Giáo án Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng
- TUẦN 30 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. Trả lời được các câu hỏi 1,3,4,5 trong sách giáo khoa. Một số HS trả lời được câu hỏi 2 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Đọc rõ ràng toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ. Chú ý các từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa, mững rỡ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức ; biết ra quyết định đúng . II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung chơi: + Tổ chức cho học sinh bốc thăm CH: đọc lại bài Cây đa quê hương + TLCH ... - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe. cực. - Gv kết nối nội dung bài: Khi còn sống, Bác Hồ - Lắng nghe. luôn dành tất cả sự quan tâm của mình cho thiếu nhi. Bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng sẽ cho các con thấy rõ điều đó. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Ghi tựa bài: Ai ngoan sẽ được thưởng. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa,
- mững rỡ. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ. . *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Lưu ý giọng đọc cho học sinh: - Học sinh lắng nghe, theo dõi. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng +HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng quây - HS luyện từ khó (cá nhân). quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, -HS chia sẻ đọc từng câu trước khẽ thưa, mững rỡ. lớp (2-3 nhóm) +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa cách đọc với giọng thích hợp. từ và luyện đọc câu khó - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài. *TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Học sinh chia sẻ cách đọc và *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: luyện đọc + Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Dự kiến câu trả lời: - Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? - HS chia thành 3 đoạn. - Các đoạn được phân chia như thế nào? -... - Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1. -1 học sinh đọc bài. - Yêu cầu học sinh xem chú giải và giải nghĩa -Hồng hào: (da) đỏ hồng thể hiện các từ: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng sức khoẻ tốt. rỡ. - Luyện ngắt giọng câu văn dài - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn và cho theo hướng dẫn của giáo viên. biết câu văn học sinh khó ngắt giọng. - Lắng nghe, ghi nhớ - Gợi ý học sinh ngắt giọng câu văn khó. + Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè) + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm! // Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// - Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1, đoạn 2 và - 3 học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn 3. bài. Mỗi học sinh đọc một đoạn. - Yêu cầu học sinh đọc bài nối tiếp nhau. Đọc từ đầu cho đến hết bài. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 d. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. -Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá - Tổ chức cho các nhóm thi đọc nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,
- 1 đoạn trong bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các đọc tốt. nhóm. - Lắng nghe. g. Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - Học sinh đọc - Giáo viên đánh giá TIẾT 2 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: -- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk nhóm -YC trưởng nhóm điều hành chung - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 nhóm. TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. - Dự kiến ND chia sẻ: -1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc - Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong thầm. trại nhi đồng? + Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, - Bác Hồ hỏi các em HS những gì? nhà bếp, nơi tắm rửa (M3, M4). - Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích -Các em đề nghị Bác chia kẹo cho kẹo không? những ai? - Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo. Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác. - Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo - Cả lớp đọc thầm đoạn 3 Bác chia? + Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô. - Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan? + Vì Tộ mắc cỡ. (cho HS chọn câu đúng). + Vì Tộ biết nhận lỗi, dũng cảm nhận lỗi. -GV: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác rất + Vì Tộ chăm ngoan. quan tâm xem thiếu nhi ăn, ở, học tập -Lắng nghe thế nào. Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi. Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu:
- - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc - 3 học sinh lần lượt đọc nối tiếp nhau, lại bài. mỗi học sinh đọc 1 đoạn truyện. - Gọi học sinh dưới lớp nhận xét sau - Học sinh nhận xét. Lớp theo dõi. mỗi lần đọc. - Đọc theo vai nhân vật - Học sinh bình chọn bạn đọc hay - Giáo viên nhận xét chung và cùng - Học sinh lắng nghe. lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2; Đọc hay: M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) + Em thích nhân vật nào trong bài? Vì - Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân. sao? + Nội dung của câu chuyện là gì? -VD: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc - Giáo viên chốt lại những phần chính nhân dân đắp đê chống lụt. trong tiết học. - Lắng nghe. *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận -HS tương tác, chia sẻ tình huống... thức; biết ra quyết định đúng trong một số trường hơp như học tập, lao động 6.HĐ sáng tạo: (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật cho người thân nghe - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Bé nhìn biển. ĐỌC SÁCH TRÒ ĐÙA CỦA KIẾN I. MỤC TIÊU: - Giúp HS mở rộng kiến thức về các loài vật -Cảm thấy gần gũi thân thiện với môi trường xung quanh - Hình thành cho các em thói quen đọc sách -Giáo dục học sinh lòng yêu mến những con vật và thích đọc những câu chuyện lý thú về các loài vật. II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm : Lớp học hoặc thư viện
- - Giáo viên: + Truyện tranh: Trò đùa của Kiến em , + Thẻ từ ,tranh ,dụng cụ sắm vai III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 7’) * Hoạt động 1: Khởi động HT: Nhóm - Mục tiêu: Tái hiện kiến thức cũ và giúp HS nắm nghĩa một số từ. - Cách tiến hành: ( đàm thoại) +Chủ điểm của tháng này là gì? -Muông thú + Em hãy kể những con thú mà em biết? -Chó ,mèo ,chim, bồ nông ,gà ,kiến + Giới thiệu câu chuyện: Trò đùa của Kiến -Quan sát trang bìa của sách và trả lời cácc em câu hỏi gợi ý: +Đây là những con gì? + Những con kiến đang làm gì? (-Các con kiến -Có một chú kiến nhỏ đang khóc và chú kiến lớn đang vỗ dành) +Gợi ý HS phỏng đoán tên câu chuyện. - Nêu những hình ảnh có trong tranh bìa +Dựa vào hình ảnh trong tranh hs đoán tên -Phỏng đoán tên truyện truyện -HS phỏng đoán nội dung của câu chuyện -Em hãy phỏng đoán nội dung của câu chuyện? * Hoạt động 2: GV đọc truyện - Nghe + quan sát -GV đọc câu chuyện một lần - Nghe phổ biến cách chơi -Trò chơi : Ai nhanh ai đúng -Thi đua theo nhóm, mỗi nhóm 2 từ và tìm - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ tự điển để tra tìm nghĩa và ghi vào bảng khó hiểu nhóm.
- - Nhận xét sửa sai cho HS (trêu chọc, quệt, nếm mùi, đắc ý, toáng lên,ôn tồn, vội vã) -Đại diện nhóm trình bày kết quả Tổ chức nhận xét TỪ NGHĨA CỦA TỪ QUỆT .................................................... ................................................... ..... ...... ..... ...... Nhận xét chung và kết luận. 2/ TRONG KHI ĐỌC : ( 17’) -GV cho HS đọc truyện nối tiếp nhau trong - Mỗi nhóm đọc 1 quyển truyện ,mỗi em nhóm . đọc 1 trang nối tiếp nhau. -Nêu theo suy nghĩ của mình - Treo bảng phụ (có các câu hỏi) - Nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi: - GV đi từng nhóm hỏi HS và trò chuyện + Tên truyện là gì? với HS +Trong truyện có những nhân vật nào? +Em thích nhân vật nào? Vì sao? +Kiến em là một con kiến như thế nào? +Kiến em đã làm gì? +Kiến anh và Kiến Vàng đã làm gì ? + Cuối cùng Kiến em như thế nào? + Tình cảm của hai anh em Kiến như thế nào? -Rất nghịch ngợm và hay trêu chọc người 3. SAU KHI ĐỌC: ( 5)
- - Ý nghĩa của câu chuyện này là gì? .Yêu thương , lo lắng cho nhau -HS nêu theo suy nghĩ của minh - Liên hệ giáo dục học sinh - Nghe và tiếp thu * Dặn dò: - Giới thiệu một số tranh truyện nói về các -Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. con vật: Con Khỉ, Thỏ con mưu trí, Cóc - kiện trời, Chuột nhắt lười biếng - HS có thể tìm đọc ở thư viện và mượn về - Cho HS ghi vào nhật kí đọc nhà đọc - Ghi vào nhật kí đọc TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước. - Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối (thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân lá, hoa), và con vật (di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to). - Học sinh: Sách giáo khoa. Sưu tầm tranh ảnh các cây cối và con vật vừa sống được ở trên cạn, vừa sống được dưới nước. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút)
- - TBHT điều hành trò chơi Gọi thuyền: - Học sinh tham gia chơi. + Nội dung chơi: TBHT tổ chức cho HS truyền điện nêu tên các loài vật sống dưới nước. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. - Lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu: : Để giúp cho các em nhớ lại những kiến thức đã học về các cây cối và các con vật. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em học bài: Nhận biết cây cối và các con vật. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn,dưới nước. - Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối (thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân lá, hoa), và con vật (di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh). - Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật. *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức đã học về các cây cối và các con vật. - Nhận biết một số cây cối và các con vật mới. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS chỉ và nói: cây nào sống trên cạn; cây nào sống dưới nước; con vật nào vừa sống dưới nước, vừa sống trên cạn; con vật nào bay lượn trên không. - Cả lớp thảo luận. - Cả lớp thảo luận. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Mời đại diện các nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm trình bày. lớp. - Cả lớp, GV theo dõi nhận xét. - Cả lớp theo dõi. Việc 2: Triển lãm Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về cây cối và các con vật. Cách tiến hành: Bước 1: - Chia lớp thành 4 nhóm và phát cho - Các nhóm làm việc. mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.
- + Nhóm 1: Thu thập và trình bày tranh ảnh các cây cối và các con vật sống trên cạn. + Nhóm 2: Thu thập và trình bày tranh ảnh các cây cối và các con vật sống dưới nước. + Nhóm 3: Thu thập và trình bày tranh ảnh các cây cối và các con vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước. + Nhóm 4: Thu thập và trình bày tranh ảnh cây cối và các con vật sống trên không. - GV theo dõi nhắc nhỡ các nhóm nếu thiếu tranh ảnh thì các em có thể vẽ hoặc viết thêm tên cây cối hay các con vật theo đề tài nhóm được phân công. Bước 2: - Các nhóm lên dán bài làm của nhóm - Đại diện nhóm lên dán bài làm của trên bảng lớp. nhóm. - Cả lớp theo dõi. - Cả lớp và GV theo dõi nhận xét tuyên - HS lắng nghe. dương nhóm nào làm việc tốt. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - GV hỏi ại tựa bài. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? 5.Hoạt động sáng tạo (2 phút) - Kể tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước - Cùng các bạn trao đổi về một số điểm khác nhau giữa cây cối (thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân lá, hoa), và con vật (di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh). - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau: Mặt trời. . Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 141: KI – LÔ - MÉT I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết kilômet là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị kilômet.
- - Biết được quan hệ giữa đơnvị kilômet với đơn vị mét. - Biết tính độ dài đường gấp khúc với với đo theo đơn vị km. - Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bảng đồ. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, kí hiệu đơn vị kilômet. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2, 3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bản đồ Việt Nam. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với ban học tập tổ chức trò chơi: - Học sinh tham gia chơi. Đố bạn + Nội dung chơi: đưa ra một số phép chuyển -Học sinh tương tác cùng bạn đổi về đơn vị đo độ dài để HS nêu kết quả: 1 m = . . . dm 1 m = . . . cm (...) - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu : Các em đã được học các đơn vị đo độ dài như xăng-ti-mét, đê-xi-mét, mét. Trong thực tế, chúng ta cũng thường đo những độ dài rất lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, con đường nối giữa các tỉnh, các miền vì thế người ta dùng đơn vị đo là ki-lô-mét. - GV ghi đầu bài lên bảng: Ki-lô-mét. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS (...) -Thực hiện theo YC của trưởng - GV trợ giúp HS hạn chế nhóm
- - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu-> Học sinh cùng tương tác với bạn *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: - GV ghi bảng : Ki-lô-mét viết tắt là km. -Theo dõi thao tác của giáo viên - 1 ki-lô-mét có độ dài bằng 1000 mét. và phân tích - Viết lên bảng: 1km = 1000 m -Học sinh cùng tương tác với GV - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK. - HS đọc. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 - Ki-lô-mét kí hiệu là km. 1km = 1000m 2km= ...m (VD mở rộng) 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét. - Biết được quan hệ giữa đơnvị ki-lô-mét với đơn vị mét. - Biế tính độ dài đường gấp khúc với với đo theo đơn vị km. - Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bảng đồ. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ cho HS -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - GV trợ giúp HS M1 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu->- Học sinh cùng tương tác *TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu HS nối tiếp chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ: 1km = 1000m 1000m = 1km 1m = 10dm 10dm = 1m 1m =100 cm 10cm = 1dm - Đánh giá bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 2: - GV vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu bảng, yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và của bài và làm bài. đọc từng câu hỏi cho HS trả lời. - Kiểm tra chéo trong cặp. + Quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu ki-lô- + Quãng đường từ A đến B dài mét? 23km. + Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao + Quãng đường từ B đến D (đi nhiêu ki-lô-mét? qua C) dài 90km. + Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao + Quãng đường từ C đến A (đi nhiêu ki-lô-mét? qua B) dài 65km. - GV nhận xét. - Học sinh nhận xét. Bài 3: - GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên - Quan sát lược đồ. bản đồ giới thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến Cao Bằng dài 285 km.
- - Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và làm bài. - Làm bài theo yêu cầu. - Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài của các tuyến đường. - HS lên bảng, mỗi em tìm một tuyến đường: Hà Nội- Lạng Sơn: 169 km - Nhận xét Hà Nội- Vinh: 308 km Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài Vinh- Huế: 368 km tập TPHCM- Cần Thơ: 174 km Bài tập chờ: TPHCM- Cà Mau: 528 km Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh làm bài rồi báo cáo với GV *Dự kiến ND- KQ báo cáo: a) Cao Bằng xa Hà Nội hơn. b) Hải Phòng gần Hà Nội hơn. c) Quãng đường Vinh – Huế dài hơn. d) Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ ngắn hơn. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? Biết: + Ki-lô-mét kí hiệu là gì? + 1km bằng bao nhiêu mét? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Bài toán: Viết dài hơn hoặc ngắn hơn vào chỗ chấm? + Quãng đường Hà Nội – Đà Nẵng .........................quãng đường Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh. + Quãng đường Hà Nội – Huế ............................quãng đường Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Mi-li-mét. CÂU LẠC BỘ LUYỆN CHỮ ĐẸP Thứ tư, ngày 21 tháng 4 năm 2021 KỂ CHUYỆN
- AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG. I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. - Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện. - Một số HS biết kể lại cả câu chuyện (BT2) (M3, M4). Kể lại được đoạn cuối theo lời của bạn Tộ (BT3). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,... *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức ; biết ra quyết định đúng . II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - CT.HĐTQ điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng - Học sinh tham gia thi kể. ,kể chuyện hay. - Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện Những quả đào. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Học sinh dưới lớp lắng nghe, sinh. nhận xét. - Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ kể lại từng - Lắng nghe. đoạn và toàn bộ câu chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng, đặc biệt các em sẽ thi xem bạn nào đóng vai Tộ giỏi nhất nhé. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện. - Một số HS biết kể lại cả câu chuyện (BT2) (M3, M4). Kể lại được đoạn cuối theo lời của bạn Tộ (BT3). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp.
- - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao - Trưởng nhóm điều hành chung nhiệm vụ cho các nhóm - HS thực hiện theo YC *TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện Kể lại từng đoạn truyện theo tranh - Kể trong nhóm + HS kể trong nhóm. Khi HS kể, + GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể lại các em khác lắng nghe để nhận nội dung của một bức tranh trong nhóm. xét, góp ý và bổ sung cho bạn. - Kể trước lớp + Mỗi nhóm 2 HS lên kể. + Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày ( dành cho HS M3, M4) trước lớp. + Nhận xét, tuyên dương HS. + Nhận xét bạn kể. - Câu hỏi gợi ý cụ thể như sau: Tranh 1 + Bức tranh vẽ cảnh gì? + Bác Hồ tay dắt hai cháu thiếu nhi. + Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu? + Bác cùng thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa + Thái độ của các em nhỏ ra sao? + Các em rất vui vẻ quây quanh Bác, ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ. Tranh 2 + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? + Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp. + Ở trong phòng họp, Bác và các cháu thiếu nhi + Bác hỏi các cháu chơi có vui đã nói chuyện gì? không, ăn có no không, các cô có mắng phạt các cháu không, các cháu có thích ăn kẹo không? + Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với Bác? + Bạn có ý kiến ai ngoan thì được ăn kẹo, ai không ngoan thì không được ạ. Tranh 3 + Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì? + Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ. + Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ khi Bác + Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà chia kẹo cho Tộ? nhận lỗi. Việc 2: Kể lại toàn bộ truyện (HS M3, M4) - Yêu cầu HS tham gia thi kể. - Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em - Nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. kể 1 đoạn (dành cho HS M1) - Gọi HS lên kể toàn bộ câu chuyện. - HS (M3, M4) kể lại toàn bộ câu - Nhận xét, tuyên dương HS. chuyện. * Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời của Tộ - HS suy nghĩ trong 3 phút. - Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn cuối của - 3 đến 5 HS kể.
- câu chuyện. Vì mượn lời bạn Tộ để kể nên phải xưng là “tôi”. - Gọi 1 HS M3 kể mẫu. - Nhận xét Lưu ý: - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS - Học sinh suy nghĩ -> chia sẻ *TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ + Dự kiến ND chia sẻ - Câu chuyện kể về việc gì? - Học sinh trả lời. - Câu chuyện nói lên điều gì? - Học sinh trả lời: Bác Hồ rất yêu Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, lời CH2 xứng đáng là cháu ngoan Bác *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức ; Hồ. biết ra quyết định đúng . 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Qua câu chuyện các em học tập bạn Tộ đức tính gì? (VD - Thật thà, dũng cảm). - Giáo viên nhận xét tiết học. 5. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe theo vai của Tộ -Tìm những câu chuyện có nội dung về đức tính thật thà, dũng cảm để đọc - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. CHÍNH TẢ: (Nghe viết) AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa. Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả. - Làm được bài tập 2a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết. - Học sinh: Vở bài tập. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe giáo viên chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. đọc. - Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn viết -2 học sinh lần lượt đọc. chính tả. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: của giáo viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ * Dự kiến ND chia sẻ: + Đoạn văn kể về chuyện gì ? +Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng. + Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì + Chữ đầu câu: Một, Vừa, Ai sao? Mắt. + Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết ntn? + Tên riêng: Bác, Bác Hồ. + Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô. Cuối mỗi câu có dấu gì? + Cuối mỗi câu có dấu chấm. - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - Luyện viết vào bảng con, 1 học con: Bác Hồ, ùa tới, quây quanh, hồng hào. sinh viết trên bảng lớp. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh viết lại chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở.
- Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc cho HS viết bài. - Học sinh viết bài vào vở. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài. bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr. *Cách tiến hành: Bài 2a: T.C Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 2a, tổ chức cho học sinh thi điền vào chỗ lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng. ban giám khảo. - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi - Lắng nghe. tuyên dương đội thắng. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: tr/ch. - Viết tên một số tên sự vật có phụ âm: tr/ch - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau.Cháu nhớ Bác Hồ. TOÁN TIẾT 142: MI-LI-MÉT I . MỤC TIÊU:
- 1. Kiến thức: - Biết Mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi-li- mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với xăng-ti-mét, mét. - Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm, trong một số trường hợp đơn giản. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết kí hiệu đơn vị mi-li-mét. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2,4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Thước kẻ có chia vạch mi-li-mét . - Học sinh: Sách giáo khoa. Thước kẻ có chia vạch mi-li-mét 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: - Học sinh tham gia chơi. +Nội dung chơi chơi: đưa ra bài tập để HS so -Học sinh tương tác cùng bạn sánh: 267km . . . 276km 324km . . . 322km 278km . . . 278km - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã đã được học các đơn vị đo độ dài là xăng-ti-mét, đê-xi-mét, mét, ki-lô-mét. Bài học này, các em được làm quen với một đơn vị đo độ dài nữa, nhỏ hơn xăng-ti-mét, đó là mi-li-mét. - GV ghi đầu bài lên bảng: Mi-li-mét. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết Mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi-li-mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với xăng-ti-mét, mét. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp
- -GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo YC của GV +GV trợ giúp HS hạn chế +TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ - Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ -Được chia thành 10 phần bằng dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0 đến 1 nhau. được chia thành mấy phần bằng nhau? - Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 mi-li-mét, - Cả lớp đọc mi-li-mét viết tắt là: milimet viết tắt là: mm mm. - 10mm có độ dài bằng 1cm. - Viết lên bảng: 10mm = 1cm. - Cả lớp đọc: 10mm = 1cm. Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? - 1m bằng 100cm. - 1m bằng 100cm, 1cm bằng 10mm, từ đó ta nói 1m bằng 1000mm. - Viết lên bảng: 1m = 1000mm. - Cả lớp đọc: 1m = 1000mm. - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK. - HS đọc. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với xăng-ti-mét, mét. - Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm, trong một số trường hợp đơn giản. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV +GV trợ giúp HS hạn chế +TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu HS nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh chia sẻ: 1cm = 10mm 10mm = 1cm 1m = 1000mm 5cm = 50mm 1000m m =1m 3cm = 30mm - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Bài 2: - Yêu cầu 3 HS lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Tổ chức cho HS nhận xét. - Học sinh chia sẻ: - Giáo viên nhận xét chung. + Đoạn MN = 60mm + Đoạn AB = 30mm + Đoạn CD = 70mm Bài 4: - HS nhận xét, bổ sung. - Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước để - HS đo và nêu kết quả. ước lượng. a/ 10mm b/ 2mm Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài c/ 15cm.
- tập Bài tập chờ: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên: cáo kết quả với giáo viên. Chu vi hình tam giác là: 24 + 16 + 28 = 68 (mm) Đáp số: 68mm 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - 1cm = mm? ; 1m = mm? - Giáo viên nhận xét tiết học. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: Viết mm, cm thích hợp vào chỗ chấm? a. Chiếc thước kẻ của em dài khoảng 30...... b. Chiều rộng quyển sách Toán 2 khoảng 180..... - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Luyện tập. Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC CHÁU NHỚ BÁC HỒ I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu. - Trả lời được câu hỏi 1,3,4 trong sách giáo khoa, thuộc 6 dòng thơ đầu. Một số học sinh thuộc được cả bài thơ và trả lời được câu hỏi 2 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Đọc rõ ràng toàn bài, biết ngắt nhịp hợp lí; Bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Chú ý các từ: bâng khuâng, bạc phơ, ngẩn ngơ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút)

