Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_phan_thanh_nguyet.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 22 Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2022 TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý 2. Kĩ năng - HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động. 3. Thái độ - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Vở, bút, ... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối - 1 HS nêu - GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo - HS nêu lại – Ghi nhớ - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý. * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Cho HS đọc đề bài gợi ý trong - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. SGK. - HS đọc đề bài trên bảng. - HS quan sát ảnh (hoặc tranh ảnh GV đã - Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV dán lên bảng lớp). hướng dẫn HS quan sát ảnh trong SGK. - HS chọn đề. - GV: Các em chọn làm một trong các đề đã cho. HĐ2: Làm bài - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS tự viết bài của mình - Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu tả để làm bài. - Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài văn hay và sinh động - GV thu bài – Nhận xét chung 3. HĐ ứng dụng - Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự học 4. HĐ sáng tạo - Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài văn tả cây cối ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 2. Kĩ năng - Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế + Tỉ số của a và b là a : b hay a nào? b + Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2; + a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 2 b= 3? 3 + Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7; + a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 7 b= 4? 4 - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán. đó là 3 . Tìm hai số đó. 5 * Phân tích đề toán: + Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của + Bài toán cho ta biết gì? hai số là 3 . 5 + Bài toán hỏi gì ? + Yêu cầu tìm hai số. - Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 **Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng: + Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần và số lớn là mấy phần như thế? như thế. - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số - GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ lớn, số bé + Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau? + 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau. *** Hướng dẫn cách giải: + Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu Bài giải phần bằng nhau chúng ta tính tổng số Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng phần bằng nhau của số bé và số lớn: nhau là: * Như vậy tổng hai số tương ứng với 3 + 5 = 8 (phần) tổng số phần bằng nhau. Giá trị của một phần là: + Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau, tính giá trị của một phần? 96 : 8 = 12 + Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi Số bé là: phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao 12 3 = 36. nhiêu? Số lớn là: + Hãy tính số lớn? 12 5 = 60 Hoặc 96 – 36 = 60 Số bé: 36 ; Số lớn : 60 - HS nêu các bước giải: + Qua bài tập trên, em hãy nêu các + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số” + Tìm tổng số phần bằng nhau. + GV treo bảng phụ minh hoạ các + Giá trị 1 phần bước giải: + Tìm số bé. - GV chốt lại + Tìm số lớn. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo Bài toán 2: dõi. - GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt bài toán theo sơ đồ SGK + Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở. + Bài toán cho biết gì? Số vở của Minh bằng 2 số quyển vở 3 Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 của Khôi. + Tìm số vở của mỗi bạn. + Bài toán hỏi gì? - HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu HS giải bài toán Bài giải: Ta có sơ đồ: ? quyển Minh: 25 quyển Khôi: ? quyển Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau là: - GV chốt đáp án, nhận xét chung 2 + 3 = 5 (phần) - Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài Số vở của Minh là: toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 25 : 5 x 2 = 10 (quyển) - Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần Số vở của Khôi là: có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc 25 – 10 = 15 (quyển) tìm số bé. Đáp số: Minh: 10 quyển Khôi : 15 quyển 3. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia - Yêu cầu HS đọc đề bài sẻ lớp - YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Đáp án: toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán YC tìm gì? Bài giải: + Để tìm được hai số, ta áp dụng Ta có sơ đồ: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 cách giải dạng toán nào? ? + Các bước giải bài toán là gì? Số bé: 333 Số lớn: ? Bài giải Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9 (phần) - GV chốt đáp số, chốt các bước giải Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 - Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2 Số lớn là: 333 – 74 = 259 Bài 2 + bài 3(bài tập chờ dành cho HS Đáp số: Số bé: 74 hoàn thành sớm) Số lớn: 259 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp * Bài 2 Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Số thóc ở kho thứ nhất là: 125 : 5 x 3 = 75 (tấn) Số thóc ở kho thứ hai là: 125 – 75 = 50 (tấn) Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc Kho 2: 50 tấn thóc * Bài 3: Tổng của 2 số là 99 vì số lớn nhất có 2 chữ số là 99. Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Số bé là: 99 : 9 x 4 = 44 Số lớn là: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 99 – 36 = 55 Đáp số: SL: 55 4. Hoạt động ứng dụng SB: 44 - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 5. Hoạt động sáng tạo - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải LỊCH SỬ NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). 2. Kĩ năng - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc,...). + Ban hành bộ luật Gia Long. 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * ĐCND: Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ Luật Gia Long do nhà Nguyễn ban hành. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS. - HS: SGK, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Bạn hãy kể lại những chính sách về + Kinh tế: ban bố “chiếu khuyến kinh tế, văn hóa, giáo dục của vua Quang nông” Trung? + Văn hoá, giáo dục; dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm và coi chữ Nôm là chữ chính thức - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Bài mới * Mục tiêu: - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động 1: Nhà Nguyễn ra đời: Cá nhân – Lớp + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh + Sau khi vua Quang Trung mất, lợi nào? dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn, Năm 1802. GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung - HS lắng nghe mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn ** GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Ánh đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn. + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy niên hiệu là gì? + Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, + Kinh đô đặt ở đâu? + Chọn Huế làm kinh đô. + Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua các đời vua nào? +Từ năm 1802 đến 1858, nhà Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức. Hoạt động 2: Những chính sách triều Nhóm 4 – Lớp Nguyễn: - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật - HS đọc SGK và thảo luận. Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của vua. - Lắng nghe + Những sự kiện nào chứng tỏ các vua + Bỏ chức tể tướng, tự mình trực nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền tiếp điều hành mọi công việc hệ hành cho bất cứ ai? trọng trong nước từ trung ương đến địa phương + Gồm nhiều thứ quân (bộ binh, + Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như thuỷ binh, tuợng binh ) thế nào? + Những kẻ mưu phản và cùng mưu + Bộ luật Gia Long được ban hành với không phân biệt thủ phạm hay tòng những điều lệ như thế nào? phạm đều bị xử lăng trì + Nhà vua đã dùng nhiều chính sách + Theo em, với cách thống trị của các vua hà khắc để bảo vệ ngai vàng của thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta như mình. Với cách thống trị như vậy thế nào? cuộc sống của nhân dân vô cùng - GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Các cực khổ. vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành vào tay và - Lắng nghe bảo vệ ngai vàng của mình.Vì vậy nhà Nguyễn không được sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân. 3. HĐ ứng dụng - Ghi nhớ nội dung bài học 4. HĐ sáng tạo - Sưu tầm các câu chuyện về các vua triều Nguyễn ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 2. Kĩ năng - HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán Tìm + B1: Vẽ sơ đồ hai số khi biết tổng và tỉ số của hai + B2: Tìm tổng số phần bằng nhau số đó + B3: Tìm số lớn, số bé - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành: Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- - Yêu cầu HS đọc đề bài Lớp - YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Bài giải: toán: Ta có sơ đồ: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Bài toán cho biết gì? ? SB: + Bài toán YC tìm gì? 198 SL: + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách giải dạng toán nào? ? Theo sơ đồ ta có, tổng số phần bằng nhau + Các bước giải bài toán là gì? là: - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ 3 + 8 = 11 (phần) động viên. Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Số lớn là: 198 – 54 = 144 Đáp số: SB: 54 SL: 144 Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng, sau đó cho HS tự làm bài. Bài giải: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số quả cam đã bán được là: 280 : 7 x 2 = 80 (quả) - Chốt các bước giải bài toán Số quả quýt đã bán được là: - Giúp đỡ HS M1, M2 280 – 80 = 200 (quả) Đáp số: Cam: 80 quả Quýt: 200 quả. Bài 3 + Bài 4(bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) * Bài 3: Tổng số HS của cả hai lớp: 34 + 32 = 66 (HS) Số cây mỗi HS trồng là: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 330 : 66 = 5 (cây) Số cây lớp 4A trồng là: 5 x 34 = 170 (cây) Số cây lớp 4 B trồng là: 5 x 32 = 160 (cây) Đáp số: 4A: 170 cây 4B: 160 cây Bài 4: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng của HCN là: 175 : 7 x 3 = 75 (m) Chiều dài của HCN là: 175 – 75 = 100 (m) Đáp số: Chiều rộng: 75m Chiều dài: 100m - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. HĐ ứng dụng - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 4. HĐ sáng tạo buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................... THỂ DỤC BÀI 55: MÔN TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI "DẪN BÓNG". I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, đỡ chuyền cầu bằng mu bàn chân. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Bước đầu biết cách thực hiện cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích - ném bóng. -Trò chơi “dẫn bóng”.YC Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. Biết cách thực hiện động tác dùng tay đập bóng nảy liên tục xuống mặt đất. 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 1-2p X X X X X X X X - GV nhận lớp phổ biến nội dung X X X X X X X X yêu cầu bài học. 1p - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông. 150m 1-2p - Chạy nhẹ nhàng trên sân trường theo một hàng dọc. 4-5HS - Ôn nhảy dây. *Kiểm tra bài cũ: Tâng cầu bằng đùi. 2. Phần cơ bản 5-7p X X X X X X X X a. Đá cầu. X X X X X X X X - Ôn tâng cầu bằng đùi.Tập theo đội hình hàng ngang theo từng tổ do 4-5p tổ trưởng điều khiển. b. Ném bóng. X X Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Ôn hai trong bốn động tác bổ trợ 5-7p X X đã học. X O O X X X c. Học cách cầm bóng. X X - Gv nêu tên động tác, làm mẫu, cho HS tập, đi kiểm tra uốn nắn động tác sai. 5-7 p X X--------------> . X X--------------> . - Học tư thế đứng chuẩn bị kết hợp X X--------------> . cách cầm bóng. d. Trò chơi"Dẫn bóng". Cách dạy như bài 54. 3. Phần kết thúc 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, X X X X X X X X hít thở sâu. 1-2p - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ 1p học. - Về nhà ôn đá cầu cá nhân, ném bóng. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. THỂ DỤC BÀI 56: MÔN TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI "TRAO TÍN GẬY". I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, đỡ chuyền cầu bằng mu bàn chân. - Bước đầu biết cách thực hiện cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích - ném bóng. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Trò chơi “Trao tín gậy”.YC Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. Biét cách trao nhận tín gậy khi chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Định Phương pháp và hình thức NỘI DUNG lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 11-2p - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ X X X X X X X X chân, đầu gối, hông. 150m - Chạy nhẹ nhàng trên sân trường 2p theo một hàng dọc. - Thi nhảy dây theo tổ. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 2. Phần cơ bản 9-12p X X X X X X X X a. Đá cầu. X X X X X X X X + Ôn tâng cầu bằng đùi. + Học đỡ và chuyền cầu bằng mu bàn chân. GV hoặc cán sự làm mẫu, kết hợp giải thích, sau đó cho HS tập, GV kiểm 9-11p tra sửa chửa động tác sai. b. Ném bóng. + Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị. Gv nêu tên đọng tác, làm mẫu, cho HS tập, đi kiểm tra uốn nắn động tác sai. + Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng X X chuẩn bị - ngắm đích - ném. 7-8p X X GV nêu tên động tác, làm mẫu kết X O O X hợp giải thích.Sau đó cho HS luyện tập X X thực hành,GV vừa điều khiển vừa quan X X sát HS để nhận xét về động tác. c. Trò chơi "Trao tín gậy". GV nêu tên trò chơi,cùng HS nhắc lại cách chơi, cho cả lớp cùng chơi. 3. Phần kết thúc 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, X X X X X X X X hít thở sâu. 1-2p - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. - Về nhà ôn đá cầu cá nhân, ném bóng. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). * HS năng khiếu nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4). 3. Thái độ - Có ý thức sử dụng câu khiến đúng mục đích, thể hiện thái độ lịch sự 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành các bạn trả lời, nhận xét + Thế nào là câu khiến? + Câu khiến là câu dùng để bày tỏ yêu cầu, đề nghị, mong muốn,... + Cuối câu khiến có dấu chấm than + Cuối câu khiến có dấu câu gì? hoặc dấu hai chấm - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ) * Cách tiến hành a. Phần nhận xét: - Cho HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm trong SGK. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Các em chọn một trong các tình huống đã cho và chuyển câu kể thành câu khiến. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp * Lưu ý HS: Với những câu yêu cầu, đề nghị mạnh (có hãy, đừng, chớ có ở Đáp án: đầu câu), cuối câu nên đặt dấu chấm a) Chọn cách 1: Thêm hãy, đừng, chớ, than. Với những câu yêu cầu, đề nghị nên phải vào trước động từ. nhẹ nhàng, cuối câu nên đặt dấu chấm. Nhà vua / hãy / hoàn gươm lại cho Long Vương! b) Chọn cách 2: Thêm đi, thôi, nào vào cuối câu, Nhà vua hoàn gươm cho Long Vương / đi. c) Chọn cách 3: Thêm đề nghị, xin, mong vào đầu câu. Mong / Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương. d). Cách 4: Thay đổi giọng điệu. + Dựa vào cách nào ở BT phần nhận + Có 4 cách đặt câu khiến. xét, em hãy cho biết có mấy cách đặt câu khiến? b. Ghi nhớ: - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. 3. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). * Cách tiến hành * Bài tập 1:Chuyển các câu kể sau Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp thành câu khiến. Đáp án: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. * - Nam đi học đi! - GV HD: Mỗi câu kể đã cho các em - Nam đi học nào ! có thể viết thành nhiều câu khiến bằng các cách đã làm ở phần Nhận xét - Nam phải đi học - GV nhận xét và chốt lại lời giải - Đề nghị Nam đi học ! Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 đúng. *- Thanh phải đi lao động. - Thanh nên đi lao động. - Thanh đi lao động thôi nào ! *- Ngân phải chăm chỉ lên ! - Ngân hãy chăm chỉ nào ! *- Giang phải phần đấu học giỏi ! - Giang hãy phần đấu học giỏi lên ! + Có mấy cách đặt câu khiến? Đó là - 1 HS nêu những cách nào? * Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT2. Đáp án: - GV lưu ý: Khi đặt câu khiến các em chú ý đến các đối tượng giao tiếp để a) Khánh ơi, cho tớ mượn bút nhé! xưng hô cho phù hợp. b) Cháu chào bác ạ! Bác cho cháu gặp - GV nhận xét và chốt lại lời giải bạn Hoa nhé! đúng. * Bài tập 3 + Bài 4 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Đáp án: - GV nhận xét, khen những HS đặt a) Cậu hãy học bài đi! câu khiến đúng với 3 yêu cầu đề bài b) Chúng ta cùng đi nào! cho và nêu đúng các tình huống sử dụng câu khiến. c) Mong các bạn đến đúng giờ. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu khiến. 4. HĐ ứng dụng - Ghi nhớ các cách đặt câu khiến 5. HĐ sáng tạo - Đặt 1 câu khiến và nêu hoàn cảnh sử dụng câu khiến đó ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2022 TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. 2. Kĩ năng - Nhận biết và sửa được lỗi sai trong bài của mình cũng như bài của bạn 3. Thái độ - HS có ý thức sửa lỗi và học hỏi các bài văn hay 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành *Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động. * Cách tiến hành: HĐ1: Nhận xét chung: Cá nhân - Cả lớp - GV nhận xét chung về kết quả bài - HS lắng nghe. viết của cả lớp. + Ưu điểm: .............................................................. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng

