Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bài đọc kể lại những kỉ niệm đẹp về mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường làng đầy rơm vàng óng. - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. Từ ngữ tả hoạt động của các bạn nhỏ. Đặt câu với từ ngữ tìm được. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Cảm nhận được những câu văn miêu tả hay, những hình ảnh đẹp. - Trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp về quê hương, đất nước. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Quê hương là nơi ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên. Một trong những kỉ niệm đó là kỉ niệm về mùa gặt và - HS lắng nghe, tiếp thu. niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường đầy rơm vàng óng. Chúng ta cùng xem lại những hình ảnh này qua bài đọc Rơm tháng Mười. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả.
- - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: rơm, nắng hanh, hổ phách, dệ tường. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Rơm: phần trên của thân cây lúa đã gặt và đập hết hạt. + Nắng hanh: nắng khô và hơi lạnh. + Hổ phách: nhựa thông hóa đá, - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc màu vàng nâu, trong suốt. tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. + Dệ tường: rìa tường, mép tường. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS đọc bài. phát âm sai: nắng hanh, rơm, ngõ ngách, lăn lộn, - HS luyện phát âm. nép, lim dim, lửng lơ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng Hoạt động 2: Đọc hiểu nge, đọc thầm theo. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Đọc câu mở đầu và cho biết tác giả bài đọc viết về kỉ niệm gì? + HS2 (Câu 2): Tìm những câu văn: a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười. b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười. + HS3 (Câu 3): Trẻ con trong làng chơi những trò chơi gì trên những con đường, sân, ngõ đầy rơm. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời các - HS trao đổi, thảo luận. câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: + Câu 1: Tác giả bài đọc viết về kỉ niệm những mùa gặt tuổi thơ. + Câu 2: Những câu văn: a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười: ... cái nắng hanh tháng Mười trong như hổ phách. /... bầu trời trong xanh, tràn ngập nắng ấm tươi
- vàng... b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười: Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh. / Rơm phơi héo toả mùi hương thơm ngầy ngậy. / Rơm như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm sực trải khắp ngõ ngách, bờ tre. + Câu 3: Trẻ con chạy nhảy, nô đùa trên những con đường rơm, sân rơm. Bất cứ chỗ nào bọn trẻ cũng nằm lăn ra để sưởi nắng hoặc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn hiểu điều gì? đầu xuống đất. Tôi làm chiếc lều Hoạt động 3: Luyện tập rơm nép vào dệ tường hoa ngoài Cách tiến hành: sân. Nằm trong đó, tôi thò đầu ra, - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 2 câu hỏi: lim dim mắt nhìn bầu trời trong + HS1 (Câu 1): Tìm trong bài đọc các từ ngữ: xanh, tràn ngập nắng... a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. - HS trả lời: Qua bài văn, em hiểu b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ. tháng Mười vào mùa gặt, những + HS 2 (Câu 2): Đặt câu với một từ ngữ em vừa tìm con đường làng đầy rơm và niềm được ở Bài tập 1. vui cùa trẻ em được chạy nhảy, lăn - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. GV phát phiếu lộn, vật nhau trên nhưng con khổ A3 cho 2 HS. GV yêu cầu HS làm bài vào đường làng đầy rơm vàng óng ánh phiếu. luôn là kỉ niệm đẹp trong tâm trí - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. trẻ em nông thôn. - HS làm bài vào vở, vào phiếu. - HS trình bày: + Câu 1: Từ ngữ: a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười: vàng óng ánh, tấm thảm vàng khổng lồ, mùi hương thơm ngầy ngậy, ấm sực.
- b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ: chạy nhảy, nô đùa, nằm lăn ra để sưởi nắng, lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn đầu xuống đất, làm chiếc lều bằng rơm, nằm trong đó, thò đầu ra, lim dim mắt nhìn bầu trời trong xanh. + Câu 2: a. Cánh đồng lúa chín nom như một tấm thảm vàng khổng lồ. b. Mấy chú cún con chạy nhảy, nô đùa ầm ĩ. Toán Bài : KI-LÔ-MÉT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giảI quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua việc làm quen với đon vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học mục tiêu sinh 1.Khởi động 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. - HS nêu Mục tiêu: Tạo 2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ tâm thể tích cực, chấm: hứng thú học tập - 1 HS lên bảng làm, cả cho HS và kết a. Bút chì dài 15..... lớp làm ra nháp.
- nối với bài học b. Bàn học cao khoảng 8.... mới. c. Chiều dài lóp học khoảng ...... d. Quãng đường tò Hà Nội đi Hải Phòng dài khoảng 90.... - YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen thưởng. - Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai thác vốn hiểu biết của HS. Từ đó, GV giới - HS nhận xét bài bạn. thiệu đơn vị đo độ dài mới. - Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát và nói cho bạn nghe những thông tin biết được liên quan đến bức tranh. - HS quan sát tranh, trao - GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe đổi cùng bạn. nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với bạn những thông tin em biết. - Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hình thành - GV giới thiệu: Để đo những độ dài tương - HS lắng nghe kiến thức đối lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, Bài 4 (trang 97) chiều dài con sông,... người ta thường sử Mục tiêu: Nhận dụng đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. biết đơn vị đo độ - Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt dài ki-lô-mét; là km. cảm nhận được 1km=1000m độ dài 1 km 1000m = 1km. trong thực tế - YC HS đọc và ghi vào vở. cuộc sống - GV lấy một vị trí có khoảng cách từ - HS đọc và ghi vở. trường học đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km. - HS lắng nghe. 3. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các dạng bài tập về đại lượng Bài 1 (trang 66) - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. Mục tiêu: Biết - YC HS làm bài vào SGK - Hs thực hiện nhiệm vụ
- ước lượng độ cá nhân dài: m, km - Tổ chức chữa bài: + Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải - HS nêu thích vì sao chọn đáp án đó? + Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì - HS nêu sao không chọn đáp án còn lại? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - HS nhận xét, bổ sung đúng. - GV yêu cầu học sinh đổi chéo vở kiểm tra - HS lắng nghe. nhau. *Câu a: HS đọc yêu cầu. - Đổi chéo vở kiểm tra - YC HS làm bài vào vở. và sửa cho bạn. - Tổ chức cho HS chữa bài: - HS nêu +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. - HS làm bài vào vở. + Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp bao nhiêu HS có KQ đúng. - HS nhận xét, bổ sung - GV hỏi: Bài 2 (trang 66) ? Làm thế nào để tìm được kết quả của - HS lắng nghe. Mục tiêu: Biết phép tính 200km + 140km? - HS giơ tay tính toán và so ? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km sánh các đơn vị ? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ - HS nêu đo độ dài đã dài km có giống với đơn vị cm không? học. =>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị đo - HS nêu độ dài. - HS nêu *Câu b: HS đọc yêu cầu. - YC HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: - HS lắng nghe +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. + Gv chốt đáp án đúng. - HS đọc - Gv hỏi: - HS làm bài vào vở. ? Tại sao con biết 1km > 300m + 600m ? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần - HS nhận xét, bổ sung lưu ý gì? =>Chốt cách làm bài điền >,<,= - HS lắng nghe. - HS nêu - HS nêu 4. Vận dụng - GV chiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như - HS quan sát và nếu ra Mục tiêu: Vận hình vẽ trong SGK và đố HS: Vị trí trong ý kiến.
- dụng những kiến ảnh còn cách Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam thức đã học về bao nhiêu ki-lô-mét? đơn vị đo độ dài - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. vào thực tế. - HS lắng nghe. 5. Củng cố - Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta -HS nêu ý kiến dặn dò được biết kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe nội dung bài IV. Điều chỉnh nội dung sau bài dạy: ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TẬP VIÊT- CHỮ HOA M(KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; ợph tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Viết chữ M hoa kiểu 2: Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS - HS trả lời: Chữ M hoa (kiểu 2) quan sát và nhận xét: cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi - GV chỉ chữ mẫu, 3 nét. hỏi HS: Chữ M hoa (kiểu 2) cao mấy li, - HS quan sát, lắng nghe.
- có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong. + Nét 2: Móc xuôi trái. + Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang - HS quan sát trên bảng lớp. và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. - GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét cong ở ĐK 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên - HS viết bài. đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, thực hiện. * Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: - HS viết bài. + Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những - HS lắng nghe, tự soát lại bài của chữ còn lại cao 1 li. mình. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài. Đạo đức BÀI 13: EM YÊU QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được địa chỉ của quê hương - Nêu được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình
- - Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, thể hiện tình yêu quê hương. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Bộ tranh về quê hương em theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT - Bài hát “Màu xanh quê hương” - Máy tính, máy chiếu .(nếu có) 2. Đối với học sinh - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành: -GV cho HS xem và hát theo video bài hát “Quê hương tươi đẹp” dân ca Nùng, đặt lời mới: Anh Hoàng. - Cả lớp cùng hát - GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ cảm xúc của em khi xem video bài hát đó? - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài
- học mới. - HS xung phong nêu lên suy nghĩ của bản thân về bài hát B. KHÁM PHÁ - HS nghe GV giới thiệu bài mới Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi Cách tiến hành: - GV đọc hết một lượt bài thơ - GV yêu cầu 3 HS đứng dậy đọc ba khổ của bài thơ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Quê hương trong các khổ thơ trên là những gì? + Tình cảm của tác giả đối với quê hương như - HS nghe GV đọc thơ thế nào? - HS đứng lên đọc đoạn thơ GV - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo yêu cầu. luận với cả lớp. - HS trả lời: - GV cùng các bạn nhận xét câu trả lời, đưa ra + Quê hương là: tiếng ve, cánh kết luận. đồng vàng, dáng mẹ yêu.. + Tác giả rất yêu quê hương, là Hoạt động 2: Kể về quê hương em nơi mang nặng nghĩ tình. Cách tiến hành: - GV cho HS hoạt động cặp đôi, hai bạn cùng - HS trình bày trước lớp hỏi và trả lời: + Quê em ở đâu? - HS nghe GV nhận xét. + Quê em có những cảnh đẹp gì? + Người dân quê em có những đức tính tốt nào? + Em thích nhất điều gì ở quê hương của mình?
- - GV gọi một số cặp HS báo cáo kết quả hoạt động - GV nhận xét và kết luận. - HS hoạt động cặp đôi, thay đổi hỏi và đáp. Hoạt động 3: Thảo luận về các việc làm thể hiện tình yêu quê hương Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh: - HS trình bày, nghe GV nhận xét. + Các bạn nhỏ đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương? + Em hãy kể một số việc làm thể hiện tình yêu - HS xem tranh, trả lời câu hỏi quê hương khác mà em biết? của GV yêu cầu. - GV yêu cầu một số HS đứng dậy báo cáo kết quả thảo luận. - GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. Toán
- Bài 84: PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của mục tiêu học sinh 1.Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: - Quản trò lên tổ Mục tiêu: Tạo Đố bạn: chức cho cả lớp tâm thể tích cực, +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học hứng thú học tập sinh nêu kết quả tương ứng: cùng chơi. cho HS và kết 424 + 113 806 + 73 nối với bài học 203 + 621 104 + 63 - HS nhận xét mới. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học (Đúng hoặc sai). sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2.Khám phá GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát Mục tiêu: Thực + Bức tranh vẽ gì? tranh hiện được phép + Y/c HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn về -TL cộng có nhớ vấn đề liên quan đến tình huống trong bức - HS thảo luận trong phạm vi tranh. Chẳng hạn: Một đoàn tàu có 719 hành nhóm khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy
- 1000 cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu -HS nêu. NX a) Giới thiệu hành khách? phép cộng. -GV nêu lại bài toán: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Bài toán cho biết gì ? -Lắng nghe - Bài toán hỏi gì ? - Một đoàn tàu có - Muốn biết đoàn tàu và máy bay có tất cả bao 719 hành khách, nhiêu hành khách em hãy nêu phép tính? một máy bay có - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các 234 hành khách số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt - Cả đoàn tàu và tính cộng 719, 234. máy bay có tất cả - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại bao nhiêu hành cách tính của mình, sau đó cho một số em khách? khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV - Ta thực hiện nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. phép cộng 719 Trăm Chục đơn vị 7 1 9 + 234 + 2 3 4 - HS thảo luận 9 5 3 cách đặt tính và - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. tính. * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng b) Đặt tính và viết tiếp số thứ hai (234) sao cho chữ số hàng - Đại diện 2 nhóm thực hiện trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số lên bảng lớp đặt hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, tính. Cả lớp làm chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng bài ra giấy nháp đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, - Theo dõi GV vừa viết phép tính). hướng dẫn và đặt - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: tính theo. 719 719 + 234 + 953 234 “Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 7 ở hàng - HS nêu trăm,viết 3 thẳng với số 1, viết số 4 ở hàng dưới thẳng với số 9 viết dấu + ở giữa hai số
- về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - YCHS nêu cách tính - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? -Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba - Quan sát chữ số với nhau ta làm như thế nào? - GV nêu phép tính: 567+ 316 = ? - Y/C HS làm bảng con - GV chữa, nhận xét - HS nêu 9 cộng 4 bằng 13 viết 3 nhớ 1 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5 7 cộng 2 bằng 9, viết 9 Vậy: 719 + 234 = 953. -HS nhắc lại -HS TL: 953 hành khách. -HS nêu -HS làm bảng con
- 3.Thực hành, luyện tập -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm Bài 1 (trang 68) - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu( Tính) Mục tiêu: HS - Y/c HS làm bài vào SGK - HS làm cá nhân biết cách thực - Y/C 2 HS lên bảng làm -2 HS làm bảng hiện tính phép - GV chữa bài, NX lớp. cộng có nhớ các -Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo -Trình bày cách số trong phạm vi - Nêu cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ làm 1000 số -HS đối chiếu, Chốt: Cách thực hiện phép tính. nhận xét - HS nêu. Nhận xét Bài 2 (trang 68) -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS TL: Bài tập Mục tiêu: HS - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính yêu cầu chúng ta biết cách đặt phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. đặt tính và tính. tính và thực hiện - Y/C HS làm vở. - HS nêu, cả lớp tính phép cộng - GV chữa, chiếu bài làm HS. theo dõi và nhận có nhớ các số xét. trong phạm vi -Nhận xét 1000 - HS làm bài cá Chốt: Cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân. - HS trình bày cách làm. Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. 3. Vận dụng - GV chiếu bài toán - HS quan sát Bài tập: Xe thứ - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình - HS đọc đề bài nhất chở được nghe xem: 346kg thóc, xe - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện thứ hai chở được - Bài toán hỏi gì? y/cầu nhiều hơn xe thứ - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép nhất 225kg thóc. tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của - HS suy nghĩ làm Hỏi cả hai xe mình. GV y/c HS làm vở. vở chở được bao - GV chiếu bài làm của HS1
- nhiêu kg thóc? - Y/c HS đọc bài làm của mình. Mục tiêu: Vận - Gọi HSNX dụng được kiến - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát thức kĩ năng về - Y/c HS đọc bài làm - HS đọc phép cộng đã - Gọi HSNX - HSNX học vào giải bài - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS quan sát toán thực tế liên xem. - HS đọc quan đến phép -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn - HSNX cộng có nhớ. giúp cô. - HS giơ tay nếu - Có bạn nào làm sai không? đúng. Chốt: Cách giải toán có lời văn. - HS đổi vở. - HS sửa nếu sai. 4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta biết thêm được -HS nêu ý kiến dặn dò kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe nội dung bài Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2022 Tiếng Viêt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ MỘT TRÒ CHƠI, MÓN ĂN CỦA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS trao đổi nhóm, nói những gì mình biết về một trò chơi của trẻ em ở quê; hoặc về một loại bánh, món ăn quê hương. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của các bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Cảm nhận được sự thú vị, nét đẹp của trò chơi, món ăn, loại bánh quê hương. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. - Tranh ảnh cỡ to hình một số trò chơi dân gian, loại bánh, món ăn trong SGK. - Tranh ảnh cỡ to hình một số trò chơi dân gian, loại ánh món ăn GV mang đến, sưu tầm được. 2. Đối với học sinh - SHS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nói về những loại bánh hoặc món ăn quê hương. Hoạt động này là sự chuẩn bị để các em - HS lắng nghe, tiếp thu. tham gia tích cực Ngày hội quê hương được tổ chức ở tiết Góc sáng tạo cuối tuần sau. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chọn nhan đề, hình thành nhóm và thảo luận Cách tiến hành: - GV gắn hình ảnh của Bài tập 1 cho cả lớp quan sát. GV mời 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung yêu cầu 12, 1b. + HS 1 (1a): Nói về một trò chơi thiếu nhi ở quê - HS đọc yêu cầu câu hỏi. em. Đó là trò chơi gì? Ôn lại cách chơi để thực hành trước lớp. + HS 2 (1b): Nói về một loại bánh hay món ăn của quê hương mà em yêu thích. - - HS nói đề mình chọn. GV mời HS nói đề mình chọn. - HS chia thành các nhóm. - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5-6 HS. Nhóm nói về trò chơi dân gian. Nhóm nói về - HS các nhóm thảo luận. loại bánh, món ăn quê hương. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, nói về trò - HS trình bày: chơi dân gian; loại bánh, món ăn. - Nhóm 1: Nhóm tôi có 6 bạn. Bạn Hoạt động 2: Chia sẻ kết quả trao đổi A muốn giới thiệu trò chơi trốn Cách tiến hành: tìm và bạn B muốn giới thiệu trò
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Đại diện chơi mèo đuổi chuột. các nhóm chia sẻ về kết quả. + Tôi giới thiệu trò chơi trốn tìm: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm Là trẻ con, chắc chắn bạn nào việc của nhóm mình. cũng thích chơi trò trốn tìm. Một - GV yêu cầu các nhóm khác nghe và đọc kết quả. bạn nhắm mắt đếm “năm, mười, - GV quan sát các nhóm trình bày và nhận xét. mười lăm, hai mươi”. Các bạn còn lại trốn thật kĩ. Nếu bị tìm thấy sẽ phải nhắm mắt để những người còn lại đi trốn. + Tôi giới thiệu trò chơi mèo đuổi chuột: Ở quê tôi, trẻ em thích chơi trò mèo đuổi chuột. Khi chuột chạy, mèo đuổi theo, chúng tôi đọc to: “mèo đuổi chuột, mời bạn ra đây, tay nắm chặt tay, đứng thành vòng rộng. Chuột luồn lỗ hổng, mèo chạy đằng sau”. Vui ơi là vui. - Nhóm 2: Nhóm tôi có 5 bạn. Bạn A muốn giới thiệu món bánh trôi. Tôi rất thích làm bánh trôi. Mẹ đã dạy tôi làm bánh trôi. Tôi nặn những viên bột trò, đặt một viên đường nhỏ vào giữa rồi bỏ vào nồi luộc. Khi mẹ vớt bánh, tôi rắc hạt vừng lên trên. Đĩa bánh thơm nức, đẹp ơi là đẹp. Toán Bài 85: LUYỆN TẬP (trang 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết cách đặt tính và thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 4 thẻ ong và 4 thẻ hoa (tương ứng bài 3) 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của mục tiêu học sinh A. Hoạt động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt qua thử - Lớp chia thành khởi động thách” 4 nhóm và chơi Mục tiêu: Tạo - HS nêu tình huống thực tế (đã chuẩn bị) liên quan theo luật. tâm thể tích cực, đến phép cộng (có nhớ trong phạm vi 1000). Mời hứng thú học tập một bạn bất kì trong nhóm hoặc trong lớp thực hiện cho HS và kết tính và trả lời câu hỏi đặt ra. nối với bài học - Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng mới. thì thắng cuộc. - Các tình huống mà các nhóm đưa ra đều có phép tính thuộc dạng .. sau đó GV giới thiệu bài - HS trả lời và nghe GV giới thiệu bài. B. Hoạt động thực hành, -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm luyện tập - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu (tính) Bài 1 (trang 70) - GV cho HS làm bài cá nhân (tính rồi viết kết quả - HS thực hiện Mục tiêu: Củng phép tính) tính rồi ghi kết cố kĩ năng tính. - Một HS lên bảng thực hiện tính, nói cách làm cho quả. các bạn nghe. - HS thực hiện. - HS làm xong đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét đánh giá và kết luận: - HS đối chiếu, 209 597 143 625 nhận xét + 376 + 122 + 48 + 7 585 719 191 632 ? Nhắc lại cách thực hiện tính công? =>Chốt: cách thực hiện tính cộng. - HS tl: Quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
- Bài 2 (trang 70) -Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. - HS đọc và làm Mục tiêu: Củng - GV chiếu vở HS, yc HS đọc bài làm. Yc HS qs bài bài cá nhân vào cố kĩ năng đặt làm của bạn trên bảng. vở. tính. - GV yc HS nói cách làm cho các bạn nghe. - Đổi chéo vở - GV chữa bài trên vở HS, chỉnh sửa các lỗi đặt tính kiểm tra và sửa và tính (nếu có). cho bạn. 285 164 216 + 507 + 53 + 8 - HS nêu (Đặt 792 217 224 tính rồi tính) - HS dưới lớp 318 248 159 theo dõi. + 142 + 25 + 6 - HS nêu: Viết 460 273 165 số hạng thứ nhất =>Chốt: cách đặt tính và thực hiện tính cộng. trước sau đó viết số hạng thứ 2 sau sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm; viết dấu cộng ở giữa hai số và đặt dấu gạch ngang ở dưới số hạng thứ hai thay cho dấu bằng; sau đó thực hiện tính từ phải sang trái. Bài 3 (trang 70) - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu Mục tiêu: Biết cầu (Chọn kết cách thực hiện - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ quả đúng với phép cộng để tìm mỗi phép tính). ra kết quả đúng. - HS thảo luận: qs tranh, thực hiện tính phép - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm hoa”. tính của những Lớp chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 2 người chơi. chú ong, rồi nối + 4 HS làm 4 bông hoa tương ứng: 571, 728, 261, với bông hoa 900. tương ứng. + 4 HS # làm những chú ong chăm chỉ đi tìm phép - Lớp tham gia

