Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

docx 26 trang tamdan 17/02/2026 910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

  1. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021 TUẦN 31 TẬP ĐỌC TIẾT 61: ĂNG-CO VÁT I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDBVMT: HS thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng-co Vát (phóng to nếu có). III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Dòng sông mặc áo. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi - GV nhận xét đánh giá. SGK. 3. Bài mới: GTB: Ăng-co Vát. - HS nhận xét bạn. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - HS nhắc lại tên bài. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. - HS lắng nghe. + Bài được chia làm mấy đoạn? + Bài được chia làm 3 đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Luyện đọc từ ngữ khó, câu dài. - HS luyện đọc từ: Ăng-co Vat, Cam-pu- - GV đọc mẫu toàn bài. chia, thế kỉ XII,... HĐ 2: Tìm hiểu bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - HS đọc thầm, thảo luận và TLCH. HS TLCH. + Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và + Ăng-co Vát được xây dựng ở đất nước từ bao giờ? Cam-pu-chia từ thế kỉ thứ mười hai. + Ý chính đ.1? + Đ.1: Giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời của ngôi đền Ăng-co Vát. + Khu đền chính đồ sộ như thế nào? + Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 mét. Có 398 gian phòng. + Khu đền chính được xây dựng kì + Khu đền chính được kiến trúc với những công như thế nào? cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và được bọc ngoài bằng đá nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa. + Đoạn 2 cho em biết điều gì? + Đ.2: Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khu đền chính Ăng-co Vát. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Gọi HS đọc đ.3 thảo luận và TLCH. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn + Ánh sáng chiếu soi vào bóng tối của đền có gì đẹp? .khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách. + Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì? + Đ.3: Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền Ăng-co Vát lúc hoàng hôn. - Gọi 2 HS nêu nội dung của bài? 2 HS nêu: Ca ngợi Ăng-co Vát là một HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt - GV đọc mẫu ". diệu của nhân dân Cam-pu-chia. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - HS thi đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. 4. Củng cố - dặn dò: - HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của - GV cho HS nêu lại nội dung bài. GV. - GV nhận xét đánh giá tiết học. HS nêu lại nội dung bài học. CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) TIẾT 31: NGHE LỜI CHIM NÓI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể loại 5 chữ.- Làm đúng BT CT phương ngữ BT3b. HS trên chuẩn viết đúng và đẹp. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT3b. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Đường đi Sa-Pa. - Yêu cầu HS viết lại những từ đã viết sai - HS viết lại những từ đã viết sai tiết tiết trước vào nháp. trước vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Nghe-viết: Nghe lời chim nói. HĐ 1: Hướng dẫn chính tả: - HS nhắc lại tên bài. - 1 HS đọc đoạn viết chính tả. HS đọc to, lớp đọc thầm. + Nội dung bài thơ nói gì? + Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết - Cho HS viết từ khó, dễ lẫn khi viết sai: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, chính tả. thanh khiết, thiết tha,... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. HĐ 2: Viết chính tả: - GV HD HS cách trình bày. - HS lắng nghe.. - GV đọc cho HS viết. - HS viết chính tả. - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS soát lại bài. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở cho nhau soát lỗi chính tả. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS lắng nghe. HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 3b: Điền vào chổ trống. Bài 3b: HS làm bài theo nhóm. - GVchia nhóm, giao việc. - HS trình bày kết quả bài làm. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. b) (Sa mạc đen): Ở nước Nga - cũng - HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. màu đen - cảm giác - cả thế giới. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. TOÁN TIẾT 151: THỰC HÀNH (tt) (tr.159) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ. II. Đồ dùng dạy - học - Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét (dùng cho mỗi HS). III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Thực hành. - Gọi HS làm bảng lớp BT 1/158. 1HS làm bảng lớp, lớp làm vào nháp. Tỉ lệ bản đồ 1:10 000 1:5 000 1:20 000 Độ dài thật 5km 25m 2km Độ dài trên bản đồ 50 cm 5 mm 1dm - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: GTB: Thực hành (tt). - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn ví dụ. - GV: Từ độ dài thực tế trên mặt đất 20 mét, em hãy vẽ đoạn thẳng trên giấy - HS lắng nghe, theo dõi SGK, thảo theo tỉ lệ 1: 400. luận nhóm bàn và trình bày. - Tính độ dài thu nhỏ đoạn thẳng AB - Đổi 20 m = 2000 cm. - Độ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5(cm) - GV cho HS vẽ vào vở đoạn thẳng AB - HS vẽ: A B có độ dài 5cm. 5cm Tỉ lệ: 1:400 HĐ2: Hướng dẫn thực hành. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 2 HS lên đo độ dài bảng lớp. 2 HS lên thực hành đo chiều dài - HS tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ vào vở. bảng lớp và đọc kết quả (3 m). - GV giúp đỡ những HS gặp khó - Tính và vẽ đoạn thẳng thu nhỏ. khăn. Giải: - Đổi 3 m = 300 cm - Độ dài thu nhỏ là 300 : 50 = 6 (cm) - Độ dài cái bảng thu nhỏ: A B Tỉ lệ: 1:50 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu BT. - HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả. Giải: Đổi: 8m = 800cm 6m = 600cm Chiều dài của hình chữ nhật thu nhỏ là: 800 : 200 = 4(cm) Chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ - GV giúp đỡ những HS gặp khó là: khăn. 600 : 200 = 3(cm) Vẽ hình chữ nhật có: Chiều dài 4cm, chiều rộng 3 cm. 4cm 3cm - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố - dặn dò: Tỉ lệ 1 : 200 - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe thực hiện. Chiều TOÁN TIẾT 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tr.160) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chũ số đó trong một số cụ thể. - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó. II. Đồ dùng dạy - học - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1cm 2 HS đứng tại chổ trả lời. ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? +...1000 cm + Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? +...1000 m - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: Ôn tập về số tự nhiên. - HS nhận xét bạn. HĐ: Thực hành. - HS nhắc lại tựa bài. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu HS tự làm rồi nêu kết quả. - HS tự làm rồi nêu kết quả. 5794 = 5000 + 700 + 90 + 4 20 292 = 20000 + 200 + 90 + 2 190 909 = 100000 + 90000 + 900 + 9 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm rồi nêu kết quả. - HS tự làm rồi nêu kết quả. a) Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị. b) Số tự nhiên bé nhất là số 0. c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất. Vì một số tự nhiên dù lớn đến đâu thì khi thêm 1 vào ta cũng được một số lớn hơn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 5: Gọi HS đọc bài tập. Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm rồi nêu kết quả. - HS tự làm rồi nêu kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. a) 67;68;69-798;799;800-999;1000;1001 4. Củng cố - dặn dò: - HS nhận xét, chữa bài. + Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học. + HS nêu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. LỊCH SỬ TIẾT 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: + Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời đó Nguyễn Anh huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, nguyễn Anh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long Hoàng đế, định đô ở Phú Xuân (Huế). - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc...) + Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối. II. Đồ dùng dạy - học - Một số điều luật của Bộ luật Gia Long. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: Hát. HS hát. 2. Ktbc: 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. + Vua Quang Trung đã có những chính +... Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 sách gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó? - HS nhận xét bạn. + Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ - HS nhắc lại tên bài. Nôm? - HS trình bày kết quả làm việc. - GV nhận xét, đánh giá. + Sau khi vua Quang Trung mất, lợi 3. Bài mới: Nhà Nguyễn thành lập. dụng bối cảnh triều đình đang suy HĐ1: HS thảo luận nhóm: yếu, Nguyễn Anh đã đam quân tấn + Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh công, lật đổ nhà Tây Sơn. nào? - HS theo dõi GV: Trình bày thêm về sự tàn sát của + Nguyễn Anh lên ngôi hoàng đế, lấy của Nguyễn ánh đối với những người niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm tham gia khởi nghĩa Tây Sơn. kinh đô.Từ năm 1802 đến 1858, nhà + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Anh Nguyễn trải qua các đời vua: Gia lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? Long Minh Mạng,Thiệu Trị,Tự Đức. Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải - Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự qua các đời vua nào? các đời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự - GV nhận xét, đánh giá. Đức). HĐ 2: Hoạt động nhóm: - GV bộ luật Gia Long tức là: không đặt - HS đại diện lên báo cáo. tể tướng, không lập hoàng hậu, không + Bộ luật Gia Long. lấy trạng nguyên trong thi cử, không phong tước vương cho người ngoài họ + Ý chính:* Kẻ mưu phản và cùng vua. mưu bị xử lăng trì. + Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi * 16 tuổi trở lên bị chém đầu. của mình bằng bộ luật hà khắc nào? * 15 tuổi trở xuống làm nô tì. + Nêu một số ý chính của bộ luật. * Tài sản bị tịch thu. + Vì sao các vua nhà Nguyễn không + Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện muốn chia sẻ quyền lợi của mình cho ai? nhiều chính sách để tập trung quyền + Từ việc đặt luật pháp, thay đổi các cơ hành trong tay và bảo vệ ngai vàng quan, đến việc tổ chức các kì thi Hội do của mình. ai làm? + Do vua làm. 4. Củng cố - dặn dò - HS trả lời các câu hỏi trong SGK. - Gọi HS TLCH trong SGK. - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 153: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt) (tr.161) I. Yêu cầu cần đạt - So sánh được các số có đến 6 chữ số. - Biết sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. II. Đồ dùng dạy - học - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về số tự nhiên. - Gọi 1 HS lên bảng làm BT2/160. 1 HS lên bảng làm BT2/160. 5794 = 5000 + 700 + 90 + 4 20 292 = 20000 + 200 + 90 + 2 190 909 = 100000 + 90000 + 900 + 9 - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Ôn tập về số tự nhiên.(tt) - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Thực hành: Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nối tiếp nêu kết quảtừng cặp số: 989 < 1321 34579 < 34601 27105 > 7985 150482 >150459 8300:10 = 830 72600 =726x100 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài tập. 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. a) 1567; 1590; 897; 10261 a) 10261 > 1590 > 1567 > 897 b) 2476; 4270; 2490; 2518 b) 4270 > 2518 > 2490 > 2476 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Gọi 1 HS đọc bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. HS làm vào vở. Bài 5 Gọi 1 HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. 4. Củng cố - dặn dò: - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 2 HS nêu. - HS lắng nghe và thực hiện. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 61: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ cho câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trang ngữ (BT2). - Mục tiêu riêng: HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập). Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Câu cảm. - HS lắng nghe. - Gọi 2 HS nêu ghi nhớ. 2 HS nêu ghi nhớ LT&Câu tiết trước. - GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Bài mới: - HS nhận xét bạn. - GTB: Thêm trạng ngữ cho câu. HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập: - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. - GV chốt ý đúng: Câu a chỉ là một - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. câu thông báo bình thường, còn câu - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: b là câu mở rộng, nêu nguyên nhân - HS nhận xét, chữa bài. và thời gian xảy ra cho sự việc được nói tới ở chủ ngữ và vị ngữ. Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, chốt ý đúng: - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: + Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà - HS nhận xét, chữa bài. khoa học nổi tiếng? + Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng? + Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV chốt ý đúng: Phần in nghiêng bổ - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: sung cho nguyên nhân và ý nghĩa - HS nhận xét, chữa bài. thời gian. HĐ 2: Ghi nhớ. - Gọi 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ. 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS HTL phần ghi nhớ. HĐ 3: Luyện tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. GV: Để tìm thành phần trạng ngữ trong câu thì các em phải tìm bộ phận nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: - GV nhận xét, chốt ý đúng: - HS nhận xét, chữa bài. a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo ... vì vậy, mỗi năm, cô chỉ về làng chừng hai ba lượt. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. 4 HS đọc Bài 2: Gọi HS đọc bài tập đoạn văn đã hoàn thành trước lớp. - Gọi 4 HS đọc đoạn văn. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4. Củng cố - dặn dò: - Gọi 2 HS nêu ghi nhớ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. KHOA HỌC TIẾT 61: TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật phải thường xuyên lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,... - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa tr.122/SGK. - Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Nhu cầu về không khí của thực vật +... như thế nào? + Người ta ứng dụng kiến thức này ra +... sao? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhắc lại tựa bài. 3. Bài mới: Trao đổi chất ở thực vật. HĐ1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở + Là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước người? uống, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã. + Nếu không thực hiện trao đổi chất với + Nếu không thực hiện trao đổi chất môi trường thì con người, động vật hay với môi trường thì cả con người, động thực vật có thể sống được hay không? vật, thực vật đều không thể sống được. - HS quan sát hình 1 tr.122 SGK. - Quan sát và thực hiện các yêu cầu: + Kể tên những yếu tố cây thường + Ánh sáng, nước, chất khoáng trong xuyên lấy từ môi trường và thải ra môi đất. trường trong quá trình sống. + Trong quá trình sống, cây thường xuyên phải lấy từ môi trường: các chất khoáng có trong đất, nước, khí các-bô- níc, khí ô-xi. + Trong quá trình hô hấp, cây thải ra môi trường khí các-bô-níc, hơi nước, khí ô-xi và các chất khoáng khác. + Quá trình trên gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở + Quá trình trao đổi chất ở thực vật là thực vật? quá trình cây xanh lấy từ môi trường Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 KL: Thực vật phải thường xuyên lấy từ các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô- môi trường các chất khoáng, khí các- xi, nước và thải ra môi trường khí các- bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi bô-níc, khí ô-xi, hơi nước và các chất nước, khí các-bô-níc, chất khoáng khoáng khác. khác... Quá trình đó được gọi là quá - HS lắng nghe. trình trao đổi chất giữa thực vật với môi trường. HĐ2: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và sơ đồ thức ăn ở thực vật. - HS thảo luận nhóm và TLCH: + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực + Thực vật hấp thụ khí ô-xi và thải ra vật diễn ra như thế nào? khí các-bô-níc. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn + Dưới tác động của ánh sáng Mặt ra như thế nào? Trời, thực vật hấp thụ khí các-bô-níc, GVKL: Cây đã lấy khí ô-xi để phân hơi nước, các chất khoáng và thải ra giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng khí ô-xi, hơi nước và chất khoáng cung cấp cho các hoạt động sống của khác. cây, đồng thời thải ra khí các-bô-níc. - HS quan sát, lắng nghe. Cây hô hấp suốt ngày đêm. Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài. + HS lắng nghe. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. 4. Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi * Sơ đồ sự trao đổi khí ở thực vật. thức ăn. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày. 4. Củng cố - dặn dò: - HS nhận xét, bổ sung, tuyên dương + Trao đổi chất ở thực vật như thế nào? những nhóm vẽ đúng, đẹp, trình bày - GV nhận xét đánh giá tiết học. khoa học, mạch lạc. ĐẠO ĐỨC TIẾT 31: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (t.2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT. - Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi để BVMT. - Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiểm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường. II. Đồ dùng dạy - học - SGK Đạo đức 4. - Phiếu giao việc. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Bảo vệ môi trường (t.1). + Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? 2 HS trả lời trước lớp. + Em cần làm gì để bảo vệ môi trường? +... - GV nhận xét, đánh giá. +... 3. Bài mới: GTB: Bảo vệ môi trường (t.2). - HS nhận xét, bổ sung. HĐ 1: Hoạt động nhóm. BT2(tr.44/SGK) - HS nhắc lại tựa bài. - GV chia 6 nhóm: a, b, c, d, đ, e và yêu cầu thảo luận và bàn cách giải quyết. - Các nhóm thảo luận. + Điều gì sẽ xảy ra với môi trường, với con - Đại diện các nhóm trình bày kết người, nếu: quả. a) Dùng điện, dùng chất nổ để đánh cá, tôm. a) Các loại cá tôm bị tuyệt diệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người b) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng sau này. quy định. b) Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và c) Đốt phá rừng. làm ô nhiễm đất và nguồn nước. c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng d) Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho nước ngầm dự trữ,... chảy xuống sông, hồ. d) Làm ô nhiễm nguồn nước, động đ) Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong thành phố. vật dưới nước bị chết. đ) Làm ô nhiễm không khí (bụi, e) Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư tiếng ồn). hay đầu nguồn nước. e) Làm ô nhiễm nguồn nước, - GV nhận xét, đánh giá. không khí. HĐ 2: Xử lí tình huống: BT4(tr.44/SGK). - Các nhóm khác nhận xét, bổ * Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham sung. gia BVMT của HS. Những việc HS cần làm đểBVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi công cộng. - GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. (mỗi nhóm 1 câu). + Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Vì - Các nhóm thảo luận. sao? - Đại diện các nhóm trình bày kết a) Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở lối quả. đi chung để đun nấu. a) Thuyết phục hàng xóm chuyển b) Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng quá lớn. bếp than sang chỗ khác. c) Lớp em thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường b) Đề nghị giảm âm thanh. làng. c)Tham gia thu nhặt phế liệu và - GV nhận xét, đánh giá. dọn sạch đường làng. HĐ 4: Dự án: Tình nguyện xanh. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ sung. cho các nhóm như sau: + N 1: Tìm hiểu về tình hình môi trường, ở - HS thực hiện theo yêu cầu của xóm, những hoạt động bảo vệ môi trường, GV. những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết. + N 2: Đối với môi trường trường học. + N 3: Tương tự đối với môi trường lớp học. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm. 4. Củng cố - dặn dò: - HS nhận xét, đánh giá kết quả - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi làm việc nhóm bạn. trường tại địa phương. - HS lăng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Chiều KỂ CHUYỆN TIẾT 31: ÔN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện) III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã 2 HS kể lại câu chuyện theo yêu cầu đọc nói về du lịch hay thám hiểm. của GV. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập: Kể chuyện - HS nhắc lại tên bài. đã nghe, đã đọc. HĐ 1: Hướng dẫn kể chuyện. - Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài. được nghe, được đọc về du lịch hay - HS đọc đề bài và gạch dưới các từ. thám hiểm. - 3HS nối tiếp đọc các gợi ý. - HS đọc gợi ý. - HS giới thiệu câu chuyện mình kể. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. HĐ 2: HS thực hành kể chuyện, trao - HS nhận xét, bổ sung. đổi về ý nghĩa câu chuyện. + Giới thiệu câu chuyện trước khi kể. + Kể tự nhiên bằng giọng. - HS kể chuyện theo cặp và thảo luận về - HS kể chuyện theo cặp và thảo luận ý nghĩa câu chuyện. về ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương - Cho HS thi kể trước lớp. bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn 4. Củng cố - dặn dò: nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét đánh giá tiết học. KĨ THUẬT TIẾT 31: LẮP Ô TÔ TẢI (t.1) I. Yêu cầu cần đạt - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết đế lắp ô tô tải. - Lắp được ô tô tải theo mẫu. Ô tô chuyển động được. - Với HS khéo tay: Lắp được ô tô tải theo mẫu. Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được. II. Đồ dùng dạy- học - Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ốn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Lắp ô tô tải. (t.1) - Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ lắp ôtô tải. 2 HS nhắc lại ghi nhớ lắp ôtô tải 3. Bài mới: GTB: Lắp ô tô tải. (t.2) - HS nhắc lại. HĐ 3: * HS thực hành lắp ô tô tải. a) Cho HS chọn chi tiết. - GV kiểm tra HS chọn các chi tiết. - HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK, và xếp từng loại vào nắp hộp . b) Lắp từng bộ phận. - GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ. 1 HS đọc. *GV nhắc nhớ: + Khi lắp ca bin cần chú ý vị trí trêndưới - Cả lớp quan sát kĩ hình trong SGK và của tấm L với các thanh thẳng. nội dung từng bước lắp. + Chú ý lắp tuần tự theo hình 3a, 3b, 3c, - HS bắt đầu thực hành lắp từng bộ 3d đúng quy trình. phận. - GV luôn theo dõi và uốn nắn kịp thời những nhóm HS lắp còn lúng túng. c) Lắp ráp xe ôtô tải. + Vị trí trong ngoài của các bộ phận khác nhau. - Các mối ghép phải vặn chặt. - HS lắp ráp xe theo các bước trong - Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm hoàn SGK. chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá HĐ 4: Hoạt động cá nhân. - HS trưng bày sản phẩm hoàn chỉnh. * Đánh giá kết quả học tập. - GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá: - HS lắng nghe.. + Lắp đúng mẫu theo đúng quy trình. + Xe được lắp chắc chắn. + Xe chuyển động được. - HS dựa vào tiêu chí trên để đánh giá - GV nhận xét đanh giá. sản phẩm của mình và của bạn. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập, - HS lắng nghe và thực hiện. mức độ hiểu bài của HS Thứ năm,ngày 29 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 154: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt) (tr.161) I. Yêu cầu cần đạt - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. - BT4,5 HSKG. II. Đồ dùng dạy - học - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp BT2 BT2 (tiết trước) tr.161./SGK. (tiết trước) tr.161./SGK. a) 999 < 7426 < 7624 < 7642 b) 1853 < 3158 < 3190 < 3518 - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về các số tự nhiên (tt). - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. HĐ 2: Thực hành. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. Số Chia hết Số cần điền cho: vào ô trống a) 52 3 2; 5 hoặc 8  b) 1 8 9 0 hoặc 9 c) 92 2 và 5 0 d) 25 5 và 3 0 hoặc 5 - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. *Biết: 23 < x < 31 và x là số lẻ chia Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. hết cho 5. * Những số tận cùng bằng 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5, mà x là số lẻ nên chỉ có tận - GV nhận xét, đánh giá. cùng là 5. Bài 4: Gọi 1 HS đọc bài tập. * Vì 23 < x < 31 nên x = 25 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 5: Gọi 1 HS đọc bài tập. Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Giải: 1 đĩa 3 quả thì hết, vậy số cam chia hết cho 3. 1 đĩa 5 quả thì hết, vậy số cam chia hết cho 5. - GV nhận xét, đánh giá. Biết rằng số cam ít hơn 20 quả. 4. Củng cố - dặn dò Vậy số cam là: 15 quả. - Gọi 4 HS nêu lại dấu hiệu chia hết HS nêu dấu hiệu chia hết cho 3; 2; 5; 9. cho 3; 2; 5; 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. TẬP ĐỌC TIẾT 62: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ăng-co vát. - Gọi 3 HS đọc và TLCH trong SGK. 3 HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Con chuồn chuồn nước. - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc. - HS quan sát tranh minh hoạ. + Bức tranh vẽ cảnh gì? + HSTL. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. HS đọc lại toàn bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + Có 2 đoạn. + Bài tập đọc có mấy đoạn? 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS tìm các từ khó trong bài như: giấy bóng, lộc vừng... - Cho HS đọc theo nhóm. - HS phát âm đúng ở các cụm từ như: - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài với lấp lánh, long lanh, rung rung, phân giọng tha thiết nhẹ nhàng. vân, mênh mông, lặng sóng, luỹ tre HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. xanh, tuyệt đẹp, thung thăng gặm - HS đọc Đ.1 TLCH. cỏ,... + Chú chuồn chuồn nước được miêu tả + Bốn cái cánh.., hai con mắt. thuỷ tinh bàng những hình ảnh so sánh nào? Thân chú nhỏ và thon vàng .. nắng mùa thu; Bốn cánh khẽ rung rung như còn đáng phân vân. + Em hiểu "giấy bóng” có nghĩa là gì? + Là loại giấy được làm bàng ni lông mà đỏ hoặc màu xanh, vàng, mỏng và màu rất sáng Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Em hiểu "phân vân” có nghĩa là gì? + Là như có ý còn suy nghĩ không quyết đoán + Em thích nhất hình ảnh so sánh nào? So sánh đẹp giúp em hình dung ra cánh, đôi mắt của chuồn chuồn nước. + Đ.1 nói lên điều gì? + Nói lên vẻ đẹp rực rỡ của chú chuồn chuồn nước. - HS đọc Đ.2 và TLCH. HS thảo luận nhóm và TLCH. + Cách miêu tả chú chuồn chuồn nước bay + Đây là hình ảnh miêu tả rất thực tế về có gì hay? cách bay lên rất bất ngờ, tả được cảnh thiên nhiên một cách tự nhiên về phong cảnh làng quê. + Tình yêu quê hương đất nước của tác + Luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ ao giả được thể hiện qua những câu văn nào? với những khóm khoai nước rung rinh; cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm. xanh trong và cao vút. - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc. 2 HS tiếp nối nhau đọc - GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu đoạn văn đọc diễn cảm. - HS thi đọc từng đoạn. - HS thi đọc diễn cảm. 2-3 HS thi đọc đọc diễn cảm cả bài. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. + Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú 4. Củng cố - dặn dò: chuồn chuồn nước. Qua đó tác giả vẽ + Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì? lên rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam tươi đẹp, thanh bình đồng thời - GV nhận xét đánh giá tiết học. qua đó bộc lộ tình yêu của mình với đất nước quê hương. TẬP LÀM VĂN TIẾT 61: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, 2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh ảnh minh hoạ về một số con vật quen thuộc như: chó, mèo,... III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Điền vào giấy tờ in sẵn. - 2 HS đọc Phiếu khai báo TTTV. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Luyện tập miêu tả - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. các bộ phận của con vật. - HS nhắc lại tên bài. HĐ: HSQS và chọn chi tiết miêu tả: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 1,2: Gọi 1 HS đọc BT. Bài 1,2: HS đọc. - GV yêu cầu đọc kĩ đoạn Con ngựa. - HS đọc kĩ đoạn Con ngựa. - GV cho HS làm bài. - HS lần lượt trình bày ý kiến. - GV giúp HS những HS gặp khó khăn. Các bộ phận Từ ngữ miêu tả - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. - Hai tai to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp - Hai lỗ mũi ươn ướt, động đậy hoài - Hai hàm trắng muốt - GV nhận xét, đánh giá, chốt lời giải răng được cắt rất phẳng đúng, tuyên dương HS có ý kiến hay. - Bờm nở - Ngực khi đứng cũng cứ giậm - Bốn chân lộp độp trên đất dài, ve vẩy hết sang Bài 3: Gọi 1 HS đọc BT. - Cái đuôi phải lại sang trái - HSQS tranh về con vật nuôi ở nhà (vd: Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. mèo, chó,...) - HSQS tranh về con vật nuôi mèo, chó,. - HS đọc: tả một bộ phận của một loài vật mà em yêu thích. +Phát biểu theo ý tự chọn. + Em chọn bộ phận nào của con vật (đầu, mình, chân, đuôi,...) để tả? - HS hoàn thành y/cầu vào vở. - GV giúp HS những HS gặp khó khăn. - HS tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm. - Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét tuyên dương bạn. - GV cho HS nêu ND ôn tập. 2 HS nêu lại nội dung ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe tiếp thu. Chiều LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 62: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời câu hỏi ở đâu?); nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). II. Đồ dùng dạy - học - Bảng lớp, giấy khổ to. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Thêm trạng ngữ cho câu. - Gọi 2 HS đọc đoạn văn ngắn kể về một - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. lần đi chơi xa, trong đó ít nhất có một câu dùng trạng ngữ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 3. Bài mới: GTB: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu. HĐ 1: Phần nhận xét: Bài 1: HS đọc BT. Bài 1: HS đọc yêu cầu BT. Tìm CN và VN trong câu, sau đó tìm - HS làm bài vào vở nháp. thành phần trạng ngữ. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - HS nhận xét, chữa bài. a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng a) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa nơi chốn bừng. cho câu. b) Trên các hè phố, trước cổng các cơ b) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa nơi chốn quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cho câu. cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. HĐ 2: Ghi nhớ: - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ. (SGK) 2 HS đọc ghi nhớ SGK. - Yêu cầu HS HTL phần ghi nhớ. - HS thi đua đọc TL phần ghi nhớ. HĐ 3: Luyện tập. Bài 1: HS đọc BT. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quả trạng ngữ trong câu: trạng ngữ trong câu: + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội. + Dưới các mái nhà ẩm nước, mọi - GV nhận xét, đánh giá. người vẫn thu mình trong giấc ngủ Bài 2: HS đọc BT. mệt mỏi. - Yêu cầu HS thảo luận và phát biểu. Bài 2: HS đọc lớp đọc thầm. + Gọi HS trình bày. - HS thảo luận và phát biểu trước lớp: a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình. b) Ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng bài và hăng hái phát biểu. - GV nhận xét chốt ý đúng. c) Ngoài vườn, hoa đã nở rộ. Bài 3: HS đọc BT. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 4 HS đại diện lên bảng làm. - GV dán 4 băng giấy lên bảng. a) Ngoài xe cộ đi lại nườm nượp - Gọi 4 HS lên bảng làm bài. đường, mọi người đi lại tấp nập. b) Trong nhà, em bé đang say ngủ. c) Trên đường em nhìn thấy một bà lão đến trường, ăn xin rất tội nghiệp. 4. Củng cố - dặn dò d) Ở bên kia hoa ban nở trắng một - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ. sườn núi, vạt đồi. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 ĐỊA LÍ TIẾT 31: THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung. + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đướng giao thông. + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch. - Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ). * HS khá, giỏi: Biết các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi tới các tỉnh khác. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ hành chính Việt Nam. Một số hình ảnh về thành phố Đà Nẵng. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát 2. Bài cũ: Thành phố Huế. - Gọi 2 HS nêu nội dung ghi nhớ và trả 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: GTB: Thành phố Đà Nẵng. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hoạt động nhóm đôi. + Tên, vị trí của tỉnh địa phương em trên + Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải bản đồ? Vân, trên cửa sông Hàn & bên vịnh Đà + Vị trí của Đà Nẵng, xác định hướng đi, Nẵng, bán đảo Sơn Trà. tên địa phương đến Đà Nẵng theo bản + Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảng đồ hành chính Việt Nam? sông Hàn gần nhau. + Đà Nẵng có những cảng gì? + Cảng biển - tàu lớn chở nhiều hàng. + Vị trí ở ven biển, ngay cửa sông Hàn; + Nhận xét về cảng Tiên Sa? có cảng biển Tiên Sa với tàu cập bến + Yêu cầu HS liên hệ để giải thích vì sao rất lớn; hàng chuyển chở bằng tàu biển Đà Nẵng lại là thành phố cảng biển? có nhiều loại. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. HĐ 2: Hoạt động nhóm. + Kể tên các mặt hàng chuyên chở bằng + Ô tô, máy móc, hàng may mặc, hải đường biển ở Đà Nẵng? sản,... + Em hãy kể tên một số loại hàng hoá + Hàng đưa đến: Ô tô, máy móc, thiết được đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà bị; Hàng may mặc; Đồ dùng sinh hoạt. Nẵng đi đến nơi khác bằng tàu biển . + Hàng đưa đi: Vật liệu xây dựng; Vải, + Hàng hoá đưa đến TP Đà Nẵng chủ quần áo; Hải sản đông lạnh, khô yếu là sản phẩm của ngành nào? + Ngành công nghiệp + Sản phẩm từ Đà Nẵng đi nơi khác là sản phẩm công nghiệp hay nguyên vật + Nguyên vật liệu liệu? Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Em hãy cho biết từ thành phố Đà Nẵng đi đến các tỉnh khác bằng phương tiện + Như đường ô tô, đường sắt,... giao thông nào? (HS KG) - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 3: Hoạt động cá nhân. - HS quan sát và trả lời. - HS quan sát h.1 và trả lời: + Bãi tắm Mĩ Khê, Non Nước,... ở ven + Em hãy cho biết những điểm nào của biển. Đà Nẵng thu hút khách du lịch? nằm ở + Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Chăm. đâu? + Nằm trên bờ biển có nhiều cảnh đẹp, + Nêu một số điểm du lịch khác? có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du + Lí do Đà Nẵng thu hút khách du lịch? khách nghỉ ngơi. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố - dặn dò - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. 2 HS đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. ĐỌC SÁCH TIẾT 31: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC SÁCH Ở THƯ VIỆN Thứ sáu, ngày 30 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 155: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) (tr.162) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên. - Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện. - Giải được bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về các số tự nhiên. (tt) - Gọi 2 HS lên bảng làm BT 3/161. 2 HS lên bảng làm BT 3/161. * Tìm x? Giải: * Biết: 23 < x < 31 * Những số tận cùng bằng 0 hoặc 5 thì - Và x là số lẻ chia hết cho 5. chia hết cho 5, mà x là số lẻ nên chỉ có tận cùng là 5. Vì 23 < x < 31 nên x = 25 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bài bạn. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về các phép tính - HS nhắc lại tên bài. với số tự nhiên. HĐ 1: Thực hành: Bài 1: Gọi 1 HS đọc BT. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. - Lớp làm vào vở. 3 HS lên bảng làm. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 2: Gọi 1 HS đọc BT. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng