Giáo án Khoa học Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022

doc 7 trang tamdan 22/02/2026 980
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoa_hoc_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 23 KHOA HỌC ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG(T1,2) I. Yêu cầu cần đạt KT: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. KN: Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ. TĐ: GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh, ảnh, bảng phụ - HS: SGK, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và mật phân bố của động vật, thực vật. + Bạn hãy nêu vai trò + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá của nhiệt đối với động vật, thực vật? + Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới * Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Các kiến thức Nhóm 4 – Lớp khoa học cơ bản Đáp án: (BT 1, 2 – SGK) 1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể. - GV lần lượt cho HS trả Nước ở Nuớc ở thể Nước ở lời các câu hỏi trong thể lỏng khí thể rắn SGK. Có mùi Không Không Không - Treo bảng phụ có ghi không? nội dung câu hỏi 1, 2 Có vị không? Có Không Có
  2. Có nhìn thấy Có Có Có bằng mắt thường - Chốt lại lời giải đúng. không? - Rút ra điểm giống và Có hình dạng Không Không Có khác nhau ở 3 thể của nhất định nước. không? 2. Vẽ sơ đồ Nước ở thể rắn Nước ở Nước ở thể lỏng thể lỏng Hơi nước - Gọi HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả lời. + Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có xuống bàn, ta nghe thấy sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ mặt tiếng gõ? bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe được âm thanh. + Nêu ví dụ về một vật + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt tự phát sáng đồng thời là Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn nguồn nhiệt? điện chạy qua. + Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thể nhìn thấy quyển sách? thấy được quyển sách. + Rót vào hai cốc nước + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt giống nhau một lượng cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn nước lạnh như nhau (lạnh bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn hơn không khí xung lạnh hơn so với cốc kia. quanh). Quấn một cốc bằng bông. Sau đó,.. HĐ2:Trò chơi: “Nhà - Hs cùng tham gia trò chơi khoa học trẻ”: * Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng - GV chuẩn bị các tờ tỏ: phiếu có ghi sẵn yêu cầu + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng đủ với số lượng nhóm 4 nhất định. HS + Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
  3. + Nguồn nước đã bị ô nhiễm. + Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. - GV nhận xét, đánh giá + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra. trực tiếp từng nhóm. + Sự lan truyền âm thanh. Khuyến khích HS sử + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt. dụng các dụng cụ sẵn có + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối để làm thí nghiệm. với vật đó thay đổi. + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và - Công bố kết quả: co lại khi lạnh đi. Nhóm nào trả lời đúng 9- + Không khí là chất cách nhiệt. 10 câu sẽ nhận được danh hiệu: Nhà khoa học trẻ. 3. HĐ ứng dụng - Vận dụng KT đã học vào thực tế 4. HĐ sáng tạo - Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... KHOA HỌC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Yêu cầu cần đạt KT: HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật. KN: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. TĐ: GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh * KNS: + Làm việc nhóm + Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau. * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: + 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK. + Phiếu học tập theo nhóm. - HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
  4. TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT quà bí mật + Bạn hãy nêu tính chất của nước? + Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị,.... + Không khí có ở những đâu? + Không khí có ở xung quanh ta và trong lòng các vật rỗng + Âm thanh lan truyền qua không khí, +Âm thanh lan truyền qua những chất rắn, chất lỏng môi trường nào? - GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật và động vật, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: * Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Thực vật cần gì để Nhóm 5 – Lớp sống? - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây - Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của trồng trong lon sữa bò của các thành HS. viên. - Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo - Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 thí nghiệm trong nhóm. HS theo sự hướng dẫn của GV. - Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách bàn. trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký + Quan sát các cây trồng. thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào sóc cho các bạn biết. một tờ giấy để báo cáo. + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng sống vào mỗi từng cây. nhóm. - Đại diện của hai nhóm trình bày: - Gọi HS báo cáo công việc các em đã - Lắng nghe. làm. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện - Trao đổi theo cặp và trả lời: sống của từng cây theo kết quả báo cáo của HS. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm. + Các cây đậu trên có những điều kiện
  5. sống nào giống nhau? + Các cây thiếu điều kiện gì để sống + Các cây đậu trên cùng gieo một ngày, và phát triển bình thường? Vì sao em cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất biết điều đó? giống nhau. + Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi tối, ánh sáng không thể chiếu vào được. + Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đã được bôi một lớp keo lên làm cho lá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí với môi trường. + Cây số 3 thiếu nước vì cây không được tưới nước thường xuyên. Khi hút hết nước trong lớp đất trồng, cây không được cung cấp nước. + Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch. + Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? + Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết xem thực vật cần gì để sống. + Theo em dự đoán thì để sống, thực + Để sống, thực vật cần phải được cung vật cần phải có những điều kiện nào để cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng sống? chất. + Trong các cây trồng trên, cây nào đã + Trong các cây trồng trên chỉ có cây có đủ các điều kiện đó? số 4 là đã có đủ các điều kiện sống. - Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang - Lắng nghe. phân tích nhằm tìm ra những điều kiện cần cho sự sống của cây. Các cây 1, 2, 3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi cây trồng đều bị cung cấp thiếu một yếu tố. Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây này phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm mới cho kết quả đúng. Vậy với những điều kiện sống nào thì cây phát triển bình thường? Chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động 2. Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và Nhóm 4 – Lớp
  6. phát triển bình thường. - Tổ chức cho HS hoạt động trong - Hoạt động trong nhóm theo sự hướng nhóm mỗi nhóm 4 HS. dẫn của GV. - Phát phiếu học tập cho HS. - Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào và hoàn thành phiếu. - Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn thành phiếu. - GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào cũng được tham gia. - Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm - Đại diện của hai nhóm trình bày. Các khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu nhóm khác bổ sung. học tập và ghi nhanh lên bảng. + Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ + Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường? Vì sao? sống và phát triển bình thường vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần cho sự sống: nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất. + Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao + Các cây khác sẽ phát triển không cây đó phát triển không bình thường và bình thường và có thể chết rất nhanh có thể chết rất nhanh? vì:  Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ không quang hợp được, quá trình tổng hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra.  Cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ không thực hiện được quá trình trao đổi chất.  Cây số 3 thiếu nước nên cây không thể quang hợp, các chất dinh dưỡng không thể hòa tan để cung cấp cho cây.  Cây số 5 thiếu các chất khoáng có trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh. + Để cây sống và phát triển bình + Để cây sống và phát triển bình thường, cần phải có những điều kiện thường cần phải có đủ các điều kiện về nào? nước, không khí, ánh sáng, chất - GV kết luận hoạt động: Thực vật cần khoáng có ở trong đất. có đủ nước, chất khoáng, không khí và - Lắng nghe. ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của cây. Đất cung cấp
  7. nước và các chất dinh dưỡng cho cây. Ánh sáng, không khí giúp cây quang hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và phát triển bình thường. 3. HĐ ứng dụng * GDBVMT: Mỗi loài cây đều cần có các điều kiện để phát triển bình thường. - Vận dụng KT đã học vào trồng và Vì thế cần cung cấp đủ các điều kiện chăm sóc cây sống để cây phát triển góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. - Thực hành trồng và chăm sóc cây, 4. HĐ sáng tạo đảm bảo đầy đủ các điều kiện sống của cây ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................