = 42 = 64 b) 52 – 17 – 7 = 35 - 7 d) 74 – 8 + 2 = 66 + 2 = 28 = 68 Bài 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 15 cm – 1 dm = 14 cm b) 15 cm – 1 dm = 5 cm Phần 2. Tự luận: Bài 5. Tìm x: a) 100 – 28 – x = 45 b) 48 + 52 – x = 75 .. . ... . ... .. Bài 6. Tính: a) 61 + 24 + 15 b) 61 + 24 - 15 . c) 61 – 24 + 15 d) 61 – 24 - 15 . . 3
  4. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) . Bài 7. Một mảnh vải dài 7 dm 5 cm. Hỏi người ta cần cắt đi bao nhiêu xăng-ti- mét để mảnh vải còn lại dài 28 cm? Bài giải . . . . Bài 8. Tìm một số biết rằng số đó kém 100 là 25 đơn vị. Bài giải . . ..... . _______________________________________________________________ Bài ôn tập thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2020 Môn: Tiếng Việt A. Đọc thầm bài Nhà Gấu ở trong rừng và làm bài tập Nhà Gấu ở trong rừng Mùa xuân, cả nhà gấu đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con béo rung rinh, bước đi lặc lè. Suốt ba tháng mùa đông, cả nhà gấu tránh rét, không đi kiếm ăn, chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng no. Theo Tô Hoài Dựa vào nội dung đoạn văn, em hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1. Nhà gấu có những ai? Có gấu ông, gấu bà. Chỉ có gấu bố, gấu mẹ. Có gấu bố, gấu mẹ, gấu con. 2. Gấu ăn những gì? Ăn măng, ăn hạt dẻ, uống mật ong. Chỉ ăn măng tre trong rừng. Không ăn gì, chỉ ngủ. 3.Mùa nào nhà gấu không đi kiếm ăn? Mùa xuân Mùa hạ. Mùa thu. Mùa đông. 4.Đoạn văn trên cho em biết điều gì? Gấu là loài vật không ăn vẫn béo. 4
  5. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) Đặc điểm, thói quen sinh hoạt của nhà gấu. Gấu dự trữ thức ăn trong hang để sống qua mùa đông. 5. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: a) Trẻ em là búp trên cành. . b) Mùa hè chói chang. . c.Anh Hoàng luôn nhường nhịn, chiều chuộng bé Hà. . d, Bé Hoa giúp mẹ trông em. e.Lớp em làm về sinh sân trường. . f) Chủ nhân tương lai của đất nước là các em thiếu nhi. . g. Mùa xuân, cả nhà gấu đi bẻ măng và uống mật. 6. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? trong các câu sau: Chú gà trống nhà em đẹp làm sao! Bộ lông của chú vàng óng, mượt như tơ. Cái mào của chú đỏ chót. Cái mỏ như một quả ớt vàng cong cong. 7/ Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp: a) Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan . b) Sách vở bút là đồ dùng học tập của em. c) Em biết quét nhà nhặt rau nấu cơm giúp mẹ. 8/ Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một người bạn trong lớp em. 5
  6. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) ________________________________________ ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 – ĐỀ 2 Phần 1. Bài tập trắc nghiệm Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 100 – 77 b) 100 – 9 c. 100 – 23 d. 100 - 14 Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Tìm x: a) 72 – x = 24 c) x – 18 = 57 x = 72 - 24 x = 57 – 18 x = 48 x = 39 b) 72 – x = 24 d) x – 18 = 57 x = 72 + 24 x = 57 + 18 x = 96 x = 75 Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S: Có một trăm quả trứng. Hỏi sau khi bán bao nhiêu quả trứng thì còn lại ba chục quả trứng? a) 97 quả trứng b) 70 quả trứng Bài 4 Phần 2. Tự luận 6
  7. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) Bài 5. Tìm x: a) 100 – x = 36 + 18 b) 95 – x = 100 – 59 . . .... . Bài 6. Tính: a) 70 + 30 = b) 48 + 52 = 100 – 30 = 100 – 52 = 100 – 70 = 100 – 48 = Bài 7. Đàn lợn có 100 con, trong đó có 75 con đã tiêm phòng dịch. Hỏi đàn lơn đó còn bao nhiêu con chưa tiêm phòng dịch? Bài giải Bài 8. Một người có 100 kg rau. Sau khi người đó bán được một lượng rau thì còn lại 25 kg rau. Hỏi người đó đã bán bao nhiêu ki-lô-gam rau? Bài giải Bài 9. Viết số thích hợp vào ô trống: 100 - 40 = 100 - 60 = ------------------------------------------------------------------------------------------------------- Bài ôn tập thứ tư ngày19 tháng 2 năm 2020 Môn: Tiếng Việt I- Bài tập về đọchiểu Hai anh em Ngày xưa, có hai anh em mồ côi cha mẹ. Hằng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em. Cô em ở nhà chăm sóc mảnh vườn, ca hát, vui đùa với bầy chimnhỏ. Tiếng hát của cô bé được gió mang đi rất xa, lọt vào tai quỷ dữ. Quỷ tìm cách bắt cô bé và bầy chim,nhốt vào lồng sắt để hát cho nó nghe. Nhưng cô bé quyết không hát cho quỷ dữ. Quỷ bèn bỏ đói cô bé và bầychim. Được tin em gái bị quỷ bắt, người anh vội lên đường đi cứu. Anh vượt qua bao núi 7
  8. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) cao, rừng rậm, cuối cùng đến nơi quỷ nhốt em gái trên cây cao. Mặc gai đâm, gió quật, người anh gắng sức trèo lên ngọn cây, dùng dao chặt đứt nan lồng, giải thoát cho bầy chim và emgái. Mùa xuân lại đến. Núi rừng, thôn xóm lại rộn ràng lời ca tiếng hát của cô bé và bầy chimnhỏ. (Theo Hoàng Anh Đường) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng 1.Hằng ngày, người anh phải làm việc gì để lấy tiền nuôi em? a.Chăm sóc mảnhvườn b. Lên rừng kiếm củi c.Cả hai việc nóitrên 2. Người anh làm thế nào để giải thoát cho bầy chim và em gái? II- Dùng dao chặt cây, phá lồng sắt III- Dùng dao bắt quỷ dữ mở lồng sắt c.Dùng dao chặt đứt nan lồngsắt 3).Câu chuyện ca ngợi điều gì là chủ yếu? a. Tình cảm anh em thật đẹpđẽ b.Tiếng hát tuyệt vời của cô bé c.Lòng dũng cảm của ngườianh IV- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làmvăn Bài 1: a) Gạch dưới chữ viết sai chính tả (s /x) rồi chép lại từng câu cho đúng: (1) Bé xay xưa đứng ngắm hoa xúng nở sen lẫn với hoa xen tronghồ. (2) Con chim xẻ đậu trên sà nhà bỗng xà suống xát đất rồi bay vụt qua cửa xổ -Đặt câu với mỗi từ chỉ đặc điểm sau: a) chămchỉ b) xanhmướt .. 2.Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống để được câu văn tả đặc điểm của người: Ai (cái gì, con gì) Thế nào? Đôi mắt của bà nội . Giọng nói của mẹ .. Dáng người của bố 3.Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về anh hoặc chị, em trong gia đình 8
  9. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) (hoặc họ hàng) củaem. ____________________________________ _ ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 – ĐỀ 3 Phần 1. Trắc nghiệm: Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Một ngày có bao nhiêu giờ? a) 12 giờ b) 24 giờ Bài 2. Vẽ kim giờ và kim phút vào đồng hồ ứng với thời điểm đã cho Bài 3. Điền số thích hợp vào ô trống trong tờ lịch tháng 1 (có 31 ngày): Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Chủ hai ba tư năm sáu bảy nhật 1 2 9
  10. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) 29 Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) Ngày 26 tháng 1 là thứ ba .. b) Ngày 26 tháng 1 là thứ hai .. Phần 2. Tự luận Bài 4. Viết (theo mẫu): 1 giờ chiều còn gọi là 13 giờ vì: 12 + 1 = 13 2 giờ chiều còn gọi là 5 giờ chiều còn gọi là 7 giờ tối còn gọi là 10 giờ đêm còn gọi là Bài 5. Hằng ngày mẹ làm việc ở cơ quan từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa. Hỏi hằng ngày mẹ làm việc mấy giờ ở cơ quan? Bài giải Bài 6. Viết (theo mẫu) a) Thứ hai là ngày 5 tháng 10. Ba ngày sau đó là ngày 8 tháng 10 vì: 5 + 3 = 8 b) Năm ngày sau ngày 4 tháng 10 là ngày nào? Năm ngày sau là .. vì: .. Bài 7. Hãy viết tên ba điểm thẳng hàng: 10
  11. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) _____________________________________________________________________ Bài ôn tập thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2020 Môn: Tiếng Việt A. Đọc thầm Cheo cheo là loài thỳ nhút nhát, sống trong rừng. Chúng có lông màu nâu sẫm như lá bàng khô, phải tinh mắt mới thấy được. Cheo cheo đi ăn cả ngày lẫn đêm. Vào tuần trăng sáng, chúng đi ăn lúc trăng sắp mọc, chân đạp trên lá khô xào xạc. Khi kiếm ăn, cheo cheo dũi mũi xuống đất để đào giun hoặc mầm măng, vì vậy mũi không đánh hơi được. Đã thế, tai cheo cheo lại cụp xuống, nên không thính. Khi có động, chúng không chạy ngay mà còn dừng lại vểnh tai lên để nghe, thấy nguy hiểm thực sự mới lũ dũ chạy. TheoTHIÊN LƯƠNG Dựa theo nội dung của bài, khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1. Cheo cheo là loài thú thế nào? a.Hung dữ b. Khôn ngoan c. Nhút nhát 2. Cheo cheo có màu lông như thế nào? a. Màu nâu sẫm như lá bàng khô. b. Màu lá bàng xanh tươi. c. Màu vàng nhạt. 3. Cheo cheo đi ăn vào thời gian nào? a. Ban ngày b. Những đêm trăng sáng c. Cả ngày lẫn đêm. 4. Trong câu: Cheo cheo là loài thú nhút nhát, sống trong rừng. Từ ngữ nào trả lời câu hỏi Con gì? a. Cheo cheo b. Loài thú c. Sống trong rừng 5. Bộ phận in đậm trong câu: Tai cheo cheo không thính. Trả lời cho câu hỏi nào? a. làm gì? b. là gì? c. thế nào? 6.Trong câu: Cheo cheo là loài thú nhút nhát, sống trong rừng. Từ nhút nhát là từ chỉ gì? a. hoạt động b. đặc điểm c. sự vật 4. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. a, Cheo cheo dũi mũi xuống đất để đào giun. ................................................................................................................................. b.Vào tuần trăng sáng Cheo cheo lại đi kiếm ăn. . 5. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Bác Tám xoa đầu Tí, nói : - Tí học khá lắm Bác thưởng cho cháu hộp bánh Quay sang Bờm bác hỏi - Còn Bờm, cháu học hành thế nào - Dạ, thưa bác, cháu học khá gấp đôi em Tí ạ. 6.Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về một con vật nuôi trong nhà mà em thích. 11
  12. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) 1. ___________________________________ 2.ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 – ĐỀ 4 3. Phần 1. Trắc nghiệm: 4. Bài 1. Nối hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều hoặc buổi tối: 5. 6. Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống trong tờ lịch tháng 4 (có 30 ngày) 7. Tháng 4 8. Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Chủ 9. hai ba tư 5 6 7 nhật 10. 11. 12. 13. 14. 18 15. 16. 22 17.Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ 26 thích hợp vào chỗ chấm: 18.a) Ngày 30 tháng 4 là thứ . 19.b) Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là thứ .. 20.c) Ngày 7 tháng 5 cùng năm đó là thứ .. 12
  13. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) 21.Phần 2. Tự luận 22.Bài 3. Viết (theo mẫu): 23.13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13 – 12 = 1 24.14 giờ còn gọi là ... 25.16 giờ còn gọi là ... 26.19 giờ còn gọi là ... 27.23 giờ còn gọi là ... 28.Bài 4. Mỗi ngày bố làm việc ở nhà máy từ 8 giờ sáng đến 4 giờ chiều. Hỏi mỗi ngày bố làm việc mấy giờ ở nhà máy? 29.Bài giải 30. 31. 32. 33.Bài 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 34.a) Hôm nay là thứ .. ngày .. tháng 35.Sau 7 ngày nữa là thứ .. ngày tháng 36.b) Ngày mai là thứ .. ngày . tháng .. 37.Bài 6. Chủ nhật tuần này là ngày 19 tháng 8. Hỏi chủ nhật tuần sau là ngày tháng nào? 38.Bài giải 39.Ta có: .. + .. = .. 40.Vậy chủ nhật tuần sau là ngày .. tháng .. 41.Đáp số: . 42.Bài 7. Điền số thích hợp vào chỗ chấm. 43.Chủ nhật tuần này là ngày 19 tháng 8. 44.Chủ nhật tuần trước là ngày . tháng . -------------------------------------------------------------------------------------------------------- Bài ôn tập thứ sáu ngày 21 tháng 2 năm 2020 Môn: Tiếng Việt Bài đọc : Vệ sĩ của rừng xanh Đại bàng ở Trường Sơn có hai loại phổ biến: loại lông đen, mỏ vàng, chân đỏ và loại lông màu xanh cánh trả, mỏ đỏ, chân vàng. Mỗi con đại bàng khi vỗ cánh bay lên cao nhìn như chiếc tàu lượn. Nó sài cánh rất vĩ đại, dài tới 3 mét. Và cũng phải nhờ sải cánh như vậy, nó mới có thể bốc được thân mình nặng gần ba chục cân lên bầu trời cao. Cành đại bàng rất khỏe, bộ xương cánh tròn dài như ống sáo và trong như thủy tinh. Lông cánh đại bàng dài tới 40 phân, rất cứng. Và đôi chân thì giống như đôi móc hàng của cần cẩu, những móng vuốt nhọn của nó có thể cào bong gỗ như tước lạt giang vậy. 13
  14. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) Cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo nên luồng gió phát ra những tiếng vi vu, vi vút. Anh chiến sĩ gọi đó là bản nhạc giao hưởng trên bầu trời. Mặc dù có sức khỏe được các loài chim nghiêng mình cúi chào, nhưng đại bàng cũng không cậy sức khỏe của mình để bắt nạt các giống chim khác. Hình ảnh con chim đại bàng trở thành hình tượng của lòng khát khao tự do và tinh thần dũng cảm, đức tính hiền lành của nhân dân miền núi. Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây : 1/Bà văn tả chim đại bàng ở vùng nào ? a, Vùng núi phía Bắc b, Vùng núi Trường Sơn c, VùngTây Nguyên 2/ Khi vỗ cánh bay lên cao đại bàng được tác giả so sánh với gì ? a, Một cánh diều b, Một chiếc thuyền c, Một chiếc tàu lượn 3/ Vì sao tiếng đại bàng vỗ cánh được anh chiến sĩ gọi đó là “bản nhạc giao hưởng trên bầu trời”? a, Vì đại bàng đập cánh rất nhanh. b, Vì cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo nên luồng gió phát ra những tiếng vi vu, vi vút. c, Vì đại bàng đập cánh vào nhau tạo ra tiếng kêu. 4/ Hình ảnh chim đại bàng trở thành hình tượng của điều gì? a, Vệ sĩ của rừng xanh. b, Dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời. c, Lòng khát khao tự do và tinh thần dũng cảm. 5/ Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có đoạn văn nói về chim bồ câu: Nhà em mới nuôi một đôi chim bồ câu. Con đực có bộ lông ..............Con cái có bộ lông............. Ngày ngày, đôi chim bồ câu..............vào vườn kiếm ăn. Chúng sống thật...................... và ............... ...... bên nhau. ( màu trắng, rủ nhau, vui vẻ, màu xám, hạnh phúc) 6/Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai?”. Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Làm gì?” a. Mẹ mua cho em chiếc áo mới. d. Một quả rơi vào lòng cậu. b. Chị tặng em đôi giày này. e. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. c. Bố cho em đi du lịch. g. Bác sĩ khám bệnh cho bé. 7/a. tr hoặcch Bánh .ưng. , giò . ả, tập ..ung, ung sức, ân bàn, .ân trọng. 8/ Viết đoạn văn kể về 1 người thân của em. 14
  15. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) . 15
  16. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 – ĐỀ 5 Phần 1. Trắc nghiệm: Bài 1. Nối các phép tính với kết quả của phép tính đó: Bài 2. Nối ô trống với 0 hoặc 1: 15 + = 15 23 - = 23 + 35 = 35 0 1 37 – 37 = 45 + = 46 100 - = 99 Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 1 + 0 = 0 b) 1 + 0 = 1 c) 1 – 0 = 1 d) 1 – 0 = 0 e) 1 – 1 = 1 g) 1 – 1 = 0 Phần 2. Tự luận Bài 4. Tính: a) 62 + 18 + 15 b) 62 + 18 – 25 = ....... = .......... = ...... = ........... c) 62 – 18 + 15 d) 62 – 18 - 15 = ... = ....... = ... = ....... Bài 5. Tìm x: a) x + 27 = 45 c) x – 27 = 45 . . . . 16
  17. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) b) 27 + x = 45 d) 45 – x = 27 . . . . Bài 6. Một người bán được 35 quả trứng gà và 65 quả trứng vịt. Hỏi người đó bán tất cả bao nhiêu quả trứng? Bài giải Bài 7. Bố cân nặng 65 kg. Con nhẹ hơn bố là 27 kg. Hỏi con nặng bao nhiêu ki-lô- gam? Bài giải 17
  18. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) Bài ôn tập thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2020 Môn: Tiếng Việt Con voi của Trần Hưng Đạo Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc càng lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách, Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi. Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “ Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa!” . Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được lưu truyền trong sử sách. Nhân đân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng đài bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này. Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn.Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa. Emhãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây: 1. Trên đường tiến quân voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì? a, Bị sa xuống hố sâu. b, Bị nước triều cuốn đi. c, Bị thụt xuống bùn lầy. 2. Vì sao Trần Hưng Đạo phải bỏ voi lại? a, Vì mọi người tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. b, Vì việc quân rất cấp bách, không thể chờ cứu voi được. c, Vì không cứu được voi, trong khi việc quan khẩn cấp. 3. Hình ảnh voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi nói lên điều gì? a, Voi rất buồn vì không được nhìn vị chủ tướng đánh giặc. b, Voi rất buồn vì không được sống gần bên chủ tướng. c, Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn. 4. Câu “Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.” thuộc kiểu câu nào em đẫ học? a, Ai là gì? b, Ai làm gì? c, Ai thế nào? 5. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên bờ sông Hóa được ghi vào sử sách? a, Vì đó là lời thề thẻ hiện lòng quyết tâm tiêu diệt giặc Nghuyên. b, Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa. c, Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông. 6. Theo em nhân dân lập đền thờ von voi của Trần Hưng Đạo để làm gì? a, Để ghi nhớ công lao của Trần Hưng Đạo. b, Để tỏ lòng biết ơn đối với con voi trung hiếu. c, Để ghi nhớ công ơn của voi và vị chủ tướng. 7.Câu “Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được lưu truyền trong sử sách.” bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? ? a, Lời thề bất hủ b,Lời thề c, Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đó 8. Từ ngữ nào nói về con voi như một người chiến sĩ? a, khôn ngoan b, có nghĩa c, trung hiếu 18
  19. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: a, Con voi của Trần Hưng Đạo khôn ngoan, có nghĩa với người, có công với nước. . b, Lông thỏ trắng muốt. . 10. Viết tiếp đặc điểm của các con vật vào chỗ chấm cho thích hợp: a, Hổ ..................................................... b,Sóc..................................................... c, Cáo..................................................... d,Vượn..................................................... 11/ Viết đoạn văn ngắn nói về mùa xuân. ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 2 – ĐỀ 6 Phần 1. Trắc nghiệm: Bài 1. Nối phép tính với kết quả của phép tính đó: Bài 2. Nối phép tính với kết quả của phép tính đó: 19
  20. Bài tập ôn tập lớp 2 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng chống dịch bệnh Covid-19) Bài 3. Tìm x: a) 45 + x = 45 c) 32 – x = 23 .. .. .. .. b) 45 + x = 45 d) 32 – x = 23 .. .. .. .. e) 10 – x = 0 g) 10 – x = 0 .. .. .. .. Phần 2. Tự luận Bài 4. Tìm x: a) 47 + 17 + x = 100 b) 45 – 17 + x = 100 .. .. .. .. .. .. c) 63 + 18 – x = 27 d) 63 – 18 – x = 27 .. .. .. .. .. .. Bài 5. Cửa hàng có một số xe đạp. Sau khi người ta bán được 37 xe đạp thì còn lại 28 xe đạp. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu chiếc xe đạp? Bài giải Bài 6. Tấm lụa dài 8 dm 5 cm. Tấm lụa dài hơn tấm vải là 25 cm. Hỏi tấm vải dài bao nhiêu? Bài giải 20