Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương

doc 31 trang tamdan 15/04/2026 1090
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_cv2345_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_vo_thi_my_nuo.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương

  1. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 TUẦN 27 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt KT: Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngồi và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1). KN: Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích. TĐ: Cĩ ý thức học tập tích cực, nghiêm túc - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Ảnh con tê tê - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động - GV dẫn vào bài học tại chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngồi và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1). Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích. * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT1. Nhĩm 4 – Lớp - Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã - 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo. phĩng to (hoặc quan sát trong SGK). - Cả lớp quan sát ảnh. a/ Bài văn gồm mấy đoạn? Nêu nội * Bài văn gồm 6 đoạn. dung chính của từng đoạn? + Đ1: Từ đầu thủng núi: Giới thiệu chung về con tê tê. + Đ2: Từ bộ vẩy chổm đuơi: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê. + Đ3: Từ Tê tê săn mời mới thơi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tê săn mồi. + Đ4: Từ Đặc biệt nhất lịng đất: Miêu tả chân, bộ mĩng của tê tê và cách nĩ đào đất. + Đ5: Từ Tuy vậy miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm của tê tê. + Đ6: Cịn lại: Tê tê là con vật cĩ ích, cần bảo vệ nĩ. b) Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi + Các bộ phận ngoại hình được miêu tả: miêu tả hình dáng bên ngồi của con tê bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 tê? Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê để cĩ những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy c) Tìm những chi tiết cho thấy tác giả * Những chi tiết cho thấy tác giả miêu quan sát những hoạt động của tê tê rất tỉ tả tỉ mỉ. mỉ. + Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nĩ thè cái lưỡi dài xấu số”. + Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. đất, nĩ díu đầu xuống lịng đất”. * GV chốt + Liên hệ BVMT: Con tê tê trong bài hiện lên sinh động và rõ nét thể hiện sự quan sát kĩ lưỡng và tỉ mỉ của tác - HS liên hệ: giả cho con vật mà mình miêu tả, qua đĩ + Khơng phá tổ chim. cũng thể hiện tình cảm mến yêu với các + Khơng chặt phá cây,.. lồi động vật tự nhiên. Em đã làm gì để bảo vệ các lồi động vật trong tự nhiên? Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT2. - HD HS quan sát một số tranh ảnh; nhắc Cá nhân – Lớp HS khơng viết lại đoạn văn đã viết ở tiết TLV trước. - HS quan sát tranh hoặc nhớ lại những - GV nhận xét + khen những HS gì đã quan sát được về ngoại hình con Bài tập 3: Tiến hành tương tự bài tập 2 vật mà mình yêu thích ở nhà để viết bài. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hồn thành bài tập. 3. HĐ ứng dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hồn thành bài quan sát - Từ kết quả quan sát, viết thành đoạn văn hồn chỉnh tả hình dáng con vật ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TỐN Tiết 161: ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I. Yêu cầu cần đạt KT: Ơn tập về phép tính nhân, chia phân số KN: Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. TĐ: HS cĩ thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a). Khuyến khích HSNK hồn thành tất cả BT Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài chỗ 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính Cá nhân – Chia sẻ nhĩm 2 - Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án: 2 4 2x4 8 - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. a) x - Chốt cách thực hiện phép nhân, chia 3 7 3x7 21 8 2 8 3 24 4 hai phân số; nhân, chia phân số với số tự : x nhiên; mối quan hệ giữa phép nhân và 21 3 21 2 42 7 8 4 8 7 56 2 phép chia : x 21 7 21 4 84 3 4 2 4x2 8 x 7 3 7x3 21 3 3x2 6 6 3 6 11 6 b) x2 ; : x 2 11 11 11 11 11 11 3 3 6 6 1 6 3 3 2x3 6 : 2 x ; 2 x 11 11 2 22 11 11 11 11 2 4x2 8 8 2 8 7 8 c) 4 x ; : x 4 7 7 7 7 7 7 2 2 8 2 8 7 8 2 2x4 8 : x 4 ; x4 7 7 7 2 2 7 7 7 Bài 2: Tìm x: Cá nhân – Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. a. 2  x = 2 ; b. 2 : x = 1 ; c. x: 7 = 22 7 3 5 3 11 x = 2 : 2 x = 2 : 1 x = 22  7 - Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách 3 7 5 3 11 tìm thừa số chưa biết và cách tìm số bị x = 7 x = 6 x = 14 chia, số chia. 3 5 - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS – Chốt đáp án - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Bài 4a (HS năng khiếu hồn thành cả Cá nhân – Lớp bài) - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Giải: Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 lớp. a. Chu vi tờ giấy hình vuơng là: 2 8 x4 (m) 5 5 Diện tích tờ giấy hình vuơng là: 2 2 4 - HS tự làm bài. x (m2) - Chữa một số bài, nhận xét chung. 5 5 25 - Gọi 1 HS chữa bài trên bảng. b. Diện tích mỗi ơ vuơng là: 2 2 4 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 củng cố x (m2) cách tính chu vi, diện tích hình vuơng. 25 25 625 Cắt được số ơ vuơng là: 4 4 : 25 (ơ) 25 625 c. Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là: 4 4 1 : (m) 25 5 5 8 4 Đáp số: a. m ; m2 5 25 b. 25 ơ vuơng c. 1 m 5 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hồn 3 7 thành sớm) a) x 1 (PS nhân với PS đảo ngược 7 3 - Củng cố cách thực hiện phép nhân, thì kết quả bằng 1) phép chia và vận dụng tínhnhanh 3 3 b) : 1 (Một PS chia cho chính nĩ 7 7 kết quả bằng 1) 2 1 9 2x1x9 2x1x3x3 1 c) x x 3 6 11 3x6x11 3x2x3x11 11 2x3x4 1 d) 2x3x4x5 5 - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 4. Hoạt động sáng tạo (1p) buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH) QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt KT: Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên. KN: Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. TĐ: HS cĩ ý thức bảo vệ mơi trường tự nhiên - NL làm việc nhĩm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 *KNS: - Khái quát, tổng hợp thơng tin về sự trao đổi chất ở thực vật - Phân tích, so sánh, phán đốn về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên - Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhĩm II. Đồ dùng dạy học - GV: + Hình minh hoạ trang 130, SGK (phĩng to). + Hình minh họa trang 131, SGK phơtơ theo nhĩm. - HS: Một số tờ giấy A4. III. Các hoạt động dạy học Hoạt đơng của giáo viên Hoạt đơng của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trị chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trị chơi: Hộp quà TBHT bí mật + Thế nào là sự trao đổi chất ở động + Động vật lấy từ mơi trường thức ăn, vật? nước uống và thải ra các chất cặn bã, khí các - bơ- níc, nước tiểu, + Bạn hãy vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở + HS lên vẽ sơ đồ sau đĩ trình bày. động vật. Sau đĩ trình bày theo sơ đồ? - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: * Mục tiêu: - Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên. - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhĩm – Lớp a.Giới thiệu bài: Nhĩm 4 – Lớp + Thức ăn của thực vật là gì? + Thức ăn của thực vật là nước, khí các- bơ- níc, các chất khống hồ tan trong đất. + Thức ăn của động vật là gì? + Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật. - GV: Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng hợp được rễ hút từ lớp đất trồng lên - Lắng nghe. và lá quang hợp. Động vật sống được là nhờ nguồn thức ăn từ thực vật hay thịt của các lồi động vật khác. Thực vật và động vật cĩ các mối quan hệ với nhau về nguồn thức ăn như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hơm nay. b. Tìm hiểu bài: HĐ1: Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vơ sinh trong tự nhiên: Nhĩm 2 – Lớp - Cho HS quan sát hình trang 130, SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi sau: + "Thức ăn" của cây ngơ là gì? + “Thức ăn” của cây ngơ dưới năng Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 lượng của ánh sáng Mặt Trời: cây ngơ hấp thụ khí các- bơ- níc, nước, các chất + Từ những "thức ăn" đĩ, cây ngơ cĩ khống hồ tan trong đất. thể tạo ra những chất dinh dưỡng nào + Cây ngơ tạo ra chất bột đường, chất nuơi cây? đạm,.... + Ý nghĩa của chiều các mũi tên cĩ trong sơ đồ? + Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các- bơ- níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ - GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và nước, các chất khống qua rễ. giảng: Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về thức ăn của thực vật giữa các yếu tố vơ sinh là nước, khí các- bơ- níc để tạo ra các yếu tố hữu sinh là các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm, - Quan sát, lắng nghe. Mũi tên xuất phát từ khí các- bơ- níc và chỉ vào lá của cây ngơ cho biết khí các- bơ- níc được cây ngơ hấp thụ qua lá. Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khống và chỉ vào rễ của cây ngơ cho biết nước, các chất khống được cây ngơ hấp thụ qua rễ. + Theo em, thế nào là yếu tố vơ sinh, thế nào là yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ? + Yếu tố vơ sinh là những yếu tố khơng thể sinh sản được mà chúng đã cĩ sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các- bơ- níc. Yếu tố hữu sinh là những yếu tố cĩ - Kết luận: Thực vật khơng cĩ cơ quan thể sản sinh tiếp được như chất bột tiêu hố riêng nhưng chỉ cĩ thực vật mới đường, chất đạm. trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng - Lắng nghe. Mặt Trời và lấy các chất vơ sinh như nước, khí các- bơ- níc để tạo thành các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm để nuơi chính thực vật. - GV: Các em đã biết, thực vật cũng chính là nguồn thức ăn vơ cùng quan trọng của một số lồi động vật. Mối quan hệ này như thế nào? Chúng thức ăn cùng tìm hiểu ở hoạt động 2. Hoạt động2: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật: + Thức ăn của châu chấu là gì? Cá nhân – Nhĩm 2– Lớp + Giữa cây ngơ và châu chấu cĩ mối quan hệ gì? + Là lá ngơ, lá cỏ, lá lúa, Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + Thức ăn của ếch là gì? + Cây ngơ là thức ăn của châu chấu. + Giữa châu chấu và ếch cĩ mối quan hệ gì? + Là châu chấu. + Giữa lá ngơ, châu chấu và ếch cĩ quan + Châu chấu là thức ăn của ếch. hệ gì? ** Mối quan hệ giữa cây ngơ, châu chấu + Lá ngơ là thức ăn của châu chấu, và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh châu chấu là thức ăn của ếch. vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Lắng nghe. - Phát hình minh họa trang 131, SGK cho từng nhĩm. Sau đĩ yêu cầu HS vẽ mũi tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ đồ của nhĩm và trình bày của đại diện. - Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng. - Cây ngơ, châu chấu, ếch đều là các Sơ đồ: sinh vật. Đây chính là quan hệ thức ăn Cây ngơ Châu chấu Ếch giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. HĐ3:Trị chơi: “Ai nhanh nhất” - Lắng nghe GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. (Khuyến khích HS Nhĩm 4 – Lớp vẽ sơ đồ chứ khơng viết) sau đĩ tơ màu Ví dụ một số sơ đồ cho đẹp. - Nhận xét về sơ đồ của từng nhĩm: Cỏ Cá Người Đúng, đẹp, trình bày lưu lốt, khoa học. GV cĩ thể gợi ý HS vẽ các mối quan hệ Lá rau Sâu Chim sâu thức ăn sau: Lá cây Sâu Gà. Cỏ Hươu Hổ. 3. HĐ ứng dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) Cỏ Thỏ Cáo Hổ . - Ghi nhớ kiến thức của bài. - Trang trí sơ đồ mối quan hệ thức ăn và trưng bày ở gĩc học tập ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH) CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt KT: Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. KN: Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ. TĐ: HS học tập nghiêm túc, tích cực. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * KNS: - Bình luận, khái quát, tổng hợp các thơng tin để biết mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên rất đa dạng - Phân tích, phán đốn và hồn thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: + Hình minh họa trang 132, SGK phơ tơ theo nhĩm. + Hình minh hoạ trang 133, SGK (phĩng to). - HS: Giấy A3 và bút dạ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt đơng của giáo viên Hoạt đơng của của học sinh 1, Khởi động - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn? + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, cáo chết xác bị phân huỷ và là thức ăn của cỏ. - Giới thiệu bài, ghi bảng. ..... 2. Bài mới: * Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhĩm – Lớp HĐ1: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh Nhĩm 4 – Lớp vật với nhau, giữa sinh vật với yếu tố vơ sinh: - Chia nhĩm, mỗi nhĩm gồm 4 HS và phát phiếu cĩ hình minh họa trang 132, SGK cho từng nhĩm. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu - Hồn thành sơ đồ bằng mũi tên và chữ, (Dựa vào hình 1 để xây dựng sơ đồ nhĩm trưởng điều khiển các bạn lần lượt (bằng chữ và mũi tên) chỉ ra mối quan giải thích sơ đồ. hệ qua lại giữa cỏ và bị trong một bãi chăn thả bị). - Yêu cầu HS hồn thành phiếu sau đĩ viết lại sơ đồ mối quan hệ giữa bị và cỏ Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 bằng chữ và giải thích sơ đồ đĩ. GV đi giúp đỡ các nhĩm để đảm bảo HS nào cũng được tham gia. - Gọi các nhĩm trình bày. Yêu cầu các - Đại diện của 4 nhĩm lên trình bày. nhĩm khác theo dõi và bổ sung. - Nhận xét sơ đồ, giải thích sơ đồ của - Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời. từng nhĩm. + Thức ăn của bị là gì? + Là cỏ. + Giữa cỏ và bị cĩ quan hệ gì? + Quan hệ thức ăn, cỏ là thức ăn của bị. + Trong quá trình sống bị thải ra mơi + Bị thải ra mơi trường phân và nước trường cái gì? Cái đĩ cĩ cần thiết cho sự tiểu cần thiết cho sự phát triển của cỏ. phát triển của cỏ khơng? + Nhờ đâu mà phân bị được phân huỷ? + Nhờ các vi khuẩn mà phân bị được phân huỷ. + Phân bị phân huỷ tạo thành chất gì + Phân bị phân huỷ thành các chất cung cấp cho cỏ? khống cần thiết cho cỏ. Trong quá trình phân huỷ, phân bị cịn tạo ra nhiều khí các- bơ- níc cần thiết cho đời sống của cỏ. + Giữa phân bị và cỏ cĩ mối quan hệ + Quan hệ thức ăn. Phân bị là thức ăn gì? của cỏ. - Viết sơ đồ lên bảng: Phân bị Cỏ Bị. + Trong mối quan hệ giữa phân bị, cỏ, + Chất khống do phân bị phân hủy để bị đâu là yếu tố vơ sinh, đâu là yếu tố nuơi cỏ là yếu tố vơ sinh, cỏ và bị là yếu hữu sinh? tố hữu sinh. - Vừa chỉ vào hình minh họa, sơ đồ bằng - Quan sát, lắng nghe. chữ và giảng: Cỏ là thức ăn của bị, trong quá trình trao đổi chất, bị thải ra mơi trường phân. Phân bị thải ra được các vi khuẩn phân hủy trong đất tạo thành các chất khống. Các chất khống này lại trở thành thức ăn của cỏ. HĐ2: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên: - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp. Nhĩm 2 – Lớp - Yêu cầu: Quan sát hình minh họa trang 133, SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ? + Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân hủy xác + Sơ đồ trang 133, SGK thể hiện gì? chết động vật nhờ vi khuẩn. + Thể hiện mối quan hệ về thức ăn trong + Chỉ và nĩi rõ mối quan hệ về thức ăn tự nhiên. trong sơ đồ? + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 của cáo, xác chết của cáo được vi khuẩn - GV: Đây là sơ đồ về một trong các phân hủy thành chất khống, chất chuỗi thức ăn trong tự nhiên: Cỏ là thức khống này được rễ cỏ hút để nuơi cây. ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác - Quan sát, lắng nghe. chết của cáo là thức ăn của nhĩm vi khuẩn ngoại sinh. Nhờ cĩ nhĩm vi khuẩn ngoại sinh mà các xác chết hữu cơ trở thành các chất khống (chất vơ cơ). Những chất khống này lại trở thành thức ăn của cỏ và các cây khác. Người ta gọi những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên là chuỗi thức ăn. Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều sinh vật, mỗi lồi là một mắc xích thức ăn, mỗi “mắc xích” thức ăn tiêu thụ mắt xích ở phía trước nĩ bị mắc xích ở phía sau tiêu thụ. + Thế nào là chuỗi thức ăn? + Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh + Theo em, chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nĩ lại là vật nào? thức ăn cho sinh vật khác. - Kết luận: Trong tự nhiên cĩ rất nhiều + Từ thực vật. chuỗi thức ăn, các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật. Thơng qua chuỗi - Lắng nghe. thức ăn, các yếu tố vơ sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành một chuỗi khép kín. - Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Vẽ và trang trí một chuỗi thức ăn và 4. Hoạt động sáng tạo (1p) trưng bày tại gĩc học tập ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt KT: Biết cách thêm trạng ngữ cho câu KN: Tìm hoặc thêm trạng ngữ (khơng yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III). * HS năng khiếu biết đặt 2, 3 câu cĩ trạng ngữ bắt đầu bằng: Nhờ...../Vì..../ Tại... 3. TĐ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập - NL tự học, NL ngơn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 * ĐCND: Khơng dạy phần Nhận xét, khơng dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (khơng yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt 1 câu cĩ trạng ngữ chỉ thời gian + VD: Sáng hơm nay, trời đột nhiên trở và đặt câu hỏi cho trạng ngữ đĩ lạnh - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới => Khi nào, trời đột nhiên trở lạnh? 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (khơng yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III). * HS năng khiếu biết đặt 2, 3 câu cĩ trạng ngữ bắt đầu bằng: Nhờ...../Vì..../ Tại... . * Cách tiến hành: Bài tập 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ Cá nhân – Nhĩm 2 - Chia sẻ lớp (khơng yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) Đáp án: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a) Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng cần - Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và cù ngăn cách với CN và VN bởi dấu phẩy b) Vì rét, c) Tại Hoa Bài tập 2: Cá nhân – Lớp Đáp án: Câu a: Vì học giỏi, Nam được cơ giáo khen. Câu b: Nhờ bác lao cơng, sân trường Câu c: Tại vì mải chơi, Tuấn khơng làm + Khi nào chúng ta điền từ Nhờ, vì, tại + Điền nhờ khi điều kiện đưa ra mang lại vì? lợi ích tích cực + Điền tại vì khi điều kiện đưa ra mang lại tác dụng tiêu cực + Điền vì khi điều kiện đưa ra là điều kiện khách quan (trời mưa, đường trơn,..) hoặc do cố gắng từ nội tại bản thân (học giỏi, chăm học,...) Bài tập 3: Yêu cầu đặt câu cĩ trạng Cá nhân – Lớp ngữ bắt đầu bằng Nhờ..., Vì..., Tại vì.... Đáp án: VD: Nhờ chăm chỉ học tập, cuối năm Lan - GV nhận xét và khen những HS đặt được nhận phần thưởng. đúng, hay. Vì chịu khĩ, Tuấn đã vươn lên đứng * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách đầu lớp. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 thêm trạng ngữ cho câu. Tại vì mải chơi, em đã đi muộn. HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và dặt - Lớp nhận xét. câu giàu hình ảnh nhân hĩa, so sánh,.. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về các loại trạng ngữ khác của câu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 TỐN Tiết 162: ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I. Yêu cầu cần đạt KT: Tiếp tục ơn tập về 4 phép tính với phân số KN: Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài tốn cĩ lời văn với các phân số. TĐ: HS cĩ thái độ học tập tích cực. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 (a) (chỉ yêu cầu tính), bài 2 (b), bài 3. Khuyến khích HSNK hồn thành tất cả BT II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài tốn cĩ lời văn với các phân số. * Cách tiến hành: Bài 1a: Tính (HS năng khiếu hồn thành Cá nhân – Nhĩm 2 – Lớp cả bài.) - Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đĩ hỏi: + Khi muốn nhân một tổng với một số ta + Ta lấy từng số hạng của tổng nhân cĩ thể làm theo những cách nào? với số đĩ rồi cộng các kết quả lại với nhau - YC HS làm bài cá nhân trong vở (nhắc Đáp án: HS chỉ cần thực hiện 1 cách); mời 1 HS Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 6 5 3 11 3 3 3 thực hiện trên bảng lớn; HS chia sẻ về a) ( )x = x 1x cách làm trước lớp. 11 11 7 11 7 7 7 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Bài 2b: (HS năng khiếu hồn thành cả bài.) Cá nhân – Lớp - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. Đáp án b) 2 3 4 1 2x3x4 1 2 5 2 - GV nhận xét, HD cách thuận tiện nhất: x x : : x 2 VD: 3 4 5 5 3x4x5 5 5 1 1 + Rút gọn 3 với 3. 1x2x3x4 1x2x1x1 2 1 + Rút gọn 4 với 4. c) 5x6x7x8 5x2x7x4 280 140 Ta cĩ: 2 3 4 = 2 3 4 5 5 - Chốt đáp án, khen ngợi HS Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài tốn. Nhĩm 2 – Lớp + Bài tốn cho biết gì? - Hỏi đáp nhĩm 2 về bài tốn: + Bài tốn cho biết:  Tấm vải dài 20 m  May quần áo hết 4 tấm vải 5 2  Số vải cịn lại may túi. Mỗi túi hết 3 + Bài tốn hỏi gì? m + Để biết số vải cịn lại may được bao + Hỏi số vải cịn lại may được bao nhiêu cái túi chúng ta phải tính được gì? nhiêu cái túi. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. + Ta phải tính được số mét vải cịn lại sau khi đã may áo. Bài giải Đã may áo hết số mét vải là: 20  4 = 16 (m) 5 Cịn lại số mét vải là: 20 – 16 = 4 (m) Số cái túi may được là: 4: 2 = 6 (cái túi) Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hồn 3 Đáp số: 6 cái túi thành sớm) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải tốn cĩ Chọn đáp án: D lời văn 3. Hoạt động ứng dụng (1p) 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt KT: Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập (BT1). KN: Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). TĐ: HS cĩ ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập - NL tự học, Sử dụng ngơn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác * BVMT: Bảo vệ, chăm sĩc các lồi vật. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh ảnh chim cơng - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ + Cĩ mấy kiểu MB, mấy kiểu KB trong + Cĩ 2 kiểu MB: MB trực tiếp, MB gián bài văn miêu tả con vật? tiếp. Cĩ 2 kiểu KB: KB mở rộng và KB khơng mở rộng + Nêu đặc điểm của từng kiểu kết bài - HS nối tiếp nêu nĩi trên - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành:(35p) * Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập (BT1). - Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). *Cách tiến hành Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT1. Nhĩm 2 – Chia sẻ lớp - HS đọc thầm lại đoạn văn Chim cơng múa rồi làm bài. + Tìm kết bài và mở bài trong bài văn? a. - Đoạn mở bài trong đoạn văn: 2 câu đầu “Mùa xuân cơng múa” - Đoạn kết bài: Câu cuối “Quả khơng ngoa rừng xanh” + Đoạn văn trên giống nhau cách mở bài b. - Cách mở bài trên giống cách mở và kết bài nào mà em biết? bài gián tiếp đã học. - Cách kết bài giống cách kết bài mở Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 rộng đã học. + Em cĩ thể chọn những câu nào trong c. Để mở bài theo kiểu trực tiếp cĩ thể bài văn để: Mở bài theo cách trực tiếp? chọn câu: “Mùa xuân là mùa cơng múa” Kết bài theo cách khơng mở rộng? (bỏ đi từ cũng). - Để kết bài theo kiểu khơng mở rộng, cĩ thể chọn câu: “Chiếc ơ màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp” (bỏ câu kết bài Quả *Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định khơng ngoa khi ). đoạn văn + HS đọc yêu cầu BT2. Bài tập 2, 3: - GV giao việc: viết mở bài theo cách Cá nhân – Chia sẻ lớp gián tiếp và kết bài mở rộng .... VD: Đoạn MB - GV dựa vào đĩ, HD HS chia sẻ bài và Nhà em cĩ nuơi rất nhiều con vật. Con rút kinh nghiệm cho bài của mình. vật nào cũng đáng yêu. Chú mèo là - GV nhận xét và khen những HS viết dũng sĩ diệt chuột, chú chĩ là anh lính hay. gác nhà trung thành và tận tuỵ cịn anh * GDBVMT: Em cần làm gì để bảo vệ gà trống là chiếc đồng hồ báo thức chăm các lồi vật đĩ? chỉ nhật. Các con vật đĩ, con nào em cũng quý, nhưng em thích nhất là chú gà trống VD: Đoạn kết bài Sáng nào cũng vậy, dù mùa hè hay mùa đơng, cứ nghe tiếng gáy của gà trống là em biết đến giờ thức dậy rồi. Em thường cám ơn gà trống bằng một nắm thĩc to. chú mổ từng hạt thĩc, miệng kêu cục, cục như biết ơn. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lỗi dùng từ đặt câu trong BT 2,3 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hồn chỉnh bài văn tả con gà trống với MB gián tiếp và KB mở rộng ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... THỂ DỤC BÀI 67; 68: NHẢY DÂY. TRỊ CHƠI "LĂN BĨNG BẰNG TAY" I. Yêu cầu cần đạt KT: Ơn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.YC thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trị chơi "Lăn bĩng bằng tay".YC tham gia trị chơi tương đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn. KN: Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện TĐ: Giáo dục tình thần tập luyện tích cực Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sĩc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an tồn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an tồn. GV chuẩn bị cịi. III. Các hoạt động dạy học NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức I. Phần mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X cầu bài học. X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc 250m trên địa hình tự nhiên. - Đi thường theo vịng trịn và hít thở 10 lần sâu. - Ơn các động tác của bài thể dục phát 2lx8nh triển chung . II. Phần cơ bản - GV tổ chức dạy theo kiểu quay X X X X X X X X vịng, chia HS trong lớp thành hai tổ X X X X X X X X tập luyện một tổ nhảy dây, một tổ chơi trị chơi, sau 9-11phút đổi địa điểm và nội dung tập luyện. a. Nhảy dây. 15-18p Ơn nhảy đay kiểu chân trước chân X X sau. GV làm mẫu để nhắc lại cho cả X X lớp nhớ lại cách nhảy. GV chia tổ và X O O X địa điểm tập luyện theo khu vực do tổ X X trưởng điều khiển. X X GV giúp đỡ tổ chức và uốn nắn những động tác sai cho HS. X X ----------->  b Trị chơi" Lăn bĩng bằng tay". 5-7p X X ----------->  -Gv nêu tên trị chơi, cùng HS nhắc X X ---------->  lại cách chơi, sau đĩ cho cả lớp cùng chơi. III. Phần kết thúc - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 1-2p X X X X X X X X hít thở sâu. X X X X X X X X - Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát. 1-2p - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 1p học.về nhà ơn nhảy dây cá nhân. 1p ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TT) I. Yêu cầu cần đạt KT: Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thốt khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK). KN: Đọc trơi trảy bài tập đọc, với giọng đọc vui tươi, phân biệt được lời của các nhân vật TĐ: Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phĩng to nếu cĩ điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Học thuộc lịng bài Ngắm trăng, + 2 HS đọc Khơng đề + Em cảm nhận gì về Bác Hồ qua hai + Phong thái ung dung, tinh thần lạc bài thơ đã học quan của Bác Hồ trong mọi hồn cảnh - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 2. Luyện đọc * Mục tiêu: Đọc trơi trảy bài tập đọc với giọng tươi vui, phân biệt lời các nhân vật * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc - Lắng nghe với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đ1: Cả triều đình ta trọng thưởng. + Đ2: Tiếp theo đứt giải rút ạ. + Đ3: Cịn lại. - Nhĩm trưởng điều hành nhĩm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhĩm lần 1 và phát hiện HS (M1) các từ ngữ khĩ (phi thường, hồng bào, bụm miệng, vườn ngự uyển, dải rút ,...) - Luyện đọc từ khĩ: Đọc mẫu (M4)-> Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khĩ (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhĩm trưởng - Các nhĩm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thốt khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhĩm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhĩm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Cậu bé phát hiện ra những chuyện + Ở xung quanh cậu bé: nhà vua quên buồn cười ở đâu? lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút. + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với lẽ tự nhiên. + Bí mật của tiếng cười là gì? + Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan. + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở + Tiếng cười như cĩ phép màu làm mọi vương quốc u buồn như thế nào? gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh. Hoa nở, chim hĩt, những tia nắng mặt trời nhảy múa * Nêu nội dung bài tập đọc * Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các thay đổi, thốt khỏi nguy cơ tàn lụi câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HS đọc phân vai được bài tập đọc * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhĩm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc tồn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu tồn bài - Yêu cầu đọc phân vai trong nhĩm - Nhĩm trưởng điều hành các thành viên trong nhĩm: + Phân vai + Đọc phân vai + Thi đọc trước lớp - Bình chọn nhĩm đọc phân vai tốt - GV nhận xét, đánh giá chung Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Đọc phân vai tồn bộ bài tập đọc Vương quốc vắng nụ cười. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ NGẮM TRĂNG – KHƠNG ĐỀ I. Yêu cầu cần đạt KT: Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức 2 bài thơ: 1 bài thơ theo thể thơ 7 chữ, 1 bài thơ theo thể thơ lục bát - Làm đúng BT 2a, 3a phân biệt âm đầu ch/tr KN: Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. TĐ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3a - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khĩ viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc thuộc lịng bài chính tả - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. + Nêu nội dung bài viết + Hai bài thơ giúp ta hiểu được: dù trong hồn cảnh khĩ khăn, gian khổ, Bác Hồ vẫn luơn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống - Hướng dẫn viết từ khĩ: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khĩ viết: rượu, ngàn, bương khĩ, sau đĩ GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khĩ vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức 2 bài thơ * Cách tiến hành: Cá nhân - GV yêu cầu HS viết bài, nhắc nhở HS - HS nhớ- viết bài vào vở cách trình bày bài thơ + Bài Ngắm trăng: Các câu thơ cách lề 1 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS ơ viết chưa tốt. + Bài Khơng đề: Câu 6 cách lề 2 ơ, câu Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 8 cách lề 1 ơ viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đơi - Cho học sinh tự sốt lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đơi) để sốt hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 2a: Nhĩm 2 – Lớp Đáp án: a am an ang tr trà, tra hỏi, thanh rừng tràm, quả tràn đầy, tràn lan, trang vở, trang bị, - GV lưutra, ý tràHS trộn,một số dối trường trám, trạmhợp đặcxá tràn ngập trang điểm, trang biệt để cáctrá,trả em bài, khơng trả giáviết sai chính tả hoàng, trang trí, Bài 3a: Tổ chức cho HS chơi trị chơi - HS tham gia trị chơitrang trọng Tiếpch sứccha mẹ, cha xứ, áo chàm, chạm Đápchan án: hồ, chán nản, chàng trai, (nắng) chà đạp, chà xát, , cốc, chạm trổ chán ngán chang chang chả giị, chả lê + Các từ láy trong đĩ tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm tr: trịn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, (đen) trùi trũi,.... + Các từ láy trong đĩ tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch: chơng chênh, chống chếnh, chong chĩng, chĩi chang 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các từ đã viết sai 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đặt câu với 1 trong các từ láy tìm được ở BT 3 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022 TỐN Tiết 163: ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I. Yêu cầu cần đạt KT: Ơn tập về bốn phép tính với phân số KN: Thực hiện được bốn phép tính với phân số. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng