Giáo án Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 30 Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2022 BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2: + Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng nhỏ tuổi trong những truyện dưới đây: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận: + Bài tập 1: Tranh 1: Các bạn nhỏ đang tung tăng tới trường. Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc áo quốc kì, đang đặt lên ngực, hát quốc ca Việt Nam. Tranh 3: Các bạn nhỏ đang chơi tro tập tầm vông. + Bài tập 2: Người anh hùng trong 2 truyện này là Trần Quốc Toản, đã lập được nhiều chiên công đánh giặc. - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ có thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi Việt Nam: Thiếu nhi Việt Nam chăm ngoan, học giỏi, dũng cảm, thông minh và đầy sang tạo BÀI ĐỌC 1: BÓP NÁT QUẢ CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?. - Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh đẹp đẽ của nhân vật người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản. - Tự hào về người anh hùng nhỏ tuổi của đất nước Việt Nam. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát quả cam kể về một anh - HS lắng nghe, tiếp thu. hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước. Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân Tông, khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương hầu. - HS đọc phần chú giải: + Giặc Nguyên: nhà Nguyên – triều đình do người Mông Cổ lập ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang âm mưu xâm lược nước ta. + Trần Quốc Toản: Em của vua Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã lập nhiều công lớn trong kháng chiến chống giặc Nguyên. + Vương hầu: người có tước vị cao do vua ban. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn - HS đọc bài. như SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc
- đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xâm chiếm, căm giận, thuyền rồng, xăm xăm, lăm le, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài đọc. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo - GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua để làm gì? + HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban thưởng cho Quốc Toản như thê nào? + HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam nói lên điêu gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: + Câu 1: Giặc Nguyên cho sứ thân sang nước ta, giả vờ mượn đường để xâm chiếm. + Câu 2: Quốc Toản quyết gặp vua đe xin vua cho đánh vì cho giặc mượn đường là mất nước. + Câu 3: Nhà vua khen Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc lớn, rồi ban cho Quốc Toản một quả cam. + Câu 4: Chi tiết đó nói lên lòng căm giận - GV yêu cầu HS trả lời: Qua câu chuyện, các em hiểu gì về Trần quân giặc của Quốc Toản. Quốc Toản chỉ Quốc Toản? nghĩ đến đất nướcc đang bị quân giặc giày Hoạt động 3: Luyện tập xéo, lòng đầy căm hận, vô tình bóp nát quả - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: cam. + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: - HS trả lời: Qua câu chuyện, các em hiểu Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước.
- a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho dân cho nước. b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến gặp vua. c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục của em khi đọc câu chuyện trên. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: • HS 1: - Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng. HS 2: - Nhà vua họp bàn việc nước ở đâu? • HS 1: - Sáng nay, Quốc Toản quyết đến gặp vua. HS 2: - Khi nào Quốc Toản quyết đến gặp vua? • HS 1: - Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. HS 2: - Khi nào / Bao giờ / Lúc nào vua cùng các vương hầu bước ra? + Câu 2: Câu nói hay quá! Quốc Toản thật đáng khâm phục! Toán ÔN TẬP ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 4 I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. Số chín trăm linh tự viết là: (0,5 điểm) A. 940 B. 904 C. 409 Câu 2) Số liền sau của số 769 là: (0,5 điểm) D. 490 A. 790 B. 780 C. 770 D. 760 Câu 3. Các số 507, 247, 562, 388 sắp xếp theo t
- hể từ bé đến lớn là: (0,5 điểm) A. 247, 388, 507, 562 C. 562, 507, 388, 247 B. 507, 562,388, 247 D. 247, 388, 562, 507 Câu 4. Độ dài của đường gấp khúc ABCD là: (0,5 điểm) A. 80 dm C. 62 cm B. 90 cm D. 1 m Câu 5 Hôm nay là thứ tư, ngày 15 tháng 1. Vậy thứ tư tuần trước là: (0,5 điểm) A. ngày 6 tháng 1 B. ngày 7 tháng 1 C. ngày 8 tháng 1 D. ngày 9 tháng 1 Câu 6: Đoạn đường trước nhà An dài 40 m. Bố An muốn trồng một số cây xanh, mỗi cây cách nhau 5 m. Bố An có thể trồng được nhiều nhất mấy cây xanh? (0,5 điểm) A. 6 cây | B. 7 cây C. 8 cây D. 9 cây II. Phần tự luận. (7 điểm) | Bài 1 Tính: (1 điểm) 2 X 6 = 5 x 2 = 18 : 2 = 20 : 5 = Bài 2) Đặt tính rồi tính: (1 điểm) 196 + 413 673 - 147 | Bài 4 Quan sát bức tranh rồi viết phép nhân hoặc phép chia thích hợp: (1 điểm) Bài 5) Tính: (1 điểm) 5 x 2 + 3 = 184 + 481 - 239 = Bài 6) Vẽ thêm kim giờ và kim phút để đồng hồ chỉ giờ phù hợp: (1 điểm) Bài 7. An cao 156 cm. Bình thấp hơn An 8 cm. Hỏi Bình cao bao nhiêu xăng-ti-mét? (1 điểm) Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2022 BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT- ÔN CÁC CHỮ HOA: A, M, N, Q,V(kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Ôn tập, củng cố cách viết các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) a. Mục tiêu: Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu - nét, nối chữ đúng quy định. b. Cách tiến hành: - HS quan sát. * Hướng dẫn quan sát và nhận xét: - GV chỉ các chữ mẫu viết hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) trong khung chữ và nêu yêu cầu bài tập: Ôn các chữ hoa kiểu 2; Viết câu ứng dụng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - HS quan sát trên bảng lớp. - GV chỉ từng chữ mẫu, miêu tả nhanh theo chiều chuyển độn của mũi tên các chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2). - GV yêu cầu HS viế các chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2) vào vở - HS viết bài. Luyện viết 2. * Hướng dẫn viết tên riêng – từ ứng dụng: - HS đọc từ ứng dụng.
- - GV mời 1 HS đọc từ ứng dụng: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích cho HS: Nguyễn Ái Quốc là tên bí danh của Bác Hồ khi hoạt động ở nước ngoài. - HS quan sát, thực hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2), H, C (cỡ nhỏ) và các chữ g, y, h cao 2.5 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ê (Việt), dấu ngã đặt trên ê (Nguyễn),... - GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài. Đạo đức ÔN TẬP Câu 1: Khi thấy bạn hái hoa, phá cây ở nơi công cộng. A. Mặc bạn, không quan tâm. B. Cùng hái hoa, phá cây với bạn. C. Khuyên ngăn bạn. D. Lại đánh mắng bạn.. Câu 2: Để cư xử tốt với bạn, các em nên làm gì? A. Cùng học bài, vui chơi với bạn. B. Trêu chọc, đánh nhau, làm bạn tức giận; C. Không giúp bạn, khi bạn gặp khó khăn; D. Để bạn vui chơi một mình. Câu 3: Khi đưa vật gì cho thầy giáo cô giáo,em phải đưa như thế nào? A. Đưa bằng tay trái B. Đưa bằng một tay C. Đưa bằng tay phải.
- D. Đưa bằng hai tay. Câu 4: Hành vi nào là đúng? A. Cùng bạn học bài; B. Vừa đi vừa giật tóc bạn; C. Làm bạn ngã; D. Xé sách vở của bạn Câu 5: Đi bộ như thế nào là đúng quy định đối với đường không có vỉa hè? A. Đi sát lề đường bên tay phải. B. Đi sát lề đường bên tay trái; C. Đi ra giữa lòng đường. D. Vừa đi vừa nô nghịch. Câu 6: Muốn có nhiều bạn em phải làm gì? A. Trêu chọc bạn; B. Cư xử tốt với bạn khi cùng học cùng chơi C. Không cho bạn mượn đồ của mình. D. Bạn muốn chơi nhưng mình không chơi với bạn. Câu 7: Khi nào cần nói lời cần nói lời cảm ơn? A. Khi được người khác quan tâm giúp đỡ. B. Khi làm phiền người khác. C. Khi giúp đỡ người khác. D. Khi người khác giúp đỡ việc lớn Toán ÔN TẬP I. TRẮC NGHIỆM:(6điểm) Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây:
- Câu 1. (M1-1đ ) a.Trong các số: 10, 119, 108, 888. Số tròn chục là: A.10 B.119 C.108 D.888 b.Số nhỏ nhất có ba chữ số là: A. 998 B. 100 C. 999 Câu 2. (M2-1đ) a. Kết quả của phép tính 0 : 2 x 1 là: A. 100 B.1000 C .0 D.10 b. Các số 356; 523 và 242 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: A. 356; 523; 242 C. 242; 523; 356 B. 523; 356; 242 D. 242; 356; 523 Câu 3. (1đ-M1) a. 708 viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là: A. 700 + 80 + 0 B. 700 + 8 C. 700 + 80 + 8 D. 70 + 8 b. Trong phép tính 45 : 5 = 9, số 5 là : A.Tích B. Số chia C. Số bị chia D. Thương Câu 4: a) (M1-0,5đ)Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 2000 m = 2km 100 cm > 2m 10mm = 1cm b) (M2-0,5) 3 giờ chiều còn gọi là: A. 14 giờ B.15 giờ C. 16 giờ D. 17 giờ Câu 5.( 1đ) a. (M1- 0,5đ)Chu vi hình tam giác biết độ dài mỗi cạnh của hình tam giác đó đều bằng 3 cm: A. 15cm B. 9cm C. 25 cm b.(M2- 0,5đ) Số hình tứ giác trong hình bên là: A. 3 B. 5 C.6 Câu 6. ( M3-1đ) Tìm y biết: 3 x y = 20 + 1 A. y = 6 B. y = 7 C. y = 8 II. TỰ LUẬN.(4điểm) Câu 7. (M2- 1đ)Đặt tính rồi tính: 135 + 232 65 - 37 964 – 243 48 + 37
- Câu 8: (M3 – 1đ) Một bác thợ may dùng 12m vải để may 4 quần áo như nhau. Hỏi để may 1 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải? Câu 9: (M3 – 1đ) Can thứ nhất đựng được 238 lít nước mắm, can thứ nhất đựng được nhiều hơn can thứ hai 9 lít nước mắm. Hỏi can thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước mắm ? Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: THẦN ĐỒNG LƯƠNG THẾ VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe kể mẩu chuyện thần đồng Lương Thế Vinh. Dựa vào tranh và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; lời kể thể hiện sự thích thú với nhân vật. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Vinh thông minh, biết xử lí tình huống. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. • Biết nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật của câu chuyện. 3. Phẩm chất - Thể hiện sự thán phục và tự hào về thần đồng Lương Thế Vinh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh
- - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh và kể lại được câu chuyện dựa theo tranh và các CH gợi ý. Luyện tập nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật trong câu chuyện. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe và kể mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế - HS lắng nghe, tiếp thu. Vinh a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện và kể mẩu chuyện; trả lười các câu hỏi gợi ý; kể chuyện trong nhóm và kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV nêu YC của BT 1, chiếu lên bảng 3 tranh minh hoạ cùng 4 CH của BT 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh. - HS quan sát hình minh họa. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh,1 HS đọc 4 câu hỏi. - HS đọc 4 câu hỏi gợi ý: + Câu 1: Từ nhỏ Lương Thế Vinh đã nổi tiếng vì điều gì? - GV yêu cầu HS nói về nội dung tranh + Câu 2: Trong câu chuyện, có sự việc gì đặc biệ xảy ra? - GV giới thiệu: Đây là một truyện kể về trí thông minh của Lương Thê Vinh thời ông con nhỏ. Lương Thế Vinh là một trạng + Câu 3: Câu bé Vinh đã thể hiện trí thông nguyên nổi tiếng của nước ta. Ông đỗ trạng nguyên từ năm 23 minh như thế nào?
- tuổi. Ông được gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. + Câu 4: Vì sao Lương Thế Vinh được gọi là Trạng Lường? * Nghe kể mẩu chuyện - HS trả lời: Tranh vẽ mấy trái bưởi lăn - GV kể cho HS nghe: xuống hố. Một bà cụ cùng mấy bạn nhỏ + Kể lần 1: giọng kể chậm rãi, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi nhìn xuống hố. Trên đầu các bạn nhỏ là tả. những câu hỏi: “Làm thê nào đây?”. Các + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 4 CH, sau đó kể tiếp bạn nhỏ lấy nước đổ vào hố. Chắc là để cho lần 2. Cuối cùng, GV kể lại lần 3. bưởi nổi lên. Thật thông minh! Thần đồng Lương Thế Vinh - HS nghe kể chuyện. (1) Từ nhỏ, Lương Thế vinh đã nổi tiếng thông minh. (2) Có lần, cậu bé Vinh đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà cụ gánh bưởi đi qua. Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung toé dưới đất. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. (3) Bà bán bưởi lo lắng, không biết làm cách nào lấy bưởi lên Lương Thế Vinh bèn bảo các bạn cùng đi lấy nước đổ vào hố. Nước dâng lên đên đâu, bưởi nổi lên đến đó. Chỉ một chốc, bà gánh bưởi đã thu lại được đủ số bưởi. Mọi người xuýt xoa khen cậu bé Vinh thông minh. (4) Về sau, Lương Thế Vinh đỗ trạng nguyên. Ông được gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. Ông đã tìm ra nhiều quy tắc tính toán, viết thành một cuốn sách Cuốn sách toán của ông được dạy trong nhà trường Việt Nam gần 400 năm. Theo Chuyện hay nhớ mãi (Thái Vũ Chủ biên) * Trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 4 câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày:
- a. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng thông minh. b. Lương Thế Vinh đang chơi cùng các bạn thì có một bà gánh bưởi đi qua. Bà vấp ngã, bưởi lăn tung toé dưới đât. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi lo lắng, không biết làm cách nào lấy bưởi lên. c. Lương Thế Vinh bảo các bạn cùng đi lấy nước đổ vào hố. Nước dâng lên đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. Chỉ một chốc, bà gánh - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện này nói điêu gì? bưởi đã thu lại được đủ số bưởi. Mọi người * Kể chuyện trong nhóm xuýt xoa khen cậu bé Vinh thông minh. - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và 4 CH gợi 4. Lương Thế Vinh được gọi là “Trạng ý, kể lai mẩu chuyện trên. Lường” vì ông đỗ trạng nguyên và rât giỏi - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với đo lường, tính toán. Ông đã tìm ra nhiều cử chỉ, động tác. quy tắc tính toán, phương pháp đo lường, hệ thông đo lường, viết thành một quyển sách * Kể chuyện trước lớp được dạy trong nhà trường Việt Nam gần - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào tranh minh họa và các 400 năm. câu hỏi,thi kể lại mẩu chuyện. - HS trả lời: Câu chuyện này ca ngợi trí - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể đúng nội dung, kể thông minh của “Trạng Lường” Lương Thế tự nhiên, lưu loát, biểu cảm. Vinh đã bộc lộ từ khi ông còn nhỏ tuổi. - Cả lớp bình chọn những HS thể hiện mình xuất sắc trong tiết - HS kể chuyện theo nhóm. học. Hoạt động 2: Thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục - HS kể chuyện trước lớp. a. Mục tiêu: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục của em khi nghe câu chuyện trên. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc trước lớp nội dung BT 2: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục của em khi nghe câu chuyện trên. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tiếp nối nhau nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật của câu chuyện. - GV mời một số HS nói trước lớp. Hoạt động 3: Chuẩn bị trước cho Bài tập: Kể về một thiếu nhi ở tiết sau
- a. Mục tiêu: HS chuẩn bị để nói về nhân vật thiếu nhi mình - HS đọc yêu cầu câu hỏi. chọn. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài viết 2 (tiết sau). - HS suy nghĩ, thảo luận. - GV hướng dẫn HS nói về nhân vật thiếu nhi mình chọn: bạn HS biết chia sẻ với bác làm đồ chơi (Người làm đồ chơi); nhân vật anh hùng Trần Quốc Toản (truyện Bóp nát quả cam), là người - HS nói trước lớp: anh hung Thánh Gióng;... + Cậu bé Vinh còn nhỏ mà đã nghĩ ra cách làm thông minh quá! + Lương Thế Vinh thông minh quá! + Cậu bé Vinh nghĩ ra cách lấy bưởi thật đơn giản! + Thật đáng thán phục! + Hay quá! Cậu bé giỏi quá! - HS chuẩn bị ở nhà. Toán ÔN TẬP Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 1. Các số 652; 562; 625; viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:(M1 - 0,5 điểm) A. 562; 652; 625 B. 652; 562; 625 C. 562; 625; 652 D. 625; 562; 652 b) Chiều dài của cái bàn khoảng 15 . Tên đơn vị cần điền vào chỗ chấm là: (M2 - 0,5 điểm) A. cm B. km C. dm D. m c) Số liền trước số 342 là:( M1 - 0,5 điểm) A. 343 B. 341 C. 340 D. 344 d) Giá trị của chữ số 8 trong 287 là:(M1 - 0,5 điểm) A. 800 B. 8 C.80 D. 87 B. Tự luận: Câu 7: Đặt tính rồi tính (M 2- 2đ) 56 + 28 362 + 245 71 - 36 206 - 123
- Câu 8: Mỗi chuồng thỏ có 5 con thỏ. Hỏi 4 chuồng như thế có bao nhiêu con thỏ? Thứ năm, ngày 21 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: NHỮNG Ý TƯỞNG SÁNG TẠO ( 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. Phát âm đúng các từ ngừ; ý tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu,... - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu. Nghỉ hơi dài hơn cuối mỗi thông tin. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Biểu dương những ý tưởng sáng tạo mạnh dạn của thiếu nhi Việt Nam; khuyến khích HS sáng tạo. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Biết thể hiện sự thích thú đối với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ. • Biết thể hiện sự tán thành với sáng kiến của các bạn nhỏ. 3. Phẩm chất - Thể hiện được ý tưởng sáng tạo của riêng mình. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
- - GV giới thiệu bài học: Tiếp nối truyện Bóp nát quả cam kể về - HS lắng nghe, tiếp thu. người thiêu niên anh hùng Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm, hôm nay các em sẽ đọc bài Những ý tưởng sáng tạo. Bài này nói về trí thông minh, sáng tạo của thiếu nhi Việt Nam thời đại mới. Những ý tưởng sáng tạo của các bạn được bộc lộ qua một cuộc thi dành cho HS tiểu học. Các em hãy cùng đọc và thử xem mình có muốn gửi bài tham dự cuộc thi không nhé! II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin Những ý tưởng sáng tạo. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ý tưởng, sáng chế. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Ý tưởng: điều mới mẻ nảy ra trong đầu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn + Sáng chế: tạo ra vật mới. như SGK đã phân chia các đoạn rõ ràng. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: ý tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu,... - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài đọc. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thi đọc bài. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 135. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc b. Cách tiến hành: thầm theo.
- - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Cuộc thi Ỷ tưởng trẻ thơ dành cho ai? + HS2 (Câu 2): Học sinh cả nước hưởng ứng cuộc thi như thế nào? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS3 (Câu 3): Mỗi bức tranh trong bài thể hiện 1 ý tưởng sáng tạo độc đáo. Em thích ý tưởng nào? Vì sao? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời một số nhóm trình bày kết qủa thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: + Câu 1: Đây là cuộc thi dành cho HS tiểu học. + Câu 2: Hằng năm, HS các trường tiểu học trong cả nước đã gửi đến cuộc thi hàng trăm nghìn bức tranh hoặc mô hình thể hiện Hoạt động 3: Luyện tập những ý tưởng sáng tạo rất độc đáo. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK + Câu 3: HS có thể trả lời: Em thích bức trang 135. tranh 1 - Cân xử lí độc hại (của bạn Trần b. Cách tiến hành: Minh Khoa) giúp phát hiện những sản phẩm - GV mời 2 HS tiếp nối đọc yêu cầu của 2 bài tập trong SGK: có hại cho sức khoẻ con người. + HS1 (Câu 1): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự thích thú của em đối với cuộc thi Ý tưởng sáng tạo trẻ thơ. + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự tán thành của em đối với sáng kiến của các bạn nhỏ được giới thiệu trong bài Những ý - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tưởng sáng tạo. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau bày tỏ sự thích thú với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ, sự thán phục với sáng kiến của các bạn nhỏ. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- - HS thực hành, trao đổi nhóm. - HS trình bày: + Câu 1: • Cuộc thi này hay quá! Năm nay tôi sẽ gửi bài dự thi. • Ý tưởng trẻ thơ thật là một cuộc thi tuyệt vời! • Thật là một cuộc thi thú vị! + Câu 2: • Ý tưởng làm tàu ngầm Mực cứu hộ thật tuyệt vời! • Tôi rất khâm phục ý tưởng sáng tạo Cây - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc này, em hiểu điều do thám. gì? • Tôi rất tán thành ý tưởng sáng tạo Cây do thám... • Các bạn HS thật thông minh, nhiều sáng kiến! - HS trả lời: Qua bài đọc em thấy: Thiếu nhi Việt Nam rất thông minh và có nhiều ý tưởng sáng tạo. Toán ÔN TẬP TUẦN 33 I. TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Số 305 đọc là: A. Ba trăm linh lăm C. Ba linh năm B. Ba trăm linh năm C. Ba trăm không năm Câu 2: Trong các số sau: 904; 797; 409; 449, số bé nhất là:
- A. 904 B. 449 C. 494 D. 409 Câu 3. Trong các số dưới đây số nhỏ nhất có ba chữ số mà chữ số hàng trăm là 5: A. 501 B. 500 C. 105 D. 100 Câu 4.Tổng của 361 và 434 là: A. 785 B. 795 C. 885 D. 895 Câu 5. Hiệu của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số và số nhỏ nhất có ba chữ số là : A. 890 B. 800 C. 880 D. 790 Câu 6. Khoanh vào chữ cái đặt trước dãy số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: A. 687; 608; 710; 715 C. 608; 687; 710; 715 B. 710; 715; 687; 608 D. 715; 710; 687; 608 Câu 7. Cho dãy số: 894; 896; 898;.......;..........hai số tiếp theo là: A. 890; 892 B. 900; 902 C. 910; 912 D. 900; 1000 Câu 8. Tô màu vào củ, quả có ghi kết quả nhỏ nhất: 123 + 559 99 + 109 255 + 37 998 - 709 Bài 1: Số ? .. + 118 = 348 .. – 64 = 400 760 + . = 960 216 + .. = 278 763 - . = 710 + 100 = 400s
- Bài 2: Tính hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau với số bé nhất có ba chữ số khác nhau. Bài 3. Trường Tiểu học Mùa Xuân có 218 học sinh nữ và 134 học sinh nam. Hỏi trường tiểu học Mùa Xuân có tất cả bao nhiêu học sinh? Tóm tắt Bài giải: Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau bằng 129. 122 4 Thứ sáu, ngày 22 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP Bài 1: Số bé nhất trong các số 609, 110, 101 là: A.101 B. 609 C. 110 Bài 2: Số lớn nhất trong các số 229, 404, 340 là: A.229 B. 340 C. 404 Bài 3: Câu nào đúng trong các câu sau . A.505 > 510 B.630 507 Bài 4: Câu nào đúng trong các câu sau . A.209 > 410 B. 573 = 573 C. 319 > 421

