Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề nhánh 4: Nông trại vui vẻ - Năm học 2024-2025 - Kim Chi

docx 12 trang tamdan 19/08/2025 1730
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề nhánh 4: Nông trại vui vẻ - Năm học 2024-2025 - Kim Chi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_nhanh_4_nong_trai_vui_ve_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề nhánh 4: Nông trại vui vẻ - Năm học 2024-2025 - Kim Chi

  1. CHỦ ĐỀ NHÁNH 4: Nông trại vui vẻ ( 1 tuần) Từ ngày 2/12 đến ngày 6/12/2024- GV: Kim Chi Thứ HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Đón trẻ I. Đón trẻ - GLCX – Ăn sáng( VS) - Chơi- Điểm danh.-TD sáng - Chơi - Cô đón trẻ vào lớp. Trao đổi với phụ huynh 1 số vấn đề về sức khỏe và - TDS về tình hình học tập của trẻ. Nhắc phụ huynh ăn mặc cho con phù hợp với thời tiết. - Trò chuyện với trẻ về nghề nông: công việc, dụng cụ và lợi ích của nghề. - Cô cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. - Cô cho trẻ ăn sáng ( Vệ sinh) - Cô trò chuyện và điểm danh trẻ. * Thể dục sáng: - Tập theo nhạc bài hát:" Cháu yêu cô chú công nhân" Thực hiện đầy đủ, đúng các ĐT trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. a. Yêu cầu: - Trẻ tập vận động nhịp nhàng theo nhạc bài hát . - Trẻ có khả năng thực hiện được các động tác trong bài thể dục : Hít thở, tay, lưng/ bụng và chân. - Trẻ biết TD sáng rất tốt cho cơ thể, giúp cơ thể PT khỏe mạnh. b. Chuẩn bị : - Địa điểm : Sân rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ. - Quần áo đầu tóc, gọn gàng. c. Tiến hành: * Khởi động: Cho trẻ ra sân xếp thành 2 hàng (Thực hiện xoay các khớp cổ, tay, vai, chân, hông... trên nền nhạc). * Trọng động: Tập các động tác theo hiệu lệnh của cô kết hợp với nhạc bài: “Trường chúng cháu là trường mầm non” - Hô hấp: hít vào, thở ra - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên - Lườn: Hai tay đưa vòng dơ lên cao, nghiêng sang phải, sang trái. - Chân: Tay đưa vòng lên cao, đưa vòng song song trước mặt đồng thời nhún chân. - Bụng: Tay đưa vòng lên cao, đưa vòng xuống đồng thời cúi người xuống vòng chạm mũi bàn chân. - Bật: Tách chân, khép chân. (Mỗi động tác tập 2 x 8 nhịp) + TC: Đồng hồ * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc và về lớp. Học Bật xa,ném - Tìm hiểu - Truyện: Ba - Đếm đến 8, - Dạy hát: Lớn xa bằng 1 về nghề điều ước nhận biết các lên cháu lái máy tay nông. nhóm đối cày - TC: Bánh tượng có số - NH: Đưa cơm xe đu lượng là 8, cho mẹ đi cày
  2. nhận biết số - TC: Những 8. nốt nhạc vui + Góc xây dựng: Xây khu trồng trọt của bác nông dân + Góc phân vai: Bé làm cô mậu dịch; Bé làm cô nuôi; Bé làm Bác sỹ. + Góc nghệ thuật: Vẽ, nặn đồ dùng và dụng cụ của nghề nông.Nghe, hát Chơi các bài hát về chủ đề. hoạt + Góc vận động : Thực hiện VĐ với vòng, gậy, dây đan tết,... động ở + Góc học tập: Đếm đến 8, nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng là các góc 8, nhận biết số 8. + Góc thư viện: Tranh ảnh, sách truyện về các nghề. + Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. - Qs và TC về - Quan sát - Quan sát - Quan sát - QS đồ công việc của cây xoài rau cải cây trứng dùng, dụng bác bảo vệ - TC: Ném + TN: Gieo gà cụ về công Chơi - TC: Ném trúng đích hạt rau cải - TC: Bật của bác lao ngoài vòng cổ chai thẳng đứng - TC: Trèo xa lấy vật. công. trời - Chơi tự do - Chơi tự thang hái quả. - Chơi tự - TC: Trời do - Chơi tự do. do. nắng, trời mưa - Chơi tự do. Ăn- * ĂN: + Trước khi ăn: Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay và ngồi vào bàn ăn. Ngủ - GT cho trẻ biết tên món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn - Chia ăn theo định lượng và khẩu phần cho trẻ. + Trong khi trẻ ăn: - Nhắc nhở trẻ không nói chuyện, không rơi vãi cơm ra bàn , giữ gìn vệ sinh trong khi ăn + VS chăm sóc trẻ sau ăn: - Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định. - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng , lau mặt, đi vệ sinh. * NGỦ: Cô kê giường trải chiếu, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp cho trẻ ngủ( bạn trai, bạn gái nằm riêng) - Cô giáo đọc cho trẻ nghe bài thơ ND nhẹ nhàng để đưa trẻ vào giấc ngủ. - Giáo dục trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe - Cô có mặt thường xuyên chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong giờ ngủ. - Hết giờ cô đánh thức trẻ dậy từ từ, mở cửa,thông thoáng phòng nhóm. Chơi - VS ăn quà - VS ăn quà - VS ăn quà - VS ăn quà - VS ăn hoạt chiều chiều chiều chiều quà chiều động - Bóc lạc (LG - Thơ: Hạt - Nặn cái - Tạo chữ cái - Vui VN theo ý steam) gạo làng ta cuốc u,ư bằng dây cuối tuần. thích - Bình cờ - Bình cờ - Bình cờ chun. - Bình cờ
  3. - Bình cờ - Chơi tự chọn. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ, tình hình học tập của trẻ Trả trẻ trong ngày . - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các hoạt động ngày hôm sau. CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC 1. Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng nguyên liệu để xây dựng mô hình vườn rau, vườn cây. - Trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình, biết công việc, nhiệm vụ của người bán hàng, người mua hàng. Thể hiện đúng chuẩn mực của bác sĩ,người bán hàng,... - Biết sử dụng các kĩ năng vẽ, tô màu, xé dán để tạo ra sản phẩm. - Biết cách giở sách, "đọc " theo tranh truyện đã biết. - Trẻ biết chơi với hột hạt, lô tô, que tính,... - Biết tên và hát và vận động một số bài về chủ đề đúng lời, đúng giai điệu. - Biết công việc chăm sóc cây. * Kỹ năng: - Sử dụng các kĩ năng vẽ, cắt dán thành thạo. - Có ý thức sắp xếp đồ dùng, dụng cụ gọn gàng. - Rèn kĩ năng lao động, chăm sóc cây, sử dụng các dụng cụ chăm sóc cây. * Thái độ: - Rèn trẻ sử dụng ngôn ngữ giao tiếp chủ động, mạch lạc. - Hứng thú, chơi xong có ý thức sắp xếp đồ dùng, dụng cụ gọn gàng. 2. Chuẩn bị: - Góc xây dựng: Hàng rào, các loại đồ chơi xây dựng, các loại cây xanh, thảm cỏ, các nút hình - Góc bán hàng: Các loại đồ chơi rau củ quả, chai nước giải khát.... Các loại đồ chơi gia đình, đồ chơi bán hàng. - Góc tạo hình: Giấy, bút màu, giấy màu, kéo,... - Góc âm nhạc: Trống, đàn, đài, sắc xô, phách, quạt - Góc học tập: Các loại hình, khối, hột hạt, thẻ số, thẻ chữ cái - Góc thư viện: Sách, chuyện về chủ đề. - Góc thiên nhiên: Cây cảnh, các dụng cụ chăm sóc cây. Cát, sỏi, nước. 3. Tiến hành: * Thỏa thuận chơi: Cho trẻ hát bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” và trò chuyện về bài hát về chủ đề. - Cho trẻ nói lại về các góc chơi - Trẻ chọn vai chơi, sau đó cho trẻ lấy kí hiệu về góc chơi. Cô bao quát, đúng vai chơi cạnh trẻ để giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. Cô nhắc nhở trẻ trước khi chơi. Cho trẻ vào các góc chơi mà mình đã lựa chọn.
  4. * Quá trình chơi: Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Cô động viên nhắc nhở trẻ ngay trong quá trình chơi để giúp trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình. Cô đặt ra các tình huống để cho trẻ sử lý. * Nhận xét chơi: Hết giờ cô cho trẻ nhận xét xem hôm nay các bạn chơi như thế nào? có vui không? Cho trẻ tập trung lại góc mà trẻ có những sản phẩm đẹp để nhận xét. Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi gọn gàng. Ngày tháng năm 2024 DUYỆT KÊ HOẠCH KẾ HOẠCH NGÀY. Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Ăn sáng (VS)- Chơi - Điểm danh - TDS: II. Học. Bật xa, ném xa bằng 1 tay TC: Bánh xe đu 1. Yêu cầu: Trẻ biết thể hiện sự nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp: Bật xa, ném xa bằng 1 tay (9) - Rèn kỹ năng ném, khả năng quan sát, chú ý nghe theo hiệu lệnh - Giáo dục trẻ yêu thích tập luyện, hứng thú tích cực trong giờ học 2. Chuẩn bị: Nhạc bài hát, Vạch, vòng thể dục, túi cát 3. Tiến hành: Vào bài: Cho trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân” và trò chuyện về bài hát * KĐ: Trẻ đi theo vòng tròn đi các kiểu đi khác nhau trên nền nhạc * Trọng động: Cho trẻ tập BTPTC: Trẻ tập các động tác với vòng thể dục theo nhịp bài hát: tay, chân, bụng, bật ( Riêng đt tay,chân tập 6lx 8 nhịp) - VĐCB:Bật xa, ném xa bằng 1 tay - Cô làm mẫu lần 1 không giải thích + Cô làm mẫu lần 2 giải thích và kết hợp phân tích động tác. + Gọi 1-2 trẻ lên thực hiện . - Cả lớp quan sát và nhận xét. Lần lượt từng trẻ lên thực hiện. - Cô cho hai đội thi đua * Củng cố: Hỏi trẻ tên vận động. Cho 1 -2 trẻ lên thực hiện lại động tác. * TC: Bánh xe đu. Cô nói luật chơi, cách chơi sau đó cho trẻ chơi * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân tập. III. Chơi ngoài trời: Qs và TC về công việc của bác bảo vệ. TC: Ném vòng cổ chai. Chơi tự do
  5. 1. Yêu cầu: Trẻ biết được công việc của bác bảo vệ - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây xanh 2. Chuẩn bị: Đồ dùng cho trẻ hoạt động 3. Tiến hành: Cô cho trẻ kể tên các khu vực trong nhà trường. Qs bác bảo vệ đang mở đóng cổng, sắp xếp xe trong khu vực nhà xe. - Trẻ giúp bác kéo cổng dưới sự hướng dẫn của cô và bác bảo vệ. - Cô giáo dục trẻ và nhận xét HĐ * TCVĐ: Ném vòng cổ chai.Cô nói cách chơi và luật chơi. * Chơi tự do: Cho trẻ chơi đồ chơi trên sân trường IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc học tập, góc thư viện, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên V. Ăn , ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích - Vệ sinh, ăn quà chiều. - Bóc lạc (LG steam) - Bình cờ: Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ************************************* Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Tìm hiểu về nghề nông. 1. Yêu cầu: * Kiến thức: : Trẻ có thể nói được đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề (22) - Trẻ biết được đặc điểm, sản phẩm, công việc, dụng cụ của nghề nông . - Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động(34) * Kỹ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, trả lời câu hỏi to, rõ ràng. * Thái độ: Trẻ biết yêu quý người lao động. b. Chuẩn bị:Tranh ảnh, Lô tô về nghề nông,
  6. c. Tiến hành: *Gây hứng thú : Cô cho trẻ hát bài “ Lớn lên cháu lái máy cày”. Cô trò chuyện với trẻ về bài hát * Tìm hiểu về nghề nông : Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về công việc của nghề nông : Bác nông dân đang bừa ruộng, cấy lúa...., cho trẻ gọi tên và nhận xét về công việc của nghề nông - Cô hỏi trẻ về sản phẩm , dụng cụ, công việc của nghề nông - Trẻ gọi tên và đàm thoại cùng cô về nội dung các hình ảnh: Hình ảnh bác nông dân chăn nuôi gia súc gia cầm, hình ảnh bác đang trồng trọt.... - Cô hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm của dụng cụ nghề nông (cái cuốc, cày, liềm...) và hỏi trẻ về vật liệu để tạo ra sản phẩm - Cô khái quát lại đặc điểm, sản phẩm, công việc, dụng cụ của nghề nông - Cho trẻ so sánh về công dụng của dụng cụ nghề nông, nói về chất liệu - GD : Trẻ yêu quý, kính trọng cô bác nông dân - Mở rộng: Trẻ kể thêm về đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm mà trẻ biết *Trò chơi 1: “Bé nào nhanh tay”: Trò chơi 2: “Thử tài của bé” III. Chơi ngoài trời: QS cây xoài. TC: Về đúng nhà. Chơi tự do 1. Yêu cầu: Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây xoài - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Cây xoài, đồ dùng đầy đủ cho trẻ chơi. 3. Tiến hành: * Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát đến gốc cây xoài và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, hoa, quả như thế nào? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Cho trẻ quan sát quả xoài và cùng thưởng thức và nhận xét về vị của quả xoài , hỏi trẻ ích lợi của việc trộng cây. Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ * TC: Về dúng nhà. Cô phổ biến cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do: Cho trẻ chơi ở khu vực qui định... Hết giờ cô tập chung trẻ hỏi trẻ về bài học và kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc học tập, góc thư viện, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên V. Ăn , ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích - Vệ sinh, ăn quà chiều. - Thơ: Hạt gạo làng ta - Bình cờ: Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
  7. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ tư ngày 4 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Truyện: Ba điều ước 1. Yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ biết tên truyện, tên nhân vật và hiểu nội dung câu truyện. Trẻ có khả năng kể lại được nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhất định (32) * Kỹ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, trả lời câu hỏi to, rõ ràng. * Thái độ: Trẻ biết trung thực thật thà, siêng năng, biết quý trọng những sản phẩm của người lao động. b. Chuẩn bị: Nhạc bài hát, hình ảnh minh họa... c. Tiến hành: * Hoạt động 1: Gây hứng thú : Cô cùng trẻ hát bài "Bé làm bao nhiêu nghề"và trò chuyện về nội dung bài hát * Hoạt động 2: Truyện: Ba điều ước - Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm - Cô kể lần 2: Kể kết hợp hình ảnh minh họa * Đàm thoại: Cô vừa kể câu truyện là gì? Có những nhân vật nào? + Cậu bé mồ côi sống với ai? Sau khi cha nuôi mất cậu bé như thế nào? + Cậu bé gặp ai khi đi lang thang trong rừng? Ông bụt đã cho cậu điều gì? + Cậu bé đã ước những gì từ 3 bông hoa? Cuối cùng cậu bé lại trở về đâu? + Vì sao cậu lại quay trở về và tiếp tục làm nghề thợ rèn? * Giáo dục trẻ: * Hoạt động 3: Trẻ kể chuyện - Cho 3 tổ kể chuyện nối tiếp nhau theo từng đoạn. * Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cùng trẻ hát vang bài hát: “ Cháu yêu cô chú công nhân ” và đi ra sân thăm vườn hoa III. Chơi ngoài trời: Quan sát rau cải (TN: Gieo hạt rau cải). TC: Trèo thang hái quả. Chơi tự do a.Yêu cầu: Trẻ gọi đùng tên và nêu được đặc điểm của rau cải
  8. - Rèn kỹ năng quan sát và kỹ năng trả lời các câu hỏi. - Giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi + Không đánh bạn, nói tục, chửi bậy, tranh đồ chơi với người khác khi tức giận (44) b. Chuẩn bị: rau cải, hạt rau.... c. Tiến hành:- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát " Khúc hát dạo chơi" đến quanh luống rau cải. Cô cho trẻ quan sát và đưa ra các câu hỏi về đặc điểm, lợi ích của cây rau cải * TN: Gieo hạt rau cải * TCVĐ: Trèo thang hái quả. Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần. Cô nhận xét trẻ chơi * Chơi tự do: Cho trẻ chơi ở khu vực qui định, cô bao quát nhắc nhở trẻ khi chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Hết giờ cô tập chung trẻ hỏi trẻ về bài học và kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc học tập, góc thư viện, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên V. Ăn , ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích - Vệ sinh, ăn quà chiều. Nặn cái cuốc 1. Mục đích - yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ biết dùng các ngón tay xoay tròn, ấn dẹt, lăn dọc để tạo ra cái cuốc. - Hiểu được công dụng của các dụng cụ đó + Nhận xét được các phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục (52) * Kỹ năng: Rèn kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay.Trẻ làm thành thạo các động tác bóp đất, xoay tròn, ấn dẹt,... * Giáo dục: Giáo dục trẻ yêu quý sản phẩm của mình và của người khác làm ra. Biết yêu quý, trân trọng đồ dùng của một số nghề trong xã hội. 2. Chuẩn bị:Tranh ảnh về các loại công cụ lao động - Đăt nặn, bảng con, khăn ướt. Mẫu nặn cái cuốc 3. Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Cho lớp hát và vận động bài “ Gánh gánh gồng gồng” cô cùng trẻ TC về bài hát * Hoạt động 2: Quan sát đàm thoại - Quan sát mẫu nặn cái cuốc: Cái cuốc có những bộ phận nào? đặc điểm cái cuốc *Hướng dẫn cách nặn: * Trẻ thực hiện:Cho trẻ về chỗ và tự chọn đất để nặn thành cái cuốc theo ý thích. * Trưng bày sản phẩm: * Hoạt động 3: Kết thúc: Cho cả lớp hát bài “Gieo hạt” chuyển hoạt động. - Bình cờ: Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ
  9. - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .............. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ năm ngày 5 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Đếm đến 8, nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng là 8, nhận biết số 8. a. Yêu cầu * Kiến thức: - Đếm đến 8, nhận biết nhóm có số lượng 8, Nhận biết chữ số 8.(23) * Kỹ năng: Rèn cho trẻ một số thao tác sắp xếp các đối tượng và cách đếm các đối tượng. * Giáo dục: Trẻ hào hứng học môn làm quen với toán. b. Chuẩn bị: mỗi trẻ một rổ trong rổ có 8 cái bát, 7 cái thìa màu xanh, 1 thìa màu đỏ , thẻ số từ 1- 8. c. Tiến hành: cho trẻ thăm quan mô hình lớp học yêu thương, *Ôn số lượng trong phạm vi 6: đếm số xẻng, cuốc, bừa.... và đặt thẻ sô * Đếm đến 8, nhận biết nhóm có 8 đối tượng, nhận biết số 8 - Cho trẻ gọi tên một số đồ dùng có trong rổ - Hãy xếp tất cả số bát ra thành 1 hàng ngang từ trái qua phải. - Xếp 7 cái thìa màu xanh dưới mỗi cái bát (Xếp tương ứng 1 – 1). - Cho trẻ đếm số thìa và đặt thẻ số 7 - Cho trẻ so sánh bát và số thìa, vì sao + Số bát và số thìa số nào ít hơn, ít hơn là mấy?Số nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Muốn số thìa và số bát bằng nhau thì phải làm gì? Thêm 1 thìa màu đỏ - Tạo sự bằng nhau giữa 2 nhóm, cho trẻ đếm 2 nhóm, cho trẻ chọn số 8 gắn vào nhóm đối tượng. - Giới thiệu thẻ số 8:- Cho cả lớp đọc số 8, tổ đọc, nhóm đọc, cá nhân trẻ đọc số 8
  10. - Cho trẻ cất số thìa trước và đếm lần lượt, mỗi lần cất lại cho trẻ đếm và đặt thẻ số tương ứng. Cuối cùng cất số bát, vừa cất vừa cho trẻ đếm ngược lại đến hết. * Mở rộng : Trẻ tìm xung quanh lớp và đếm số đồ dùng rồi đặt thẻ số 8 tương ứng * Trò chơi 1: "Ai nhanh nhất". + TC2: Đĩa quay sắc màu (LG Steam) - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi, tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô nhận xét kết quả của mỗi trò chơi, nhận xét và khen trẻ. * Cho trẻ hoàn thiện vở toán trang 19 III. Chơi ngoài trời: Quan sát cây trứng gà . TC: Bật xa lấy vật. Chơi tự do. 1. Yêu cầu: - Trẻ gọi tên, bộ phận, đặc điểm của cây trứng gà - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời đủ câu, rõ ràng. - GD trẻ có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Chuẩn bị: Địa điểm gốc cây trứng gà, sân sạch sẽ, an toàn, dây thừng. 3. Tiến hành: Cô cho trẻ xếp hàng xuống sân, cho trẻ vận động bài hát “Em yêu cây xanh” và trò chuyện về bài hát - Cô cho trẻ quan sát cây trứng gà và hỏi tên gọi, đặc điểm, ích lợi, cách chăm sóc cây trứng gà. Cô cho trẻ quan sát quả trứng gà.về màu sắc... - Cho trẻ nhặt lá rụng quanh gốc cây bỏ vào thùng rác. * TC: Bật xa lấy vật. Cô cho trẻ nói luật chơi và cách chơi, sau đó cho trẻ chơi * Chơi tự do: Cho trẻ chơi ở khu vực qui định, cô bao quát nhắc nhở trẻ khi chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Hết giờ cô tập chung trẻ hỏi trẻ về bài học và kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, học tập, góc nghệ thuật, góc phân vai, thiên nhiên. V. Ăn , ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích - Vệ sinh, ăn quà chiều. - Tạo chữ cái u,ư bằng dây chun. + Trẻ đọc được những chữ cái đã học trong môi trường xung quanh bé (38) - Bình cờ : Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
  11. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ************************************* Thứ sáu ngày 6 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Dạy hát: Lớn lên cháu lái máy cày. NH: Đưa cơm cho mẹ đi cày. TC: Những nốt nhạc vui 1. Yêu cầu: - Trẻ chăm chú lắng nghe, thể hiện cảm xúc và biết VĐ dưới nhiều hình thức khác nhau phù hợp với nhịp điệu của bài hát ( 48) - Rèn khả năng mạnh dạn, tự tin cho trẻ. - Trẻ có ý thức trong học tập, yêu quý bác nông dân 2. Chuẩn bị: Giáo án điện tử, dụng cụ âm nhạc, nhạc các bài hát ... 3. Tiến hành: :*Vào bài: Trẻ xem và trò chuyện về đoạn video bác nông dân đang cày ruộng, cô và trẻ trò chuyện về chủ đề * Nội dung: Dạy hát: Lớn lên cháu lái máy cày. - Cô hát lần 1: Cô hát và giới thiệu tên bài hát, tác giả. - Cô hát lần 2: Cô hát theo nhạc và cùng trẻ TC về nội dung bài hát * Dạy trẻ hát: - Cô dạy trẻ hát với các hình thức khác nhau. Cô q/sát, dạy trẻ hát đúng lời, đúng nhịp, cô sửa sai cho trẻ. - Cô cho trẻ thi đua giữa các tổ.Cá nhân trẻ thể hiện bài hát *NH: “Đưa cơm cho mẹ đi cày.” Trẻ nghe cô hát và trò chuyện về nội dung bài hát * TC: Những nốt nhạc vui. Cô tổ chức cho trẻ chơi. Nhận xét – động viên trẻ. III. Chơi ngoài trời: QS đồ dùng, dụng cụ về công của bác lao công. TC: Trời nắng, trời mưa. Chơi tự do. a. Yêu cầu: Trẻ biết tên gọi, công việc, đồ dùng của bác lao công. - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời đủ câu, rõ ràng. - Vui chơi đoàn kết, biết giữ gìn đồ chơi, không bẻ cành hái hoa... b. Chuẩn bị: đồ dùng, dụng cụ của bác lao công. c. Tiền hành: Cho trẻ xếp hàng đi ra khu nhà để đồ dùng và dụng cụ của bác lao công. Kể tên các đồ dụng và dụng cụ của bác lao công. Nêu đặc điểm và chất liệu công dụng của từng dụng cụ. - Giáo dục trẻ giữ gìn và bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi...
  12. * TCVĐ: Trời nắng, trời mưa. - Cô nói cách chơi và luật chơi rồi cho trẻ chơi cô chơi cùng với trẻ. * Chơi tự do: Cho trẻ chơi các đồ chơi trên sân trường cô bao quát trẻ chơi V. Ăn- Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều - Bình cờ: Cô cho từng tổ nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. Cô cho lần lượt từng trẻ lên cắm cờ. - Trả trẻ : Cô cho trẻ chơi tự chọn tại góc chơi. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .............. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ...................................................................................................................................