Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 9: Tán cây hạnh phúc - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dung
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 9: Tán cây hạnh phúc - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_nhanh_9_tan_cay_hanh_phuc_na.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 9: Tán cây hạnh phúc - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dung
- CHỦ ĐỀ NHÁNH 9: TÁN CÂY HẠNH PHÚC ( Từ ngày 04 /11 – 8 /11/ 2024) GV: Lê Thị Thùy Dung Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 TG 1. Đón trẻ - trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về bình đẳng giới, Đón trẻ - quyền trẻ em. Chơi - - Chơi với đồ chơi ở các góc. Thể dục - Điểm danh sáng. 2. Thể dục sáng: Tập các động tác tay, bụng, lườn,.... theo nhạc bài hát về chủ đề bản thân “ Cả nhà thương nhau”. + Hô hấp: Hít vào thật sâu và thở ra từ từ. + Tay: Hai tay đưa ngang lên cao + Chân: Ngồi khuỵu gối. + Lườn: Đứng quay thân sang bên 900 + Bụng: Đứng cúi người về trước. + Bật: Bật tại chỗ. * TCVĐ: Đồng hồ, Bắn tên, - Khám tay * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc và về lớp. Học - VĐ Nhảy - Ghép - Trò chơi - Trò - VĐ: Thiên xuống từ thành cặp chữ cái e, chuyện về thần ở khắp độ cao 40 những đối ê gia đình bé. nơi, mẹ ơi. cm tượng có - NH: Nhà + TC: Kéo mối liên mình rất vui co quan - TCAN: Ai nhanh nhất Chơi - QS - Quan sát - Quan sát - Quan sát - Quan sát cây ngoài trời phòng làm cây trứng cây trứng vườn rau xoài. việc của gà. gà xanh - TCVĐ: Bịt khối văn - TC: Nu - TCVĐ: - TC: Về mắt bắt dê phòng na nu Cướp cờ đúng nhà - Chơi tự do - TCVĐ: nống - Chơi tự - Chơi TD Thỏ đổi - Chơi TD do chuồng - Chơi TD - Góc phân vai: Gia đình, nấu ăn - Góc xây dựng: Xây dựng nhà cho bé ở Chơi hoạt - Góc thư viện: Xem chuyện, kể chuyện, đọc thơ về gia đình bé. động ở các - Góc học tập: Nhận biết chữ cái a,ă,â; o,ô,ơ;e ê gộp tách nhóm ĐT góc có SL 6, ghép cặp các ĐT, xác định vị trí trước sau, trái phải,... - Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, nặn về chủ đề; múa các bài hát về chủ đề
- * Trước khi ăn: Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước Tổ chức sach. Quét dọn lớp sạch sẽ, kê bàn ghế sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ giờ ăn – chú ý những trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng ngồi một bàn để tiện ngủ chăm sóc. * Trong khi trẻ ăn: Giáo dục trẻ biết mời chào cô giáo, xúc cơm ăn gọn gàng, không rơi vãi, nhặt cơm rơi cho vào đĩa, ăn hết xuất của mình, khi ăn xong biết cất bát vào rổ. * Sau khi ăn: Cô hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, xúc miệng bằng nước sau khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi QĐ * Ngủ trưa: Cô kê giường trải chiếu, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp bạn trai, bạn gái nằm riêng. Giáo dục giấc ngủ, hát ru hoặc kể chuyện cho trẻ ngủ, nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ngủ, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ. Tắt điện trước khi trẻ ngủ - Cho trẻ VĐ nhẹ nhàng sau khi ngủ dậy, giúp trẻ tỉnh ngủ. Chơi,hoạt - VS - Ăn - VS - Ăn - VS - Ăn - VS - Ăn - VS - Ăn quà động theo quà chiều. quà chiều. quà chiều quà chiều. chiều. ý thích - Thơ: Em - HĐTN: Bé - Vẽ cái ô - LG - Vui văn yêu nhà pha nước - Bình cờ Steam: nghệ cuối em chanh Chiếc tuần. - Bình cờ. - Bình cờ vòng đáng - Bình tặng bé yêu ngoan. - Bình cờ. Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày. - Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi tại các góc. - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các hoạt động ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC 1. Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng nguyên liệu để xây dựng mô hình ngôi nhà - Trẻ biết về vai trò trách nhiệm, công việc của các thành viên trong gia đình. - Biết sử dụng các kĩ năng vẽ, tô màu, xé dán để tạo ra sản phẩm. - Trẻ biết lật mở trang sách, cầm sách đúng chiều, giữ gìn bảo vệ sách. - Biết tên và hát được một số bài hát, chơi các trò chơi âm nhạc theo chủ đề. Hát, vận động một số bài về chủ đề đúng lời, đúng giai điệu. * Kỹ năng: Rèn sự khéo léo của cử động bàn tay, lắp ghép tạo thành các khu vực rõ ràng, phù hợp. - Rèn kĩ năng cầm sách và lật mở trang sách. * Thái độ: Hứng thú, chơi xong có ý thức sắp xếp đồ dùng, dụng cụ gọn gàng. - Tiết kiệm nước, tích cực khi hoạt động. 2. Chuẩn bị:
- - Góc xây dựng: Hàng rào, các loại đồ chơi xây dựng, các loại cây xanh, thảm cỏ, các nút hình - Góc bán hàng: Các loại đồ chơi rau củ quả, chai nước giải khát.... Các loại đồ chơi gia đình, đồ chơi bán hàng. - Góc nghệ thuật: Giấy, bút màu, giấy màu, kéo,... Trống, đàn, đài, sắc xô, phách, quạt - Góc học tập: Các loại hình, khối, hột hạt, thẻ số, thẻ chữ cái - Góc thư viện: Sách, chuyện về chủ đề. - Góc thiên nhiên: Cây cảnh, các dụng cụ chăm sóc cây. Cát, sỏi, nước. 3. Tiến hành: * Thỏa thuận chơi: Cho trẻ hát và trò chuyện về chủ đề. - Trẻ chọn vai chơi, sau đó cho trẻ lấy kí hiệu về góc chơi. Cô bao quát, đúng vai chơi cạnh trẻ để giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. Cô nhắc nhở trẻ trước khi chơi. Cho trẻ vào các góc chơi mà mình và bạn đã lựa chọn. * Quá trình chơi: Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Cô động viên nhắc nhở trẻ ngay trong quá trình chơi để giúp trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình. Cô đặt ra các tình huống để cho trẻ sử lý. * Nhận xét chơi: Hết giờ cô cho trẻ nhận xét xem hôm nay các bạn chơi như thế nào? có vui không? Cho trẻ tập trung lại góc mà trẻ có những sản phẩm đẹp để nhận xét. Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi gọn gàng. Ngày tháng 10 năm 2024 ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... *********************************************** * KẾ HOẠCH HÀNG NGÀY Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc- Trò chuyện- Chơi- Ăn sáng – điểm danh - TDS II. Học : VĐ:Nhảy xuống từ độ cao 40 cm. TCVĐ : Kéo co 1- Yêu cầu: - Trẻ thể hiện đươc sự nhanh, mạnh, khéo khi thực hiện VĐ: Nhảy xuống từ độ cao 40cm MT14 - Rèn kỹ năng phối hợp tay, chân và phản xạ nhanh nhẹn thông qua vận động: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm - GD trẻ thường xuyên luyện tập để cơ thể phát triển khoẻ mạnh. 2- Chuẩn bị: Sân bãi sạch và rộng. Bục cao 40cm. Dây thừng 3- Tiến hành: * Khởi động: Cho trẻ ra sân đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu đi * Trọng động: Tập BTPTC( tay, bụng, chân, bật. Tập 4 L x 4 N) - VĐCB: Nhảy xuống từ độ cao 40cm: Cô làm mẫu lần 1 không phân tích.
- + Cô làm mẫu- lần 2 và giải thích động tác + Trẻ thực hiện: Cô cho lần lượt tập. Cho trẻ thi đua giữa 2 đội với nhau - Cô hỏi lại tên và cách tập cho 1 vài cá nhân lên tập. - TCVĐ: Kéo co: Cô nói cách chơi, luật chơi sau đó cho trẻ chơi 3- 4 lần * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân tập rồi về lớp. III. Chơi ngoài trời: - Quan sát phòng làm việc của dãy văn phòng. - TC: Thỏ đổi chuồng. Chơi TD 1. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết, gọi tên được các phòng làm việc của khôi văn phòng: phòng y tế, kế toán, phòng ban giám hiệu, hội trường, - Rèn trẻ kỹ năng trả lời rành mạch, đủ ý. - Giáo dục trẻ yêu trường, yêu lớp. b. Tiến hành: * Quan sátphòng làm việc của khối văn phòng: Cô cho trẻ ra sân hít thở không khí trong lành, rồi xếp hàng đi lên tầng 3 dãy nhà mới, cho trẻ quan sát lần lượt các phòng: Cô giới thiệu tên phòng, chức năng của từng phòng. - Giáo dục trẻ yêu trường yêu lớp. * TC: " Thỏ đổi chuồng": Cô nói cách chơi, luật chơi và chơi 2 - 3 lần. * Chơi tự do theo ý thích ngoài sân trường cô đảm bảo an toàn cho trẻ . IV. Chơi hoạt động ở các góc: Góc vận động, Góc âm nhạc, Góc thư viện, Góc phân vai, Góc Xây dựng V. Ăn trưa-ngủ trưa: - Trẻ tự làm được 1 số công việc đơn giản hằng ngày(Đi vệ sinh,trực nhật,..) MT42 VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: Vệ sinh ăn quà chiều Thơ: Em yêu nhà em 1. Yêu cầu - Trẻ nhớ tên bài thơ “Em yêu nhà em”, của tác giả “Đàm Thị Lam Luyến” - Trẻ nghe và hiểu nội dung bài thơ, đồng dao, ca dao, phù hợp với lứa tuổi - Rèn kĩ năng đọc thơ diễn cảm, cảm nhận được âm điệu vui tươi nhẹ nhàng của bài thơ. - Giáo dục trẻ biết yêu quý ngôi nhà thân yêu của mình, biết giữ gìn nhà cửa . 2. Chuẩn bị:Mô hình minh họa bài thơ Đồ dùng của trẻ: 3. Cách tổ chức thực hiện: Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô và trẻ hát bài “Nhà của tôi” Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát Hoạt động 2: Bài mới * Dạy trẻ đọc thơ “Em yêu nhà em” - Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 1(Không minh họa) - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Do ai sáng tác? - Cô đọc lần 2 (kết hợp mô hình minh họa.) Giảng nội dung bài thơ: - Đàm thoại: Cô đặt các câu hỏi về bài thơ cho trẻ trả lời
- => Giáo dục trẻ: Mỗi người chúng ta đều có một ngôi nhà do bố mẹ xây dựng lên, là nơi có rất nhiều tình cảm và kỷ niệm. Vì vậy dù ở bất cứ nơi đâu ta luôn yêu quý và nhớ về ngôi nhà thân yêu của mình *Cho trẻ đọc thơ: - Cho cả lớp đọc 2 lần. Cho các tổ thi đua đọc thơ - Mời nhóm bạn trai, nhóm bạn gái thi đua đọc thơ. - Cá nhân trẻ đọc thơ ( Khi trẻ đọc cô chú ý sửa ngọng, sửa sai về câu từ cho trẻ) Kết thúc Cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau” và đi ra ngoài - Nêu gương - bình cờ : Tặng cờ cho trẻ ngoan và động viên trẻ chưa ngoan. VII. Trả trẻ Trẻ vui chơi tự chọn tại các góc. VIII. Đánh giá trẻ cuối ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................* ****************************************** Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc- Trò chuyện- Chơi- Ăn sáng – điểm danh - TDS lI. Học: Ôn: Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan. 1- Yêu cầu: - Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp: Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan MT30: Nhận biết được các cặp đồ dùng có liên quan đến nhau như: quần- áo,giày- tất,khoá- ổ khoá - Rèn kĩ năng Loại được 1 đối tượng không có mối liên quan với các đối tượng còn lại, tạo thành cặp 2 đối tượng có liên quan đến nhau. - Thái độ: Giáo dục trẻ quý trọng và giữ gìn cẩn thận các đồ dùng trong gia đình. 2. Chuẩn bị: Các đồ dùng có liên quan 3. Tổ chức thực hiện: a. Ổn định:- Cô cho cả lớp đọc thơ “ Cái bát xinh xinh” và trò chuyện b. Nội dung: * Hoạt động 1: Ôn nhận biết, gọi tên một số đồ dùng trong gia đình. * Hoạt động 2: - Trò chơi 1: Ai nhanh nhất Là nối những cặp đối tượng có liên quan đến nhau -Trò chơi 2: Ghép tranh Cô chia lớp thành 3 đội chơi. Khi có hiệu lệnh hai đội lần lượt từng bạn đi trong đường hẹp lên tìm hình ảnh để ghép thành cặp các đối tượng có mỗi liên quan. -Trò chơi 3: Vòng quay kỳ diệu. - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi:
- Trên màn hình của cô có một vòng quay kỳ diệu và trên từng cánh của vòng quay có chứa các đồ dùng, 3 nhóm sẽ lần lượt cử đại diện lên quay vòng quay kỳ diệu. Khi kim chỉ của vòng quay dừng lại ô đồ dùng nào thì 3 nhóm phải thảo luận đồ dùng có mối liên quan. Hết thời gian thảo luận, 3 nhóm phải lắc xắc xô để dành quyền trả lời. Nhóm nào lắc xắc xô trước thì nhóm đó mới được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thì quyền trả lời sẽ thuộc về 2 nhóm còn lại. Cô chú ý hướng dẫn trẻ chơi đúng luật. c.Kết thúc : Cho trẻ chơi trải nghiệm “ Ghép đôi” III. Chơi ngoài trời: - Quan sát cây trứng gà. - TC: Nu na nu nống. Chơi TD a. Mục đích: - Trẻ gọi tên, bộ phận, đặc điểm của cây trứng gà - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời đủ câu, rõ ràng. - GD trẻ có ý thức bảo vệ môi trường. b. Chuẩn bị: Địa điểm sân sạch sẽ, an toàn. c. Tiến hành: * Quan sát cây trứng gà: Cô cho trẻ xếp hàng xuống sân sau đó cho trẻ quan sát cây trứng gà và hỏi tên, đặc điểm, ích lợi, cách chăm sóc cây. - Cho trẻ nhặt lá rụng quanh gốc cây bỏ vào thùng rác. * TC: Nu na nu nống: Cô cho trẻ nói luật chơi và cách chơ sau đó cho trẻ chơi * Chơi tự do: Cô bao quát và cho trẻ chơi an toàn, đoàn kết. IV. Chơi hoạt động ở các góc: Góc vận động, Góc xây dựng, góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện. V. Ăn trưa-ngủ trưa. VII. Chơi hoạt động theo ý thích: Vệ sinh- ăn quà chiều - HĐTN: Bé pha nước chanh. ( Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ - Trẻ tự làm được 1 số việc đơn giản hàng ngày : vệ sinh cá nhân, trực nhật, MT42) - Nêu gương - bình cờ : Tặng cờ cho trẻ ngoan và động viên trẻ chưa ngoan. VII. Trả trẻ Trẻ vui chơi tự chọn tại các góc. VIII. Đánh giá trẻ cuối ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................* ****************************************** Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc- Trò chuyện- Chơi- Ăn sáng – điểm danh - TDS II. Học:
- Trò chơi chữ cái: e, ê 1- Yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái e, ê trong bảng chữ cái TV. - Biết chơi các trò chơi với chữ cái e, ê. Nhận được chữ e, ê trong các từ. - Trẻ biết ngồi đúng tư thế, biết cách giở vở và biết cách cầm bút tô màu chữ e, ê in rỗng, nối chữ trong từ - Rèn kỹ năng tô chữ in rỗng, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi các trò chơi * Thái độ: Trẻ chú ý và hứng thú tham gia hoạt động. 2- Chuẩn bị: Các trò chơi, bút, bài thơ.Tranh hướng dẫn của cô. - Bút, vở làm quen với chữ cái 3. Tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú: Cho trẻ hát bài hát: "Gia đình của bé" * Hoạt động 2: Ôn chữ cái e, ê: *Hoạt động 3: Trò chơi với chữ cái e, ê - TC1: Tạo hình các chữ cái e, ê - TC2: Gạch chân chữ e, ê trong bài thơ: Mẹ của em - TC 3: Hoàn thiện vở chữ cái. III.Chơi hoạt động ở các góc: Góc vận động, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập. IV. Chơi ngoài trời: - Quan sát cây mít - TC: Cướp cờ Chơi TD a. Mục đích: - Trẻ gọi tên, bộ phận, đặc điểm của cây mít - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời đủ câu, rõ ràng. - GD trẻ có ý thức bảo vệ môi trường. b. Chuẩn bị: Địa điểm sân sạch sẽ, an toàn. c. Tiến hành: * Quan sát cây mít: Cô cho trẻ xếp hàng xuống sân sau đó cho trẻ quan sát cây trứng gà và hỏi tên, đặc điểm, ích lợi, cách chăm sóc cây. - Cho trẻ nhặt lá rụng quanh gốc làm con trâu bằng lá mít * TC: Cướp cờ: Cô cho trẻ nói luật chơi và cách chơ sau đó cho trẻ chơi * Chơi tự do: Cô bao quát và cho trẻ chơi an toàn, đoàn kết. V. Ăn trưa- ngủ trưa: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều - Vẽ cái ô - Nêu gương - bình cờ : Tặng cờ cho trẻ ngoan và động viên trẻ chưa ngoan. VII. Trả trẻ Trẻ vui chơi tự chọn tại các góc. VIII. Đánh giá trẻ cuối ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... .....................................................................................................................................
- 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................* ****************************************** Thứ năm ngày 7 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc- Trò chuyện- Chơi- Ăn sáng – điểm danh - TDS II. Học: Tìm hiểu về gia đình bé 1. Yêu cầu. + Kiến thức: Trẻ nói được địa chỉ của gia đình mình ( Số nhà, đường phố/ thôn, xóm) số điện thoại...khi được hỏi, trò chuyện ( MT20) + Kỹ năng: Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi to, rõ ràng. + Thái độ: Trẻ yêu quý, biết ơn những người làm nên ngôi nhà. - Biết dọn dẹp nhà cửa gọn gàng ngăn nắp, biết giữ gìn ngôi nhà sạch đẹp. 2. Chuẩn bị. Tranh một số ngôi nhà có các kiểu nhà khác nhau. Một số nguyên vật liệu để xây nhà. Đồ dùng dụng cụ của nghề thợ xây.- Lô tô về các kiểu nhà. 3. Tiến hành: a. Ổn định tổ chức - Cô và trẻ hát bài “Cả nhà thương nhau” và trò chuyện 2. Nội dung: * Hoạt động 1: Quan sát - Đàm thoại * Cô cho trẻ quan sát tranh gia đình : Trẻ giới thiệu được gia đình mình : tên, tuổi nghề nghiệp các thành viên trong gia đình * Cho trẻ quan sát các nhu cầu của gia đình - Cho trẻ phân nhóm và tham gia vào trò chơi gia đình. - Cho trẻ hội ý và nhận những món ăn mà trẻ có thể làm - Cho trẻ đi siêu thị lựa chọn các loại thực phẩm để chế biến một bữa cơm gia đình. Nhóm: bóc lạc. Nhóm: nhặt rau. Nhóm: Tước đỗ. Nhóm: Đánh trứng. Nhóm: Đãi gạo. Nhóm : rửa hoa quả. - Sau khi trẻ đã sơ chế xong cô đem đi để chế biến. - Cho trẻ dọn dẹp, xắp xếp bàn ăn, và đi rửa tay. - Cho trẻ nếm các món ăn. Cho trẻ thu dọn đồ cùng cô. 3. Kết thúc: Cho trẻ hát “ Cháu yêu bà”. IV. Chơi hoạt động ở các góc: Góc vận động, Góc phân vai, nghệ thuật, Góc học tập, Góc thư viện V.Chơi ngoài trời: Quan sát vườn rau xanh. TCVĐ: Về đúng nhà. Chơi tự do a. Yêu cầu: - Thay đổi không khí cho trẻ, giúp trẻ được làm quen và khám phá môi trường. - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của các loại rau, biết ích lợi của rau - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, , kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh. b. Chuẩn bị: Khu vườn rau của bé, đồ chơi tại sân trường. c. Tiến hành:
- * QS vườn rau của bé: Cô cho trẻ ra sân đến bên vườn rau, cô cho trẻ quan sát rau và trò chuyện về các loại rau có trong vườn. -> Cô giáo dục trẻ ăn rau để có sức khỏe. * TC: " Về đúng nhà": Cô nói cách chơi, luật chơi và chơi 2 - 3 lần. * Chơi tự do theo ý thích ngoài sân trường cô đảm bảo an toàn cho trẻ . V. Ăn trưa- ngủ trưa. VI. Chơi hoạt động theo ý thích: - LG Steam: Chiếc vòng đáng yêu - Nêu gương - bình cờ : Tặng cờ cho trẻ ngoan và động viên trẻ chưa ngoan. VII. Trả trẻ Trẻ vui chơi tự chọn tại các góc. VIII. Đánh giá trẻ cuối ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................* ****************************************** Thứ sáu ngày 8 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc- Trò chuyện- Chơi- Ăn sáng – điểm danh - TDS II. Học : - VĐ: Thiên thần ở khắp nơi, mẹ ơi - NH: Nhà mình rất vui - TC: Ai nhanh nhất 1. Yêu cầu - Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức ( vỗ tay theo các loại tiết tấu , múa ) MT49 - Rèn trẻ kĩ năng biểu diễn tự tin, mạnh dạn. - Giáo dục trẻ yêu thương, trân trọng gia đình của mình. 2. Chuẩn bị: Đồ dùng: Giáo án điện tử, Dụng cụ âm nhạc. 3. Tổ chức hoạt động * HĐ 1: Trò chuyện về chủ đề * HĐ 2: VĐTN “Thiên thần ở khắp nơi, mẹ ơi” - Cô bật một đoạn nhạc: “Thiên thần ở khắp nơi, mẹ ơi” cho trẻ nghe. - Cô vừa tặng cho chúng mình một đoạn nhạc của bài hát nào? - Chúng mình có muốn vận động bài hát cùng cô không nào? Cô hướng dẫn trẻ từng động tác tương ứng với lời bài hát. - Cô cho cả lớp hát và vận động 3 – 4 lần (Cô chú ý sửa sai và động viên trẻ hát) - Cho từng tổ, nhóm, cá nhân lên hát và vận động (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) * HĐ 3: Nghe hát “Nhà mình rất vui” - Cô hát lần 1: Các con vừa nghe cô hát bài hát gì? Do ai sáng tác?
- - Lần 2 cho trẻ nghe đĩa nhạc bài hát. - Lần 3 cô hát khuyến khích trẻ ngẫu hứng cùng. * HĐ 4: Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất: Cô nói cách chơi, luật chơi sau đó tổ chức cho trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3 – 4 lần tùy vào sự hứng thú của trẻ. III. Chơi ngoài trời: - Quan sát cây xoài. - TC: Bịt mắt bắt dê. Chơi tự do a. Mục đích: - Trẻ gọi tên, bộ phận, đặc điểm của cây xoài - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời đủ câu, rõ ràng. - GD trẻ có ý thức bảo vệ môi trường. b. Chuẩn bị: Địa điểm sân sạch sẽ, an toàn. c. Tiến hành: * Quan sát cây xoài: Cô cho trẻ xếp hàng xuống sân sau đó cho trẻ quan sát cây cau cảnh và hỏi tên, đặc điểm, ích lợi, cách chăm sóc cây. - Cho trẻ nhặt lá rụng quanh gốc cây bỏ vào thùng rác. * TC: Bịt mắt bắt dê: Cô cho trẻ nói luật chơi và cách chơi sau đó cho trẻ chơi * Chơi tự do: Cô bao quát và cho trẻ chơi an toàn, đoàn kết. IV. Chơi hoạt động ở các góc: Góc vận động, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập VI.Ăn trưa- ngủ trưa. VII. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Cho trẻ vui văn nghệ chiều cuối tuần - Nêu gương - bình cờ : Tặng cờ cho trẻ ngoan và động viên trẻ chưa ngoan. VII. Trả trẻ Trẻ vui chơi tự chọn tại các góc. VIII. Đánh giá hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

