Giáo án Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Bùi Như Thùy

doc 66 trang tamdan 12/01/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Bùi Như Thùy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_bui_nhu_thuy.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Bùi Như Thùy

  1. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự TUẦN 7 Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH BGH nhà trường, TPT Đội, Toàn thể CBGV + Học sinh toàn trường. ___________________________________________________ Giáo dục thể chất (GV bộ môn soạn giảng) ____________________________________________________ Tin học và công nghệ (TH) (GV bộ môn soạn giảng) __________________________________________________ Toán BÀI 14: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Kế hoạch bài dạy lớp 5 157 Năm học: 2024-2025
  2. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt chướng - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu. ngại vật” với các chướng ngại vật là các câu hỏi - Đáp án: GV chuẩn bị. a) b) c) d) Chọn câu trả lời đúng: B C A D a) Làm tròn số thập phân 10,07 đến hàng phần mười, ta được số: A. 10 B. 10,1 C. 10,2 D. 10,3 b) Làm tròn số thập phân 324,96 đến số tự nhiên gần nhất, ta được số: A. 323. B. 324. C. 325. D. 326. c) Làm tròn số thập phân 0,939 đến hàng phần trăm, ta được số: A. 0,94 B. 0,93 C. 0,92 D. 0,9 d) Khẳng định nào sau đây sai? A. 15,64 > 15,63. B. “chín phẩy mười sáu” viết là 9,16 C. Số thập phân gồm 2 đơn vị, 9 phần nghìn viết là 2,009. D. Số thập phân 59,065 có chữ số 0 thuộc hàng phần trăm. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chúng ta - HS chú ý lắng nghe, hình thành động sẽ ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học và cơ học tập. vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế. “Bài 14: Luyện tập chung” 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Cách tiến hành: Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống kết quả. nhất kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Từ bé đến lớn. Kế hoạch bài dạy lớp 5 158 Năm học: 2024-2025
  3. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự 2,752; 3,275; 3,527; 3,571 b) Từ lớn đến bé. 3,571; 3,527; 3,275; 2,752 - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm. + Trong 4 số thập phân đã cho, số 2,752 có hàng phần nguyên là 2 bé hơn hàng phần nguyên của các số còn lại (là 3). Vậy 2, 752 là số thập phân bé nhất. + . - GV nhận xét. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có). Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS phân tích đề bài: - HS phân tích đề bài. + Đề bài cho biết gì? + Đề bài hỏi gì? - GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải - HS thảo luận tìm hướng giải bài toán. rồi trả lời câu hỏi của bài toán. + Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so sánh - GV đặt câu hỏi thêm: khối lượng của 3 xe. + Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất? Đáp án: - GV mời HS nêu kết quả. A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở nhẹ nhất. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT trắc nghiệm: Câu 1: Số thập phân nào sau đây bé hơn 1,09? - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. A. 1,1 B. 1,2 C. 1,08 D. 1,3 - Kết quả: Câu 2: Số thập phân nào sau đây lớn hơn Câu 1: Số thập phân bé hơn 1,09 là 51,96? 1,08. A.52,01. B. 51,7 C. 51,8 D. 51,9 Chọn C. Câu 3: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ Câu 2: Số thập phân lớn hơn 51,96 là chấm 52,01. Chọn A. Câu 3: Ta có: 71,005 < 71,006 < A. 71,006 B. 71,06 71,007. C. 7,106 D. 71,606 Chọn A. Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là: Câu 4: Ta có: 46,52 > 41,52. Chọn D. A. 48 B. 47 C. 51 D. 41 Câu 5: Ta có: 2 kg 560 g =2,56 kg > Câu 5: Chọn đáp án đúng. 2,056 kg. Kế hoạch bài dạy lớp 5 159 Năm học: 2024-2025
  4. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự A. 2,056 kg > 2 kg 560 g Chọn B. B. 2,056 kg < 2 kg 560 g C. 9 m 4 cm = 9,4 m D. 9 m 4 dm > 9,4 m - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi “Cầu thang – Cầu trượt” Cách chơi: + Chơi theo nhóm. + Người chơi bắt đàu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số lớn hơn trong ô đó. Nếu đọc sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em được leo lên. Khi đến đỉnh cầu trượt, em bị trượt xuống, gặp bông hoa thì tự vượt qua. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV mời 1HS đọc cách chơi. - HS chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 người. của GV. - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về trò chơi cũng như những kiến thức mình được củng cố sau khi chơi trò chơi. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS chú ý lắng nghe của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; học sau nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - HS chú ý lắng nghe. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta. Kế hoạch bài dạy lớp 5 160 Năm học: 2024-2025
  5. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... - Dặn HS: Nhắc nhở, khuyến cáo HS trên đường về nhà, trên đường đến trường không chơi; đùa nghịch gần ao, hồ, sông, suối, những nơi nguy hiểm, thực hiện nghiêm túc văn bản phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, và công tác phòng chống tai nạn thương tích khác. _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẦM NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh minh họa bài đọc SHS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. Kế hoạch bài dạy lớp 5 161 Năm học: 2024-2025
  6. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự b. Cách tiến hành - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về - HS quan sát hình ảnh. cảnh giao mùa: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao - HS làm việc nhóm đôi. mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô, ). - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu - HS trình bày ý kiến trước hỏi (nếu có). lớp, các HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát, tiếp thu. SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật vào mùa đọc thầm theo. đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ - HS luyện đọc theo hướng Kế hoạch bài dạy lớp 5 162 Năm học: 2024-2025
  7. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: dẫn của GV. + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: • Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; • Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; • Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài - HS luyện đọc theo nhóm. đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: 4 câu đầu. + Khổ 2: 4 câu tiếp. + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” + Khổ 6: 4 câu cuối. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên - HS đọc thầm, HS làm việc quan đến bài đọc. nhóm đôi để trả lời các câu - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. hỏi. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. + mầm non: những chồi non của cây. - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác - HS trả lời. lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Câu 1: Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà thơ sử Kế hoạch bài dạy lớp 5 163 Năm học: 2024-2025
  8. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. + Câu 2: Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Câu 3: Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. + Câu 4: Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! + Câu 5: Bài thơ miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác - HS nhắc lại nội dung bài. định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp; học thuộc - HS luyện đọc theo nhóm. lòng bài thơ. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý - HS đọc bài, các HS khác Kế hoạch bài dạy lớp 5 164 Năm học: 2024-2025
  9. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự nghĩa bài đọc Mầm non. lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS đọc lại 6 đoạn thơ và xác - HS thực hiện theo hướng dẫn định giọng đọc các đoạn này: Giọng đọc ngạc của GV. nhiên, thích thú - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, - HS lắng nghe và tiếp thu. trước lớp 6 đoạn thơ và học thuộc lòng bài thơ. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Mầm non. b. Cách tiến hành: - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý của mình sau khi đọc bài đọc. kiến khác nhau. Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông - HS tham gia trò chơi. thái”. Câu 1: Bài thơ “Mầm non” của tác giả nào? A. Võ Quảng. B. Lưu Quang Vũ. C. Nguyễn Khuyến. D. Nguyễn Duy. Câu 2: Cảnh vật thiên nhiên trong bài thơ “Mầm non” được miêu tả ở thời điểm nào? A. Trước khi mùa xuân về. B. Từ mùa xuân sang mùa hạ. C. Trước và khi xuân về. D. Khi mùa xuân đang về. Câu 3: Bài thơ “Mầm non” tả vẻ đẹp gì? A. Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người khi mùa xuân về. B. Vẻ đẹp bất ngờ của sự bừng tỉnh, nảy nở, sinh Kế hoạch bài dạy lớp 5 165 Năm học: 2024-2025
  10. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự sôi của vạn vật. C. Vẻ đẹp của thiên nhiên khi mùa đông về. D. Vẻ đẹp của cây cối khi mùa xuân về. Câu 4: Trong bài thơ Mầm non, khi đất trời xôn xao, chim muông ríu rít, khe suối rì rào thì mầm non đã làm gì? A. Mầm non bật dậy góp một sắc xanh tô điểm mùa xuân thêm rạng rỡ. B. Mầm non khoe chồi non lộc biếc. C. Mầm non đã cất cao tiếng hát, gọi mùa xuân về. D. Mầm non khoe vẻ đẹp của mình muôn loài. Câu 5: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến? A. Mây bay hối hả. B. Mưa phùn lất phất. C. Tiếng chim kêu xuân đến. D. Mắt mầm non lim dim. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS - HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). khác bổ sung đáp án (nếu có) - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS quan sát, tiếp thu. 1. A 2. C 3. B 4. A 5. C * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe, tiếp thu. của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS lắng nghe, tiếp thu. giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Mầm non, hiểu nội dung, ý nghĩa - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Kế hoạch bài dạy lớp 5 166 Năm học: 2024-2025
  11. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV giả định tình huống: Giả định Cô là một - HS lắng nghe tích cực. bình luận viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ theo cách nghĩ của cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS ghi bài mới. mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ đa nghĩa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS nắm được kiến thức cơ bản về từ đa nghĩa b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: - HS đọc nhiệm vụ của BT. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết - HS thực hiện theo hướng dẫn quả trong nhóm nhỏ. của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các - HS trả lời. nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 Kế hoạch bài dạy lớp 5 167 Năm học: 2024-2025
  12. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự mang nghĩa cơ quan để nhìn của người hay động vật. b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: - HS đọc nhiệm vụ của BT. Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới đây và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết - HS thực hiện theo hướng dẫn quả trong nhóm nhỏ. của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các - HS trả lời. nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. => Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: - HS chú ý lên màn chiếu. • Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. • Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 2: Thực hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - HS đọc nhiệm vụ BT. Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS - HS thực hiện theo hướng dẫn trình bày các ý kiến. của GV. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS - HS trả lời. khác lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. • Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa trời. • Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, Kế hoạch bài dạy lớp 5 168 Năm học: 2024-2025
  13. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự từ lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS - HS thực hiện theo hướng dẫn trình bày các ý kiến. của GV. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS - HS trả lời. khác lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe và tiếp thu của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe và tiếp thu trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Từ - HS lắng nghe và thực hiện. đa nghĩa, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Tiết 3: Viết – Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Khoa học BÀI 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu vai trò của các nguồn năng lượng. Kế hoạch bài dạy lớp 5 169 Năm học: 2024-2025
  14. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK; đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh ga tô, nến, ô tô đồ chơi); phiếu học tập; sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng thuỷ triều, năng lượng sinh khối. 2. HS: Hoàn thành phiếu giao việc mà GV đã yêu cầu chuẩn bị. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. + HS nêu được một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người bằng hiểu biết ban đầu. - Cách tiến hành: - GV tạo tình huống tổ chức sinh nhật - HS tham gia hoạt động hát múa chúc một bạn (hoặc các bạn cùng sinh nhật mừng sinh nhật mà GV tổ chức. trong tháng) ở lớp: GV thắp nến bánh sinh nhật và cho cả lớp hát chúc mừng sinh nhật. Sau đó, GV tặng cho HS 1món quà là chiếc ô tô đồ chơi. + GV hỏi: - HS suy nghĩ trả lời: - Để chúc mừng sinh nhật bạn, các em + Các em hát, nhảy múa, nói, cười, thổi vừa có những hoạt động gì? nến, tặng quà, - Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy, + Các hoạt động đó lấy năng lượng từ vận động đó, chúng ta lấy năng lượng từ thức ăn và nước uống. đâu? Lưu ý: HS có thể đưa ra câu trả lời đúng hoặc sai, GV lựa chọn các ý đúng bắt vào bài mới. - GV đặt vấn đề: Năng lượng các em đã - HS lắng nghe, suy nghĩ. kể được lấy từ đâu? Con người sử dụng - HS nghe, ghi tên bài. các năng lượng đó trong cuộc sống như thế nào? - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu: + HS nhận biết được một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người, động vật, thực vật, máy móc,... Kế hoạch bài dạy lớp 5 170 Năm học: 2024-2025
  15. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự + HS nêu được một số nguồn năng lượng khác trong thực tế - Cách tiến hành: 1. MỘT SỐ NGUỒN NĂNG LƯỢNG HĐ1: - GV yêu cầu HS đọc nội dung khung - 1 HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm. thông tin, mời 1 HS đọc trước lớp. - HS dựa vào thực tế và hiểu biết để trả - GV phân tích nội dung thông tin thông lời: qua các hoạt động thực tế đã tổ chức ở phần Mở đầu: + GV mời HS được tặng xe ô tô đồ chơi + Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về phía lên thực hiện cho các bạn quan sát và hỏi: trước. Tay ta đã cung cấp năng lượng làm Khi đẩy chiếc ô tô, em thấy có hiện xe chuyển động. tượng gì xảy ra? Vật nào đã cung cấp năng lượng cho hoạt động đó? + Khi thắp nến ở bánh ga tô, vì sao ta lại + Vì ngọn nến đã cung cấp năng lượng thấy có ánh sáng phát ra và tỏa nhiệt? cho việc phát sáng và tỏa nhiệt. - GV kết luận: Tay ta làm cho xe chạy, - HS lắng nghe. ngọn nến cháy tỏa ra ánh sáng,... Tay ta, ngọn nến cháy được gọi là nguồn năng lượng. Trong cuộc sống hằng ngày còn có nhiều nguồn năng lượng khác, chúng ta sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo. Hoạt động 1 - GV tổ chức làm việc nhóm: - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2. - HS quan sát các đối tượng: thực vật, Quan sát các đối tượng: thực vật, động động vật, con người, máy móc và phương vật, con người, máy móc và phương tiện tiện giao thông có trong hình 1, thảo luận giao thông có trong hình 1; nêu tên nhóm 2 theo các câu hỏi gợi mở của GV, những nguồn năng lượng cung cấp cho trả lời được: hoạt động hoặc sự phát triển của các đối tượng đó. - GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận Hình 1a: Mặt Trời có vai trò như thế nào đối với cây rau? Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn năng lượng nào? Hình 1c: Trâu lấy nguồn năng lượng từ đâu để sống và phát triển? Hình 1d: Chong chóng quay được là nhờ nguồn năng lượng nào? Hình 1e: Để nấu chín cơm bằng nồi cơm điện, cần lấy năng lượng từ đâu? Hình 1g: Cọn nước lấy nguồn năng lượng từ đâu để quay? - GV gọi nhóm HS trình bày, các nhóm - HS trình bày, nhận xét và bổ sung. Kế hoạch bài dạy lớp 5 171 Năm học: 2024-2025
  16. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Máy móc cần năng lượng - HS lắng nghe, ghi nhớ. để hoạt động. Con người, động vật và thực vật đều cần năng lượng để sống và phát triển HĐ 2: - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã - HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành biết và tìm hiểu thông tin về các nguồn phiếu bài tập về các nguồn năng lượng. năng lượng, thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập (ở phần Tài liệu tham khảo). - GV cho các nhóm lên thi kể về các - Đại diện các nhóm HS thi kể về các nguồn năng lượng đã trao đổi trong nguồn năng lượng. nhóm. Dựa vào phiếu học tập đã làm, nhóm nào kể được đúng nhiều hơn sẽ được khen thưởng. - GV chốt đáp án đúng/sai của các nhóm - HS lắng nghe và ghi nhớ. HS và khen thưởng. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho hs xem video 8 nguồn năng - HS xem video. lượng quan trọng. - Dặn dò: HS tìm hiểu trước ở gia đình về - HS lắng nghe. nội dung: Gia đình sử dụng các nguồn năng lượng nào? Cho những việc gì? qua việc hoàn thành phiếu giao việc (ở Phụ lục). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. - Dặn HS: Nhắc nhở, khuyến cáo HS trên đường về nhà, trên đường đến trường không chơi; đùa nghịch gần ao, hồ, sông, suối, những nơi nguy hiểm, thực hiện nghiêm túc văn bản phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, và công tác phòng chống tai nạn thương tích khác. __________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng anh (2 tiết) (GV bộ môn soạn giảng) _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Kế hoạch bài dạy lớp 5 172 Năm học: 2024-2025
  17. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh. - Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các bước cần thiết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời câu - HS làm việc nhóm đôi. hỏi: Nêu những điều em biết về cách quan sát phong cảnh để tìm ra một số đặc điểm nổi bật của phong cảnh. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Quan sát bằng nhiều giác quan khác nhau. + Quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS ghi bài mới. mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhận diện được bài văn tả phong cảnh. Kế hoạch bài dạy lớp 5 173 Năm học: 2024-2025
  18. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Xác định được cấu tạo của một bài văn tả phong cảnh. - Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Dựa vào kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở Bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn tả - HS nêu các phần của bài văn cảnh. tả cảnh. Bài văn tả cảnh gồm 3 phần: 1. Mở bài 2. Thân bài 3. Kết bài - GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung từng - HS đọc lần lượt các phần của phần của bài văn tả cảnh. bài văn tả cảnh. 1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về phong cảnh theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực tiếp. 2. Thân bài: + Tả theo không gian: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên cao, từ trái sang phải + Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc điểm của phong cảnh trong những thời gian khác nhau (các buổi trong ngày, các mùa trong năm ) + Theo không gian kết hợp với thời gian: Tả sự thay đổi của từng sự vât, hiện tượng trong những thời điểm khác nhau. 3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc tình cảm, cảm xúc đối với phong cảnh được miêu tả. Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự đánh - HS chia sẻ ý kiến. giá dàn ý của mình và bạn, đưa ra các phương Kế hoạch bài dạy lớp 5 174 Năm học: 2024-2025
  19. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự án để chỉnh sửa, hoàn thiện. - GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình (theo - HS đọc soát dàn ý của mình hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ của bản thân. - GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS - HS đọc soát và tự điều chỉnh hoàn thành dàn ý tả phong cảnh. bổ sung. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả nhóm - HS hoàn thành dàn ý. cùng góp ý, bổ sung. - GV chốt những điểm cần lưu ý để viết được - HS làm việc theo nhóm đôi. bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lưu ý khi lập dàn ý cho bài văn tả cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được những điều cần lưu ý khi viết bài văn tả cảnh. - Vận dụng vào làm bài tập cũng như những câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu - HS thực hiện theo hướng dẫn cầu nhiệm vụ BT2: của GV. + Những cảnh vật được lựa chọn để miêu tả + Cách sắp xếp trình tự miêu tả các cảnh vật - GV chia nhóm cho HS thảo luận, GV gợi ý - HS thực hiện theo hướng dẫn cho HS: của GV. + Những đặc điểm chung/ bao quát toàn cảnh. + Lựa chọn cảnh để miêu tả + Trình tự sắp xếp các sự vật và đặc điểm của sự vật - GV vẽ sơ đồ tư duy để các HS khai triển theo mẫu: - GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả - HS chia sẻ kết quả. thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những nhóm làm việc nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa có hiệu quả. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 3: Thực hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại nhà. b. Tổ chức thực hiện: Kế hoạch bài dạy lớp 5 175 Năm học: 2024-2025
  20. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu: - HS đọc nhiệm vụ của hoạt Tìm đọc sách báo viết về núi, hang động, đại động. dương, các hành tinh trong hệ Mặt Trời, hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá, ) + GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật Phòng tranh thực hiện như sau: Đối với kĩ thuật Phòng tranh: - HS lắng nghe gợi ý của GV. ✓ GV nêu câu hỏi cho HS: Hãy sưu tầm những thông tin viết về núi, hang động, đại dương, các hành tinh trong hệ Mặt Trời, các hiện tượng thiên nhiên ✓ Mỗi thành viên (hoạt động theo nhóm 4 người) phác họa những ý tưởng của mình lên một tờ giấy và dán lên tường xung quanh lớp học như triển lãm. ✓ Các HS khác đi xem triển lãm và có thể nêu ý kiến cá nhân. ✓ GV sẽ nhận xét, chữa các lỗi phổ biến của HS + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS chú ý lắng nghe. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, tiếp thu. chính của bài học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Những ngọn núi nóng rẫy. ________________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những ngọn núi nóng rẫy. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khóa); tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. Kế hoạch bài dạy lớp 5 176 Năm học: 2024-2025