Giáo án Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Vũ Hồng Ánh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Vũ Hồng Ánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_vu_hong_anh.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Vũ Hồng Ánh
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Máy tính, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: 1.1. Ôn bài cũ: - GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời “Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các câu hỏi. bạn nhỏ trong câu chuyện. - HS lắng nghe. 1.2. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận. mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: nghe và tiếp thu. - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -Hs lắng nghe và ghi tên bài quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc. đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. miền” + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -57- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó. đa, loá màu trắng . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu. 1 hướng dẫn đọc) - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào điệu. bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó ngựa con rong ruổi đó đây? đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ. + Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí Kể lại hành trình của chú ngựa con theo tưởng tượng của bạn nhỏ: trí tưởng tượng của bạn nhỏ: +Những miền đất đã qua: miền trung du, . Những miền đất đã quên. triền núi đá, những cánh đồng hoa. . Những cảnh vật đã thấy + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió . Những cảm nghĩ đã có. xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê. + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với muốn nói với mẹ điều gì? mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về Kế hoạch bài dạy lớp 5C -58- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự bên mẹ. Đây là sự biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và bài thơ. say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở về bên mẹ của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. 3.3. Học thuộc lòng: - GVHD Hs học thuộc lòng + HS đọc thuộc theo cặp -Nghe Gv hướng dẫn. + Xung phong đọc thuộc lòng trước + HS cùng nhau đọc nhiều lần. lớp + HS xung phong đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Tuổi Ngựa”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. * Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5 K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước. --------------------------------------------------- Buổi chiều Toán BÀI 3: LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Kế hoạch bài dạy lớp 5C -59- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO - HS tham gia chơi THỎ” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô - HS chú ý lắng nghe trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”. 2. Luyện tập: Bài 1: a)>;<;=? a) b) c) - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm - Kết quả: cho bạn cùng bàn. a) Ta có: - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Khi đó: b) Ta có: Khi đó: Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -60- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1? A. . B. . C. . D. . b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ? A. . B. . C. . D. . c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? A. . B. . C. . D. . - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho - Kết quả: nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử bạn. số lớn hơn mẫu số. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, Vậy là phân số lớn hơn 1. cả lớp chú ý lắng nghe. Chọn B. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết b) Ta có: quả. ; ; ; . Vậy phân số bé hơn phân số . Chọn C. c) Ta có: ; ; ; . Vậy phân số lớn hơn phân số . Chọn B. - GV nhận xét chốt đáp án - HS chữa bài vào vở. Bài tập 3: Cho các phân số . Viết các - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. phân số đã cho theo thứ tự: - Kết quả: a) Từ bé đến lớn. Quy đồng mẫu số các phân số, ta có: b) Từ lớn đến bé. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi ; ; vở chữa bài; nói cách làm và kết quả cho ; . bạn cùng bàn nghe. a) Thứ tự từ bé đến lớn: . b) Thứ tự từ lớn đến bé: . - HS chữa bài vào vở. -Hs lắng nghe - GV mời 1 HS trình bày kết quả. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -61- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. quả. Bài tập 4: - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: + Bài toán cho biết số học sinh của + Bài toán cho biết gì? khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi: Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu + Ta so sánh bốn phân số . lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế nào?So sánh các phân số nào? + Muốn so sánh bốn phân số ta + Ta cần quy đồng mẫu số các phân cần làm bước gì trước rồi mới so sánh? số đó. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài Ta có: giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của ; ; bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Vì Nên Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là môn thể thao được học sinh khối 5 tham gia nhiều nhất - HS chữa bài vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm . Hoàn thành BT5 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng bàn). - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Trong hai phân số có cùng mẫu số, + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có phân số nào có tử số lớn hơn thì phân cùng mẫu số số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn. + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có + Trong hai phân số có cùng tử số, cùng tử số. phân số nào có mẫu số bé hơn thì - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, phân số đó lớn hơn; phân số nào có trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài Ta có: giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của - HS chữa bài vào vở. bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -62- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - HS chú ý lắng nghe - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Lịch sử & Địa lí Giáo viên chuyên soạn giảng --------------------------------------------------------- Nghệ thuật (Âm nhạc) ÔN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1. HÁT: CHIM SƠN CA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng cao độ, trường độ của bài đọc nhạc số 1. Biết đọc kết hợp vỗ tay theo phách và vận động cơ thể. - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả. Hát được giai điệu, lời ca của bài hát Chim sơn ca. Biết kết hợp vỗ tay theo nhịp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Đàn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: a. Khởi động: Vận động theo nhịp điệu – HS nghe và vận động theo hướng - GV lựa chọn một bài hát viết ở nhịp 2 cho dẫn của GV. HS nghe và vận động theo nhịp điệu. – GV hướng dẫn HS sáng tạo thêm các động tác vận động mới sao cho phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh thực hiện. b. Kết nối : Giáo viên dẫn dắt vào bài học. - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Ôn đọc nhạc: Bài số 1 a. Nghe giai điệu. - GV đàn/ mở file mp3 để HS nghe lại giai - Học sinh lắng nghe và thực hiện. điệu và yêu cầu HS đọc nhẩm lại bài đọc nhạc. - Học sinh thực hiện. - GV đàn và hướng dẫn HS luyện đọc cao độ như SGK sao cho phù hợp với năng lực – HS thực hiện theo nhiều hình thức: HS. GV hướng dẫn HS đọc nốt nhạc theo nhóm/ tổ/ cá nhân. âm đàn. -Đọc với nhạc đệm: - Học sinh thực hiện. - GV hướng dẫn HS vỗ hai tay vào nhau (nốt đen), Vỗ tay vào đùi (nốt đơn) và 4 nốt Kế hoạch bài dạy lớp 5C -63- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự móc đơn đi liền giậm từng chân theo tiết - Học sinh thực hiện và lắng nghe. tấu. Dấu lặng mở hai tay. - Các nhóm luân phiên luyện tập. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). - Học sinh lắng nghe và thực hiện. b. Đọc bài đọc nhạc kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách. - Hướng dẫn HS ôn bài đọc nhạc kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách. c. Đọc nhạc kết hợp vận động cơ thể. – GV Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1: đọc - Các nhóm vận động. nhạc kết hợp gõ đệm theo phách; Nhóm 2: kết hợp vận động cơ thể. Nếu còn thời gian GV có thể cho đổi luân phiên giữa các nhóm. - Học sinh chú ý lắng nghe để thực – Trong quá trình ôn đọc nhạc, những HS hiện. chưa thể hiện đúng yêu cầu nội dung bài học, GV động viên, nhắc nhở để HS thực hiện tốt hơn ở tiết học sau. - Học sinh thực hiện. – HS nghe GV đàn và đọc lại bài đọc nhạc 2–3 lần. – Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm cho bài đọc nhạc. 3. Hình thành kiến thức mới. a. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm: – GV yêu cầu HS quan sát bản nhạc, hình ảnh tác giả Y Vân và giới thiệu bài hát Chim sơn ca. – Học sinh Nghe . HS nghe GV hát mẫu * Nghe hát mẫu. - Học sinh chia sẽ cảm xúc của mình. - GV đàm thoại với HS về nội dung bài hát, gợi mở và khuyến khích HS chia sẻ những - Học sinh chú ý lắng nghe. cảm xúc của mình sau khi nghe bài hát, lồng ghép giáo dục đạo đức cho HS. - HS đọc lời ca theo tiết tấu. - Tuỳ theo khả năng của HS, GV có thể chia câu hát hoặc hướng dẫn HS tập chia bài hát. Đánh dấu những chỗ lấy hơi ở cuối mỗi câu hát. Sau đó đọc đồng thanh lời ca. - GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu bài hát. – Gv mời học sinh chia câu hát: + Chia câu (6 câu) b. Tập hát từng câu. - Học sinh khi hát cần lưu ý từ giáo + Câu hát 1: Líu lo bước chân em. viên hướng dẫn. + Câu hát 2: Líu lo hát ca. + Câu hát 3: Khi đi người thân. - Học sinh thực hiện. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -64- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự + Câu hát 4: Ríu rít là bầy sơn ca. + Câu hát 5: Nhớ mãi hàng cây. + Câu hát 6: Tíu tít là bầy sơn ca. - Học sinh thực hiện. * Lưu ý: ca từ “là bầy” rơi vào 2 nốt móc kép (hát chuẩn xác) - Học sinh hát nối tiếp cho hết bài. - GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu 2 lần - Học sinh nhận xét. cho HS nghe) hát mẫu và bắt nhịp để HS hát. - Học sinh lắng nghe. - Trong khi tập từng câu GV có thể gọi HS hát lại bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - Tập hát nối tiếp các câu cho đến hết bài. - Gv mời HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi hoạt động. - GV chốt và nhận xét, tuyên dương học sinh. b. Luyện tập. * Hát theo hình thức đồng ca, tốp ca. - GV mở karaoke file mp3 - HS chú ý lắng nghe. - Giáo viên yêu cầu HS hát kết hợp vỗ tay - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình thức: - Học sinh thực hiện. tổ/ nhóm/ cá nhân. * Hát kết hợp vận động cơ thể. - GV hướng dẫn HS hát kết hợp một số - Học sinh trình bày. động tác vận động như SGK. - Khuyến khích HS sáng tạo động tác theo ý thích. - Học sinh vận động. * Đoạn 1: Líu lo nghe trời sáng chim ca vang líu lo, Líu lo líu lo chim trên cành rộn ràng theo bước chân em * Đoạn 2: Khi đi tung tăng với bạn bè. Khi đi trên phố với người thân. Ríu rít ríu rít với bạn bè như là bầy sơn ca - GV yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Giáo viên đặt mọt vài câu hỏi: - Học sinh nhận xét và lắng nghe. + Chỉ ra các câu hát có tiết tấu giống nhau trong bài hát? + Chia sẻ cảm súc sau khi học bài hát - Học sinh trả lời câu hỏi. Chim sơn ca. - Giáo viên gợi ý để HS trả lời theo hiểu biết của bản thân. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -65- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự * Giáo viên giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ tươi đẹp - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. 4. Vận dụng – trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS chia nhóm và thực - Nhóm thực hiện. hành hát nối tiếp – hòa giọng. - Khuyến khích các nhóm sáng tạo hát kết hợp gõ đệm, vận động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh - Học sinh lắng nghe. cho HS (nếu cần). * Tổng kết và nhận xét tiết học: - GV đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, -Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. tích cực học tập. HS chia sẻ những cảm xúc sau khi học bài hát Chim sơn ca cho người thân nghe. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5 K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước. Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024. Tiếng Việt LTVC: ĐẠI TỪ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Máy tính, máy chiếu Kế hoạch bài dạy lớp 5C -66- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi ai” - Đáp án: Danh từ + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Tính từ + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái Tôi là ai vậy? - Đáp án: Động từ + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương" của các cô bác nông dân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”. c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng rộm”. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn. - GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi? a. Cốc! Cốc Cốc! a. Từ được dùng để hỏi: đó – Ai gọi đó? – Tôi là thỏ b. Từ được dùng để hỏi: đâu (Võ Quảng) b. Bé nằm ngẫm nghĩ - Nắng ngủ ở đâu? – Nắng ngủ nhà nắng Mai lại gặp nhau. c. Từ được dùng để hỏi: nào Kế hoạch bài dạy lớp 5C -67- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự (Thụy Anh) c. Mùa nào phượng vĩ Nở đỏ rực trời - Các nhóm thảo luận. Ở khắp nơi nơi - Đại diện các nhóm trả lời. Ve kêu ra rả? (Câu đố) -+ Trong câu hỏi - GV chia nhóm thảo luận. - GV tổ chức trình bày trước lớp. + Dấu hỏi chấm. - GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. loại câu nào? ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? - GV nhận xét chung Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: – Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm (Phan Tự Gia Bách) -Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? được dùng để xưng hô. b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ - Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu các các từ in đậm. - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu - Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời.- Lớp nhận xét. GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ - HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) Kế hoạch bài dạy lớp 5C -68- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự hoặc dễ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, em, cháu, thầy, bạn,... trong câu có sử dụng một đại từ. - HS thảo luận cùng phân vài và tham -GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia gia đóng vai trước lớp sẻ trước lớp VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như - Bình chọn câu đáp lời hay nhất, vậy! 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ong về tổ”. đã học vào thực tiễn. + Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây? + Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây + Đáp án: D luôn là đại từ? + Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp + Đáp án: B nào dưới đây là đại từ? - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN – LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân. - Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành phân số thập phân để giải quyết một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -69- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để - HS tham gia chơi khởi động bài học. - HS lắng nghe luật chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số + Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ chỉ phần tô màu của mỗi hình. nhất là . + Em có nhận xét gì về mẫu số của các Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ phân số trên? - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh hai là . nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ và nhận xét bài làm của bạn. ba là . - GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000,... được gọi là + Phân số và đều có mẫu số là 10; gì?” phân số có mẫu số là 100. - Khái niệm phân số thập phân. - GV giới thiệu: và là những phân số thập phân. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói gì? + Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000;...” + Em hãy viết một phân số có mẫu số là + và 10; 100; 1 000. - GV nhận xét: Các phân số và - HS nhắc lại: cũng là phân số thập phân. Các phân số và là phân số thập phân. - HS lắng nghe, ghi chép vào vở. - GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;... được gọi là phân số thập phân.” 3. Hoạt động Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Các phân số nào dưới đây là phân số thập Kế hoạch bài dạy lớp 5C -70- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự phân? - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình bày đáp án. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - Kết quả: Các phân số thập phân là: và . - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tìm phân số thập phân thích hợp. - HS thực hiện đếm và điền phân số thập phân thích hợp. - Kết quả: a) b) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn). - HS chữa bài vào vở. - GV hướng dẫn HS: Quan sát tia số, tìm phân số thập phân thích hợp, viết vào vở thay cho từng ô có dấu “?” - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 4. Luyện tập Hoàn thành BT1 Số? a) b) c) d) - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở. - GV hướng dẫn HS: + Quan sát bài ở câu a). ta thấy: Theo tính chất phân số: - HS chú ý theo dõi và thực hiện. - HS hoàn thành bài. + Làm tương tự với các câu b), c), d). - Kết quả: Kế hoạch bài dạy lớp 5C -71- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với a) ; bạn cùng bàn. - GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm. b) ; - GV nhận xét, chữa bài cho HS. c) ; d) . - HS chữa bài vào vở. Hoàn thành BT 2 Viết các phân số sau thành phân số thập phân. - HS theo dõi và thực hiện theo mẫu. - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi - HS hoàn thành bài tập. và làm bài vào vở. - Kết quả: - GV hướng dẫn HS cách làm: Ta có: Ta có: Áp dụng tính chất phân số: ; ; HS làm tương tự với các phân số tiếp theo. ; - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với . bạn cùng bàn. - GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Gv tổ chức trò chơi “Plant and Zoobie” để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã củng cố bài học học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Hs lắng nghe * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Khoa học BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: - Nguyên nhân, tác hại ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất. - Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất. 2. Năng lực chung - Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,... Kế hoạch bài dạy lớp 5C -72- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm + Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói mòn đất. + Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ”: + GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách + Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ chơi và quan sát bảng ô chữ: được một phần thưởng của GV. X O I M O N X O I M O N A S B Q N T A S B Q N T D K A T H S D K A T H S A E O S I X A E O S I X T Y V X E K D U E V M T T Y V X E K - Sau khi HS tìm được 4 từ có nghĩa trong D U E V M T bảng, GV công bố kết thúc trò chơi. 4 từ có nghĩa trong bảng: ô nhiễm, xói - GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường mòn, bảo vệ, đất. đất bị ô nhiễm gây ra nhiều tác hại ảnh hưởng đến các loài sinh vật và con người - HS lắng nghe. như thực vật chậm lớn hoặc bị chết; con người nếu sử dụng thực phẩm ở vùng đất ô - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. nhiễm trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng sức khỏe. Vậy ô nhiễm đất là gì? Có những biện pháp nào để phòng chống ô nhiễm đất? Sau khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất – Tiết 1. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Kế hoạch bài dạy lớp 5C -73- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự 1. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM ĐẤT - GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 9. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây - HS đọc khung thông tin. ô nhiễm đất - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát hình 1 và cho biết các - HS lắng nghe, quan sát hình 1. nguyên nhân gây ô nhiễm đất. - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng - Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo. phiếu học tập. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện nhóm báo kết quả thảo luận: quả làm việc nhóm. Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường. Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng trọt. Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất. Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận: - HS trả lời: + Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên + Nguyên nhân do con người gây ra: nhân nào do con người gây ra? Không xử lí rác thải và nước thải + Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô trước khi thải ra môi trường. nhiễm đất khác mà em biết. Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. + Một số nguyên nhân khác: Xâm nhập mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa học trong thời gian dài, chất thải - GV cho HS xem video về ô nhiễm môi công nghiệp chưa được xử lí,... trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do xâm - HS xem video. nhập mặn và nhiễm phèn: Xâm nhập mặn Kế hoạch bài dạy lớp 5C -74- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự Nhiễm phèn - GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do các hiện tượng tự nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe con người. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức khỏe con người. - HS quan sát hình 2, nêu tác hại mà ô nhiễm đất gây ra đối với thực vật, động vật và với con người. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cá nhân trước - HS trình bày: lớp về những tác hại của ô nhiễm đất, các Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn HS khác bổ sung ý kiến. nước ngầm, gây tác hại đối với thực - GV chốt lại kết quả đúng, yêu cầu HS ghi vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng lại vào phiếu học tập nhóm ở HĐ1. sản phẩm giảm); động vật (mắc các - GV kết luận: Ô nhiễm đất gây tác hại bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến đến thực vật, động vật và sức khỏe của nơi khác để sinh sống làm gián đoạn con người. chuỗi thức ăn); con người (có thể mắc Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp các bệnh như ung thư, bệnh mãn tính, phòng chống ô nhiễm đất nhiễm độc gan và một số bệnh - GV tổ chức HS làm việc nhóm 4, yêu cầu khác,...). các nhóm thực hiện nhiệm vụ: - HS ghi tác hại ô nhiễm đất vào phiếu Quan sát hình 3, nêu các biện pháp phòng học tập. chống ô nhiễm đất. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày: Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm chất thải ra môi trường. Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ Kế hoạch bài dạy lớp 5C -75- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự sâu, thuốc bảo vệ thực vật. Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp trước khi đưa ra môi trường. Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn - GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ ở các vùng đất ven biển. kết quả trước lớp. - HS trình bày: - GV yêu cầu các nhóm kể thêm một số Một số biện pháp khác: Sử dụng sản biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. phẩm sinh học như túi nilon, màng bọc - GV nhận xét, nhấn mạnh lại những biện thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở pháp phòng chống ô nhiễm đất. những vùng ô nhiễm mặn,... - GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những - HS lắng nghe. biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. chống ô nhiễm đất. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Vận dụng 1 – SGK trang 11- GV yêu - HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm cầu HS thảo luận nhóm 4: Ở gia đình và vụ. địa phương em có những việc làm nào đã và đang gây ô nhiễm đất? - Đại diện nhóm trình bày những việc - GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày; làm ở gia đình mình và địa phương các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. GV mình sinh sống đang làm ô nhiễm môi nhận xét. trường đất: Địa phương có khu công - GV chốt kiến thức: Chúng ta cần tránh nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải các việc làm gây ô nhiễm đất ở gia đình chưa qua xử lí ra môi trường,... và địa phương. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem thêm video về bãi rác - HS xem video, chia sẻ cảm nhận. cháy âm ỉ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm nhận của mình sau khi xem video (GV đặt câu hỏi gợi ý: Bãi rác cháy âm ỉ đã ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của người dân sống xung quanh?). 2. Vận dụng 2 – SGK trang 11 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Vì sao - HS thảo luận nhóm. phải phân loại rác thải sinh hoạt? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày: Vì phân quả thảo luận nhóm. loại rác thải sinh hoạt để có thể dễ - GV nhận xét, chốt kiến thức: Chúng ta dàng vận chuyển, tái chế; góp phần phân loại và xử lí rác thải cho hợp lí để giảm lượng rác thải ra môi trường, bảo vệ môi trường. nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo * CỦNG CỐ vệ môi trường. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, ghi nhớ. chính của bài học theo nội dung Em đã học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích - HS lắng nghe, ghi nhớ. cực; nhắc nhở, động viên những HS còn Kế hoạch bài dạy lớp 5C -76- Năm học: 2024 - 2025

