Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề nhánh 7: Bác nông dân tí hon - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Ngọc Phương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề nhánh 7: Bác nông dân tí hon - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Ngọc Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_nhanh_7_bac_nong_dan_ti_hon_n.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề nhánh 7: Bác nông dân tí hon - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Ngọc Phương
- CHỦ ĐỀ NHÁNH 7: BÁC NÔNG DÂN TÍ HON Thực hiện từ 2/12 đến 6/ 12 / 2024 – Giáo viên thực hiện: Cao Thị Ngọc Phương Thứ Thứ 6 TG Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 1. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc- chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: Đón trẻ - Cô nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định - giao lưu cảm xúc với trẻ (giao lưu - Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập của trẻ cảm xúc, - Cho trẻ ăn sáng ăn sáng, - Chơi với đồ chơi ở các góc. điểm -Điểm danh danhTDS 2. Thể dục sáng: Tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”. ) a.Mục đích-yêu cầu: *Kiến thức: Trẻ thực hiện tốt các động tác tay, chân, bụng, bật theo nhịp bài hát *Kĩ năng: Tập động tác khớp với giai điệu bài hát *Thái độ : Giáo dục trẻ có ý thức rèn luyện sức khỏe b. Chuẩn bị : Vòng thể dục đủ cho trẻ c. Tiến hành: Trẻ ra sân xếp hàng đúng vị trí của lớp - KĐ: Tập xoay khớp cổ tay, cổ, đầu gối, bụng theo nhịp bài hát - Tiến hành: Tập động tác theo nhịp bài hát: “Cháu yêu cô chú công nhân”: Hô hấp: Hít vào thật sâu và thở ra từ từ. + Tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao. + Chân: Đứng co một chân. + Lườn: Đứng quay thân sang bên 900 + Bụng: Cúi người về phía trước. + Bật: Bật luân phiên chân trước chân sau. + Động tác điều hòa : Đưa vòng từ bên trái qua bên phải theo chiều kim đồng hồ. (Mỗi động tác tập 4 lần x 4 nhịp) -TC: Gió thổi, Tập tầm vông. *Kiểm tra vệ sinh : Trẻ đầu hàng đi kiểm tra vệ sinh tay của các bạn trong hàng theo nhịp bài hát “Khám tay” Học VĐCB: Ném Thơ “ Toán: Chắp Kpxh: Trò DH: Yêu bác nông xa bằng một Đi bừa" ghép các chuyện về dân tay. hình, hình nghề nông NH: Em đi giữa TCVĐ: Ai học tạo ra TN: Cấy biển vàng nhanh nhất hình mới lúa TC: Nghe tiếng hát theo ý thích tìm đồ vật và theo yêu cầu.
- Chơi - Góc xây dựng: Xây vườn rau hoạt - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng động ở - Góc nghệ thuật: Hát, vận động bài hát trong chủ đề. Vẽ, tô màu, nặn sản các góc phẩm của nghề nông - Góc thư viện: Kể truyện theo tranh về chủ đề Nghề nghiệp - Góc học tập: Chơi với hình học, chắp ghép cá hình, chơi lô tô, đôminô chữ số - Góc thiên nhiên:Chăm sóc cây xanh Chơi - QS cây mít - Qs cây - QS cây đu Quan sát - QS Thời tiết ngoài - TC: Cướp trứng gà đủ cây xoài - TCVĐ: Kéo trời cờ -TC: Kéo co - TC: Rồng -TC: Mèo co - Chơi TD. - Chơi TD. rắn lên mây đuổi chuột -Chơi tự do. - Chơi TD - Chơi TD *Trước khi ăn: - Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ đi vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi ăn theo qui trình 6 bước bằng xà phòng. - GT cho trẻ tên các món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn Vệ sinh trong bữa ăn. Chia ăn theo định lượng và khẩu phần ăn cho trẻ. ăn-ngủ *Trong khi ăn: - Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện,không rơi vãi cơm ra bàn,giữ gìn vệ sinh trong khi ăn - Hình thành cho trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống. *Vệ sinh chăm sóc trẻ sau khi ăn: - Cho trẻ cất bát thìa sau khi ăn xong vào đúng nơi qui định. - Nhắc trẻ uống nước, xúc miệng, lau mặt và đi vệ sinh. *Trước khi ngủ: - Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ (nhắc trẻ chọn đúng gối của mình) - Cho trẻ đọc bài thơ có ND vui vẻ nhẹ nhàng để đưa trẻ vào giấc ngủ. - Giáo dục trẻ ngủ đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe của trẻ. *Trong khi ngủ: Cô luôn có mặt thường xuyên để chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong giờ ngủ. *Vệ sinh chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy: - Cô đánh thức trẻ đậy từ từ sau đó thông thoáng phòng nhóm. - Cho trẻ vận động nhẹ giúp trẻ tỉnh ngủ. Vệ sinh cá nhân cho trẻ. Chơi - VĐN- vệ - VĐN- vệ - VĐN- vệ - VĐN- vệ - VĐN- vệ sinh, hoạt sinh, ăn sinh, ăn sinh, ăn sinh, ăn ăn chiều động chiều chiều chiều chiều - Vui văn nghệ theo ý -Sự đổi màu -TN: Những - Vở - Nặn cái cuối tuần. thích của hạt gạo viên kẹo sắc LQVT cuốc - Bình cờ - tặng (Steam) màu trang 16 - Bình cờ. bé ngoan. - Bình cờ. - Bình cờ. - Bình cờ. - Chơi TC. - Chơi TC. - Chơi TC. - Chơi TC. - Chơi TC Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày. - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các hoạt động ngày hôm sau. CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC
- I. Yêu cầu: Trẻ nhận biết nhiệm vụ của các góc chơi. Biết thể hiện và thao tác đúng với các vai chơi, đồ chơi. - Biết sử dụng một số nguyên vật liệu tự nhiên trong quá trình chơi -Thực hiện được một số quy định ở lớp: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định -Biết vận dụng kỹ năng sống vào các trò chơi như: nấu ăn, nhẹ nhàng với khách , mời chào khách khi mua hàng .. - Giáo dục trẻ vui chơi đoàn kết, biết chia sẻ, giúp đỡ nhau. * Tích hợp giáo dục bình đẳng giới cho trẻ II.Chuẩn bị : Đồ dùng, dụng cụ, đồ chơi cho các góc chơi III.Tiến hành: *Gây hứng thú: Cho trẻ hát bài:"Cháu yêu cô chú công nhân"Trò chuyện với trẻ về nghề bác sĩ... *Thoả thuận trước khi chơi : - Góc phân vai:Gia đình, bán hàng + Con sẽ chơi như thế nào? Người bán hang phải giao tiếp với khách ra sao?... + Hôm nay con nấu món ăn gì?... - Góc XD:Xây vườn rau + Hôm nay con sẽ xây gì? Xây như thế nào? Khi xây cần có những vật liệu gì?... - Góc thư viện:Kể truyện theo tranh về chủ đề Nghề nghiệp + Khi xem sách con phải như thế nào? Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo quản sách. + Chọn sách để xem.(28) - Góc học tập:Chơi với hình học, chắp ghép cá hình, chơi lô tô, đôminô chữ số + Ở góc học tập con sẽ chơi gì? - Góc nghệ thuật: Hát, múa, vận động bài hát chủ đề. + Con sẽ làm gì với những dụng cụ âm nhạc này? Hát. Múa bài gì?.... + Tô, vẽ, xé dán, nặn đồ dùng, dụng cụ nghề bác sĩ - Góc TN:Chăm sóc cây xanh =>GD: Trẻ vui chơi đoàn kết, cất xếp đồ chơi sau khi chơi. Giao lưu giữa các góc chơi. *Quá trình chơi: - Cô cho trẻ vào góc chơi, thể hiện đúng vai chơi của mình - Cô đóng vai cùng trẻ để gợi ý trẻ chơi. Cô bao quát các góc chơi, giúp đỡ trẻ giúp trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình và giao lưu các nhóm chơi. *Kết thúc: - Gần hết giờ cô đến từng góc chơi, nhận xét cho trẻ cất dọn góc chơi của mình và tập chung lại góc xây dựng để thăm quan công trình xây dựng NHẬN XÉT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ngày tháng 12 năm 2024 . . *KẾ HOẠCH NGÀY:
- Thứ 2 ngày 2 tháng12 năm 2024 I. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc- chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: II. Học: VĐCB: Ném xa bằng 1 tay - TCVĐ: Ai nhanh nhất 1- yêu cầu - Kiến thức: Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập: Ném (7) - Kỹ năng: + Rèn kỹ năng ném xa + Chơi các trò chơi vận động đúng cách,đúng luật - Thái độ: GD trẻ có ý thức tham gia hoạt động 2- Chuẩn bị: Sân tập bằng phẳng sạch sẽ.Vòng thể dục cho trẻ tập 3- Tiến hành: * KĐ :Cho trẻ làm đoàn tầu đi các kiểu đi theo hiệu lệnh của cô. - VĐCB: Ném xa bằng 1 tay.Cô làm mẫu cho trẻ quan sát - L1 : Cô thực hiện động tác không giải thích gì L2 : Cô thực hiện động tác kết hợp giải thích động tác. + Tư thế chuẩn bị : Cô đứng trước vạch chuẩn tay phải cầm túi cát, chân trái bước lên phía trước sát vạch + Khi có hiệu lệnh chuẩn bị ném cô bắt đầu ngả người ra phía sau dùng hết sức vúng tay ra sau rồi dùng sức mạh ném túi cát về phía trước. - Cô cho trẻ lên thực hiện lại. - Cô cho lần lượt trẻ lên thực hiện lại vận động. - Cho 2 tổ thi đua nhau. * TCVĐ: Ai nhanh nhất:Cô giải thích ccahs chơi và luật chơi sau đó cho trẻ chơi * Hồi tĩnh : Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng thành vòng tròn. III. Chơi hoạt động ở các góc: Góc thư viện; Gócnghệ thuật; Góc phân vai, góc xây dựng, góc thiên nhiên. I. Chơi ngoài trời: Quan sátcây mít - TC: Cướp cờ - Chơi tự do 1. Yêu cầu: -Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của câymít.Chơi trò chơi đúng luật. -Rèn kỹ năng quan sát, phát triển tư duy, trả lời mạch lạc các câu hỏi. -Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh giúp cơ thể của chúng mình cao lớn và khoẻ mạnh, phát triển cân đối. 2. Chuẩn bị: Địa điểm, đồ dùng cho trẻ hoạt động. 3. Tiến hành: *Quan sátcây mít: - Cô cho trẻ xếp hàng đi từ trong lớp xuống sân vừa đi vừa hát: “ Em yêu cây xanh” và dẫn trẻ ra cây mít giới thiệu: Đây là cây gì? Trẻ gọi tên: Cây mít - Trẻ nhận xét xem mình quan sát thấy cây mít như thế nào: Thân, cành, lá, quả, - Cô giới thiệu về cây mít: Vừa nói cô vừa chỉ vào từng bộ phận của cây cho trẻ quan sát - Trồng cây mít để làm gì? - Giáo dục: Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây, không ngắt lá, bẻ cành, *TCVĐ: Cướp cờ: Cô tổ chức cho trẻ chơi theo đội
- * Chơi tự do: Trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời góc vận động. Cô bao quát để đảm bảo an toàn cho trẻ - Kiểm tra sỹ số. V. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa. VI. Chơi hoạt động theo ý thích: -VĐN, vệ sinh, ăn chiều Sự đổi màu của hạt gạo (Steam) 1. Yêu cầu - S: Khoa học: Trẻ gọi tên được các nguyên liệu. Biết gạo là sản phẩm của nghề nông và rất cần thiết cho cuộc sống của con người. - T: Công nghệ: Biết cách sử dụng các nguyên liệu, có kỹ năng sử dụng màu nước làm đổi màu hạt gạo. - E: Kỹ thuật: Quy trình thực hiện làm đổi màu hạt gạo - A: Nghệ thuật: Trẻ tạo ra những hạt gạo nhiều màu sắc, đều màu, đẹp mắt - M: Toán học: Đong gạo, đếm số giọt màu, nhận biết màu sắc. 2. Chuẩn bị: Gạo, màu thực phẩm, cốc, thìa nhựa 3. Tiến hành: E1: Gắn kết: Trẻ vận động theo nhạc bài hát “Hạt gạo làng ta” E2: Khám phá: Cho trẻ quan sát và thăm dò sự hiểu biết của trẻ về các loại nguyên liệu: Gạo, màu thực phẩm, E3: Giải thích, Chia sẻ: Cô vừa thực hiện vùa giải thích cách làm cho trẻ quan sát cách thực hiện. Cô đưa ra tiêu chí: Hạt gạo phải đều màu, đậm màu nhu vậy sau khi khô hạt gạo mới có màu sắc bắt mắt E4: Áp dụng: Trẻ thực hiện theo nhóm. GV hỗ trợ các nhóm trong quá trình thực hiện. E5: Đánh giá: Cô nhận xét và cùng trẻ chia sẻ cảm xsuc của mình về kết quả nhận được. Sau đó trẻ mang đi phơi gạo - Bình cờ cuối ngày VII. Trả trẻ : Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá trẻ cuối ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... . .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .. ========================== Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc- chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS:
- II. Học: Thơ “Đi bừa” a. Kiến thức:Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả.Chú ý lắng nghe và hiểu nội dung bài thơ. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. b. Kỹ năng: Rèn trẻ cách đọc thơ diễn cảm, rõ ràng. c. Thái độ:Yêu quý các nghề trong xã hội và công việc của bố mẹ. 2. Chuẩn bị: Đồ dùng đồ chơi đầy đủ cho cô và trẻ. 3. Tiến hành: *Gây hứng thú: Cô mở nhạc: Em đưa cơm cho mẹ đi cày * HĐ trọng tâm - Cô đọc lần 1: Đọc diễn cảm. - Cô đọc lần 2: Giảng nội dung bài thơ. * Trích dẫn, đàm thoại: Cô đặt câu hỏi để trẻ trả lời theo nd bài thơ. - GD Trẻ biết yêu quý công việc của bế mẹ và kính yêu bố mẹ. *Trẻ đọc thơ: Cô cho cả lớp đọc thơ cùng cô. - Đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. Cả lớp đọc thơ nối tiếp. * Trò chơi: Chuyền sản phẩm về kho giúp bác nông dân * Kết thúc: Cho trẻ đứng dậy hát phổ nhạc bài hát: Đi bừa III. Chơi HĐ ở các góc: Góc xây dựng ,Góc tạo hình ,Góc thư viện ,Góc âm nhạc IV. Chơi ngoài trời: QS cây trứng gà -TC: Kéo co - Chơi TD. 1. Yêu cầu: -Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của cây.Chơi trò chơi đúng luật. -Rèn kỹ năng quan sát, phát triển tư duy, trả lời mạch lạc các câu hỏi. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây 2. Chuẩn bị: Địa điểm, đồ dùng cho trẻ hạt động. 3. Tiến hành: *QS cây trứng gà: Cô cho trẻ tập trung bên cây trứng gà và đặt câu hỏi để trẻ trả lời và trò chuyện về đặc điểm của cây: Thân, lá, cành, . - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây .. * TC: Kéo co: Cô giới thiệu cách chơi và cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Trẻ chơi tự do với bóng, vòng và đồ chơi ngoài trời, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ - Kiểm tra sỹ số trẻ. V. Vệ sinh ăn trưa - ngủ trưa VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: Vệ sinh, ăn quà chiều. - TN: Những viên kẹo sắc màu - Bình cờ cuối ngày VII. Trả trẻ : Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá trẻhàng ngày:
- 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... . .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ========================== Thứ tư ngày 4 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc- chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: II. Học: Toán: Chắp ghép các hình, hình học tạo ra hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. 1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản(24). * Kỹ năng: Kỹ năng nhận biết các hình, kỹ năng chắp ghép các hình học tạo ra hình mới. Phát triển sự tư duy logic, trí tưởng tượng sáng tạo * Thái độ: Rèn nề nếp trẻ trong các hoạt động cô tổ chức 2. Chuẩn bị: Đồ dùng đầy đủ cho cô và trẻ. 3. Tiến hành: *HĐ1: Gây hứng thú:Trẻ vận động theo bài nhạc: A ram sam sam *HĐ2: Ôn nhận biết, gọi tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Trẻ chơi TC Ai thông minh * HĐ3: Dạy trẻ biết chắp ghép các hình với nhau tạo ra hình mới + Chắp ghép các hình với nhau theo ý thích. - Cô mời 1-2 bạn nêu ý tưởng ghép hình với nhau tạo thành hình mới. - Cô cho trẻ tự chắp ghép các hình tạo thành hình mới theo ý tưởng của trẻ. (hình ô tô, hình nhà, hình thuyền buồm, ...) Cô quan sát hướng dẫn giúp đỡ trẻ thực hiện + Cô chắp ghép mẫu: hình bông hoa + Ghép các hình học theo yêu cầu Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt” Hoạt động 4: Ôn luyện và củng cố + Trò chơi 1: Ghép hình + Trò chơi 2: Đội nào nhanh nhất. * Kết thúc: Cho trẻ chuyển hoạt động. II. Chơi hoạt động ở các góc: - Góc học tập; Góc thư viện; Góc nghệ thuật, góc xây dựng, góc phan vai IV.Chơi ngoài trời: QS cây đu đủ ; TC: Rồng rắn lên mây; Chơi TD a. Yêu cầu: Trẻ quan sát và nhận biết được đặc điểm của cây đu đủ. - Có kỹ năng quan sát, chơi TCVĐ - Giáo dục trẻ biết chăm sóc cây xanh, biết vui chơi đoàn kết với các bạn. b. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát phù hợp
- c. Tiến hành: *Quan sát cây đu đủ: Các bạn quan sát và nhận xét xem cây đu đủ có đặc điểm j nào? (cho trẻ gọi tên, nhận xét đặc điểm: hình dáng, màu sắc của thân, cành, lá, hoa) Cho trẻ sờ, đo thân cây (cảm nhận và nói kết quả đo) - Để cây luôn xanh tươi và cho nhiều quả thì chúng mình phải làm gì? - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. * Trò chơi:Rồng rắn lên mây: Cô cùng trẻ nói cách chơi rồi cho trẻ chơi, * Chơi tự do: Cho trẻ chơi các đồ chơi trên sân trường, chơi với bóng, vòng. Cô bao quát trẻ chơi. - Kiểm tra sỹ số. V. Vệ sinh ăn trưa- ngủ trưa: VI.Chơi, hoạt động theo ý thích: Vệ sinh ăn quà chiều. - Vở LQVT trang 16- Bình cờ VII Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. III. Đánh giá trẻhàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... . .......................................................................................................................................... .============================== Thứ năm ngày 5 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc- chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: II. Học: KPXH: Trò chuyện về nghề nông 1- Yêu cầu: a. Kiến thức: - Biết công việc của các bác nông dân hàng ngày . Trẻ kể được tên, công việc, một số sản phẩm của nghề nông.(15) b. Kỹ năng: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc c. Thái độ: Giáo dục trẻ biết yêu quí kính trọng và lễ phép với các cô bác nông dân. 2- Chuẩn bị: Đồ dùng của cô - Đồ dùng của trẻ đầy đủ. 3- Tiến hành: * Gây hứng thú: Cô cho trẻ hát “Lớn lên cháu lái máy cày” * Trò chuyện về công việc của bác nông dân: Cô cho trẻ xem video về công việc của bác nông dân thường làm.và đặt câu hỏi để trẻ trả lời. * Trò chuyện dụng cụ của nghề nông: cô cho trẻ xem và gọi tên các dụng cụ của nhề nông và giới thiệu thêm cho trẻ một số dụng cụ mà bác nông dân thường sử dụng. * Trò chuyện về các sản phẩm của nghề nông: Cô cho trẻ xem một số sản phẩm của nghề nông mà cô đã chuẩn bị. * Trải nghiệm: Cấy lúa *Trò chơi: Ai nhanh nhất: Trẻ chọn lô tô theo: Chọn theo tên gọi , theo đặc điểm III. Chơi ngoài trời Quan sát cây xoài; TC: Mèo đuổi chuột; Chơi tự do a. Yêu cầu: Trẻ quan sát và nhận biết được đặc điểm của cây xoài
- - Có kỹ năng quan sát, chơi TCVĐ - Giáo dục trẻ biết chăm sóc cây xanh, biết vui chơi đoàn kết với các bạn. b. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát phù hợp c. Tiến hành: *Quan sát cây cây xoài:Các bạn quan sát và nhận xét xem cây cây xoàicó đặc điểm gì nào? (cho trẻ gọi tên, nhận xét đặc điểm: hình dáng, màu sắc của thân, cành, lá, hoa) Cho trẻ sờ, đo thân cây (cảm nhận và nói kết quả đo) - Để cây luôn xanh tươi và cho nhiều quả thì chúng mình phải làm gì? - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. * Trò chơi:Mèo đuổi chuột: Cô cùng trẻ nói cách chơi rồi cho trẻ chơi, * Chơi tự do: Cho trẻ chơi các đồ chơi trên sân trường, chơi với bóng, vòng. Cô bao quát trẻ chơi. - Kiểm tra sỹ số. IV. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa. V. Chơi hoạt động theo ý thích: Vệ sinh ăn quà chiều -Nặn cái cuốc: Trẻ biết sử dụng phối hợp các kỹ năng nặn (Làm lõm, bẻ loe, vuốt nhọn....) để tạo ra sản phẩm có hình dáng khác nhau(35) - Bình cờ VI Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VII. Đánh giá trẻhàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... . .......................................................................................................................................... ============================== Thứ sáu ngày 6 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc- chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: II. Học: Dạy hát: Yêu bác nông dân NH: Em đi giữa biển vàng TC: Nghe tiếng hát tìm đồ vật 1. Yêu cầu:Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả. Hát thuộc bài hát, hát đúng nhạc, đúng giai điệu bài hát. Thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát,nét mặt,điệu bộ,... - Rèn kỹ năng hát to, rõ lời.Phát triển tai nghe âm nhạc cho trẻ. 2. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát, trang phục cho trẻ. 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: TC về các công việc của bác nông dân * Dạy hát: Cô hát mẫu lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Cô hát mẫu lần 2: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả * Dạy trẻ hát.Cả lớp hát cùng cô. Cho tổ, nhóm. Cá nhân trẻ hát .GD trẻ * Nghe hát: Em đi giữa biển vàng. Cô hát L1:Kết hợp nhạc, gt tên bài hát tên tg
- - Cô hát lần 2 : Kết hợp động tác minh họa * Trò chơi: Nghe tiếng hát tìm đồ vật.Cô giới thiệu trò chơi, nói cách chơi, luật chơi. III. Chơi hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc nghệ thuật, góc thư viện, góc thiên nhiên Chọn sách để xem.( 28) IV. Chơi ngoài trời: QS Thời tiết - TCVĐ: Kéo co - Chơi tự do 1. Yêu cầu: Trẻ biết thời tiết ngày hôm nay như thế nào.Trẻ nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. - Chơi trò chơi sôi nổi và đoàn kết với bạn khi chơi. - Giáo dục trẻ biết xem thời tiết để mặc quần áo cho phù hợp 2. Chuẩn bị: Địa điểm trẻ đứng quan sát, 3. Tiến hành: * QS Thời tiết: Cô cho trẻ đứng quan sát bầu trời và thời tiết. Cô hỏi trẻ bầu trời hôm nay thế nào? Nếu trời lạnh thì phải mặc quần áo như thế nào? - Giáo dục trẻ biết xem thời tiết để mặc quần áo cho phù hợp * TCVĐ: Kéo co: Cô tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do: Trẻ chơi đồ chơi theo ý thích của mình. Cô bao quát để đảm bảo an toàn cho trẻ. V. Vệ sinh ăn – ngủ trưa: Đảm bảo an toàn cho trẻ. VI.Chơi, hoạt động theo ý thích: Vệ sinh ăn quà chiều. - Vui văn nghệ cuối tuần - Bình cờ bé ngoan: cô cho trẻ nhận xét các bạn trong lớp, cô nhận xét cả lớp và tặng trẻ phiếu ngoan. VII Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá trẻhàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... . .............................................................................................................................. .... ............................................................................................................................ ...... .......................................................................................................................... ..

