Giáo án Khoa học Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 22 KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. - Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 2. Kĩ năng - Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống. 3. Thái độ - Yêu thích khoa học. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... II. Đồ dùng dạy học - GV: Phích đựng nước sôi. - HS: Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế. III. Hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV + Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta + Ta dùng nhiệt kế để đo dùng dụng cụ gì? + Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C nhiêu độ C? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới * Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT: + Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. + Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền Nhóm 4 – Lớp nhiệt: - Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN - HS làm thí nghiệm trang 102 theo và yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng nhóm. lạnh của cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thế nào? - Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. - Tiến hành làm thí nghiệm. ** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước và sau khi - Báo cáo kết quả: đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc sánh nhiệt độ. nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên. + Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước + Mức nóng lạnh của cốc nước và và chậu nước thay đổi? chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh. - Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh - Lắng nghe. hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102. - 1 HS đọc + Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, + Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt? + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo, bàn là, + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,
- + Kết quả sau khi thu nhiệt và toả + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt của các vật như thế nào? nhiệt thì lạnh đi. Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất - Tiến hành làm thí nghiệm trong lỏng nhóm theo sự hướng dẫn của GV - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm (trang 103). trong nhóm. * Hướng dẫn các TN: - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo nghiệm. và đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi không. - Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi sung nếu có kết quả khác. đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu. - Tiến hành làm thí nghiệm trong TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để nhóm theo sự hướng dẫn của GV. làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống. - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi. + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật + Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng nóng lạnh khác nhau thì mức chất trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau? khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp. + Chất lỏng thay đổi như thế nào khi + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- nóng lên và khi lạnh đi? + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật nhiệt kế ta thấy được điều gì? đó. - Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các - Lắng nghe. vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật. - Yêu cầu HS đọc phần bài học - 1 HS đọc KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế: Cá nhân – Lớp + Tại sao khi đun nước, không nên đổ + Khi đun nước không nên đổ đầy đầy nước vào ấm? nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện. + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên + Tại sao khi sốt người ta lại dùng 370C, có thể gây nguy hiểm đến tính khăn ướt chườm lên trán? mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng khăn ướt chườm lên trán. Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể. + Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ + Rót nước vào cốc và cho đá vào. còn nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào để có nước nguội uống nhanh? + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh. 3. HĐ ứng dụng - Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh trong cuộc sống 4. HĐ sáng tạo - Thực hành làm thí nghiệm về sự co giãn của một số chất lỏng khác. VD: rượu ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................
- KHOA HỌC VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: + Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. 2. Kĩ năng - Làm thí nghiệm phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống 3. Thái độ - HS học tập nghiêm túc, tích cực 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo *KNS: - Lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/cách nhiệt tốt - Giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt. *TKNL: HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí trong những trường hợp đơn giản để tránh thất thoát nhiệt năng. II. Đồ dùng dạy học - GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm - HS: cốc, thìa nhôm, thìa nhựa, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len,... III. Hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi + Thế nào là sự truyền nhiệt? Lấy VD + Sự truyền nhiệt là hiện tượng nhiệt độ từ vật nóng truyền sang cho vật lạnh hơn và ngược lại + VD: nước sôi để ngoài không khí sẽ dần nguội đi do nước đã truyền nhiệt sang cho không khí.
- - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới * Mục tiêu: - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: + Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. - Vận dụng bài học trong cuộc sống * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1:Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt: Nhóm 4– Lớp - Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104, - 1 HS đọc nội dung thí nghiệm SGK và dự đoán kết quả thí nghiệm. - Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí - Dự đoán: ............ nghiệm. GV ghi nhanh vào 1 phần của bảng. - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. GV đi rót nước vào cốc cho HS - Tiến hành làm thí nghiệm trong tiến hành làm thí nghiệm. nhóm. Một lúc sau khi GV rót nước Lưu ý: Nhắc các em cẩn thận với nước vào cốc, từng thành viên trong nhóm nóng để bảo đảm an toàn. lần lượt cầm vào từng cán thìa và nói kết quả mà tay mình cảm nhận được. - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. GV ghi kết quả song song với dự đoán để - Đại diện của 2 nhóm trình bày kết HS so sánh. quả: Khi cầm vào từng cán thìa, em thấy cán thìa bằng nhôm nóng hơn cán thìa bằng nhựa. Điều này cho thấy nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa. + Tại sao thìa nhôm lại nóng lên? + Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ - GVKL: Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, từ nước nóng đã truyền sang thìa. thép,... dẫn nhiệt tốt còn gọi là vật dẫn - Lắng nghe. điện; gỗ, nhựa, len, bông, dẫn nhiệt kém gọi là vật cách nhiệt * Ứng dụng trong cuộc sống: Cá nhân – Lớp + Xoong và quai xoong được làm bằng chất liệu gì? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt hay + Xoong được làm bằng nhôm, gang, dẫn nhiệt kém? Vì sao lại dùng những inốc đây là những chất dẫn nhiệt tốt chất liệu đó? để nấu nhanh. Quai xoong được làm bằng nhựa, đây là vật cách nhiệt để *GD TKNL: Trong sinh hoạt hằng ngày, khi ta cầm không bị nóng. để nấu nướng tiết kiệm và tránh thất thoát nhiệt năng, cần dùng xoong, nỗi làm từ
- chất dẫn nhiệt tốt, an toàn, không gỉ như: - Lắng nghe nhôm, inox, gang. + Hãy giải thích tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có + Vào những hôm trời rét, chạm tay cảm giác lạnh? vào ghế sắt ta có cảm giác lạnh là do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã truyền nhiệt cho ghế sắt. Ghế sắt là vật lạnh hơn, do đó tay ta có cảm giác lạnh. + Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta + Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không không có cảm giác lạnh bằng khi chạm có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào vào ghế sắt? ghế sắt vì gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên tay ta không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt. Nhóm 6 – Lớp HĐ2:Tính cách nhiệt của không khí: - Quan sát hoặc dựa vào trí nhớ của - Cho HS quan sát giỏ ấm hoặc dựa vào bản thân khi đã quan sát giỏ ấm ở gia kinh nghiệm của các em và hỏi: đình, trao đổi và trả lời: + Bên trong giỏ ấm đựng thường được + Bên trong giỏ ấm thường được làm làm bằng gì? Sử dụng vật liệu đó có ích bằng xốp, bông len, dạ, đó là lợi gì? những vật dẫn nhiệt kém nên giữ cho nước trong bình nóng lâu hơn. + Giữa các chất liệu như xốp, bông, + Giữa các chất liệu như xốp, bông, len, len, dạ, có rất nhiều chỗ rỗng. dạ, có nhiều chỗ rỗng không? + Trong các chỗ rỗng của vật có chứa + Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì? không khí. + Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay dẫn + HS trả lời theo suy nghĩ. nhiệt kém? - Để khẳng định rằng không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay chất dẫn nhiệt kém, các - Lắng nghe. em hãy cùng làm thí nghiệm để chứng minh. - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. - Hoạt động trong nhóm dưới sự hoạt động của GV. - Yêu cầu HS đọc kĩ thí nghiệm trang 105 SGK. - 2 HS đọc thành tiếng thí nghiệm. - GV đi từng nhóm giúp đỡ, nhắc nhở HS. - Hướng dẫn: + Quấn giấy trước khi rót nước. Với cốc
- quấn chặt HS dùng dây chun buộc từng tờ báo lại cho chặt. Với cốc quấn lỏng thì vo từng tờ giấy thật nhăn và quấn lỏng, sao - Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của cho không khí có thể tràn vào các khe hở GV để đảm bào an toàn. mà vẫn đảm bảo các lớp giấy vẫn sát vào nhau. + Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút (thời gian đợi kết quả là 10 phút). - Trong khi đợi đủ thời gian để đo kết + Đo và ghi lại nhiệt độ của từng cốc quả, GV có thể cho HS tiến hành trò chơi sau mỗi làn đo. ở hoạt động 3. - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - 2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết quả của thí nghiệm: Nước trong cốc được quấn giấy báo nhăn và không buộc chặt còn nóng hơn nước trong cốc quấn giấy báo thường và quấn chặt. + Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng như + Để đảm bảo nhiệt độ ở 2 cốc là nhau với một lượng bằng nhau? bằng nhau. Nếu nước cùng có nhiệt độ bằng nhau nhưng cốc nào có lượng nước nhiều hơn sẽ nóng lâu hơn. + Tại sao phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần + Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho như là cùng một lúc? nhiệt độ của nước giảm đi. Nếu không đo cùng một lúc thì nước trong cốc đo sau sẽ nguội nhanh hơn trong cốc đo trước. + Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa + Giữa các khe nhăn của tờ báo có gì? chứa không khí. + Vậy tại sao nước trong cốc quấn giấy + Nước trong cốc quấn giấy báo nhăn báo nhăn, quấn lỏng còn nóng lâu hơn? quấn lỏng còn nóng hơn vì giữa các lớp báo quấn lỏng có chứa rất nhiều không khí nên nhiệt độ của nước truyền qua cốc, lớp giấy báo và truyền ra ngoài môi trường ít hơn, chậm hơn nên nó còn nóng lâu hơn. + Không khí là vật cách nhiệt hay vật dẫn + Không khí là vật cách nhiệt. nhiệt? - GD KNS: Tuỳ từng trường hợp cần giữ
- nhiệt háy cần cách nhiệt mà chúng ta sử dụng những vật dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém - Lắng nghe HĐ 3.Trò chơi: Tôi là ai, tôi được làm bằng gì? - Ví dụ: - Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 5 thành L1: Đội 1: Tôi giúp mọi người được viên trực tiếp tham gia trò chơi, 1 thành ấm trong khi ngủ. viên làm thư ký, các thành viên khác ngồi Đội 2: Bạn là cái chăn. Bạn có thể 3 bàn phía trên gần đội của mình. làm bằng bông, len, dạ, - Mỗi đội sẽ lần lượt đưa ra ích lợi của Đội 1: Đúng. mình để đội bạn đoán tên xem đó là vật gì, được làm bằng chất liệu gì ? Thư kí L2: Đội 2: Tôi là vật dùng để che lớp của đội này sẽ ghi kết quả câu trả lời của dây đồng dẫn điện cho bạn thắp đèn, đội kia. Trả lời đúng tính 5 điểm, sai mất nấu cơm, chiếu sáng. lượt hỏi và bị trừ 5 điểm. Các thành viên Đội 1: Bạn là vỏ dây điện. Bạn được của đội ghi nhanh các câu hỏi vào giấy và làm bằng nhựa. truyền cho các bạn trực tiếp chơi. Đội 2: Đúng. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. HĐ ứng dụng - HS đọc bài học - Vận dụng kiến thức vào cuộc sôngs 4. HĐ sáng tạo - Hãy tìm hiểu về chất liệu của bình giữ nhiệt, phích nước và giải thích tại sao bình giữ nhiệt, phích nước giúp giữ được nước nóng lâu. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................

