Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương

doc 33 trang tamdan 12/04/2026 930
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_cv2345_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_vo_thi_my_nuo.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương

  1. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 TUẦN 20 Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2022 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TT) I. Yêu cầu cần đạt KT: Giúp HS biết cách viết đoạn văn miêu tả cây cối KN: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được các đoạn văn trong phần thân bài của bài văn tả một cây bóng mát TĐ: Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. * Ghi chú: Thay cho bài Tóm tắt tin tức không dạy II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh, ảnh về cây bóng mát - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận - GV dẫn vào bài học động tại chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được các đoạn văn trong phần thân bài của bài văn tả một cây bóng mát * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Đề bài: Viết các đoạn văn của phần - HS đọc và xác định yêu cầu của bài thân bài cho bài văn miêu tả một cây - Lập dàn ý chi tiết cho phần thân bài theo bóng mát một trong 2 cách + Tả từng bộ phận của cây + Tả từng thời kì phát triển của cây + Trong phần TB, có thể viết mấy * Viết 2-3 đoạn văn đoạn văn? + Đoạn văn tả thân, rễ, lá + Đoạn văn tả hoa, quả + Đoạn văn tả công dụng, ích lợi - GV lưu ý: Dù viết mấy đoạn văn thì mỗi đoạn văn cũng phải có nội dung miêu tả, có câu mở đoạn, câu kết đoạn - Lắng nghe và các đoạn văn phải có mối liên hệ với nhau. - HS thưc hành viết bài cá nhân và chia sẻ trước lớp VD: Cây bàng được trồng ở góc sân - GV cùng HS chữa lỗi dùng từ, đặt trường. Tán cây xoè bóng mát, ôm trọn câu cho bạn một góc tầng hai. Mấy cành cây tinh nghịch sà vào gần hành lang lớp học. Những chiếc lá bàng to bằng bàn tay người lớn, xanh đậm suốt mùa hè, giấu đi những chú ve ca hát suốt ngày đêm không biết mệt mỏi. Thân cây bàng to, sần lên Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 những cục u bướu như vẻ mặt khắc khổ của một cụ già. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài viết 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây bóng mát ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt KT: Củng cố KT về phép chia phân số KN: Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên. - Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán TĐ: Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 4 II. Đồ dùng dạy học - GV: bảng phụ - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên. - Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1a,b (HS năng khiếu làm cả bài) - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp Đáp án: 5 4 5 7 35 a) : x 9 7 9 4 36 1 1 1 3 3 - Củng cố cách chia hai phân số, chia b) : x một số tự nhiên cho PS 5 3 5 1 5 2 3 3 c)1 : 1x Bài 2a, b (HS năng khiếu làm cả bài) 3 2 2 - Yêu cầu nêu cách tính: 3 : 2 4 - HS thảo luận nhóm 2 – Nêu cách làm. - GV giảng cách viết gọn như trong Viết 2 thành PS rồi thực hiện chia như SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS chia 2 PS Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 làm tiếp các phần còn lại của bài. 3 : 2 = 3 : 2 = 3  1 = 3 4 4 1 4 2 8 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - GV chốt cách chia một PS cho một Chia sẻ lớp số tự nhiên Đáp án: a) 5 : 3 = 5 = 5 7 7 3 21 b) 1 : 5 = 1 = 1 2 2 5 10 Bài 4: c) 2 : 4 = 2 = 2 = 1 - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu 3 3 4 12 6 cầu của đề bài. - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán – Chia sẻ lớp Bài giải - Chốt cách giải bài toán tìm PS của Chiều rộng của mảnh vườn là: một số 60  3 = 36 (m) - Chốt cách tính CV và DT của hình 5 CN Chu vi của mảnh vườn là: (60 + 36)  2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là: 60  36 = 2160 (m2) Bài 3 (dành cho HS hoàn thành sớm) Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích : 2160m2 - Chốt cách tính giá trị biểu thức - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3: 3 2 1 6 1 1 1 1 2 3 1 a) x 3. Hoạt động ứng dụng (1p) 4 9 3 36 3 6 3 6 6 6 2 1 1 1 1 3 1 3 1 3 2 1 4. Hoạt động sáng tạo (1p) b) : x 4 3 2 4 1 2 4 2 4 4 4 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KHOA HỌC ( ) ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG I. Yêu cầu cần đạt KT: Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để chứng tỏ điều đó. - Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 KN: HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật. TĐ: Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh ảnh phóng to - HS: Một số loài cây III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của của học sinh Hoạt đông của giáo viên 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV + Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm + Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản cho bóng của vât thay đổi như thế nào? sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi bằng cách thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó. + Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay + VD: bóng của cái cây thay đổi vào đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó từng buổi của ngày do vị trí của mặt thay đổi? trời thay đổi - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật. - Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để chứng tỏ điều đó. - Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh Nhóm 4 – Lớp sáng đối với sự sống của thực vật: - Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp SGK. + Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc hướng về phía ánh sáng của bóng đèn + Hình 2: Vì loài hoa này khi nở thường hướng về ánh mặt trời nên có tên gọi là hoa hướng dương. -HS đọc bài học. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác động đến sự phát triển của từng loài cây, các - Lắng nghe loài cây đều mọc hướng về phía ánh sáng + Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của thực vật? + Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút + Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu nước, thoát hơi nước, hô hấp không có ánh sáng? + Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK. lụi. HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật: - GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi loài cây đều cần một thời gian - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu của nhóm mình được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau không? + Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, các cánh + Do nhu cầu về ánh sáng của các đồng được chiếu sáng nhiều? Một số loài cây không giống nhau loài cây khác lại sống được trong rừng rậm, hang động? + Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số cây cần ít ánh sáng? + Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa, cà phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả cần nhiều ánh sáng) + Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ, phát + Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh tài sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt? + Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây có đủ ánh sáng và phát triển tốt + Để kích thích cây tăng trưởng và - Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng phát triển nhanh, người ta dùng ánh của mỗi loài cây, chúng ta có thể thực sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng hiện những biện pháp kĩ thuật trồng trọt mặt trời vào ban đêm để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho - Lắng nghe Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 thu hoạch cao. - Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây 3. HĐ ứng dụng (1p) ngoài ánh sáng, chăm sóc và tưới 4. HĐ sáng tạo (2p) nước thường xuyên. Ghi lại quá trình sinh trưởng và phát triển của cả 2 cây và rút ra so sánh, đối chiếu ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KHOA HỌC ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (tt) I. Yêu cầu cần đạt KT: Hiểu được vai trò của ánh sáng với đời sống của con người và động vật KN: Nêu được vai trò của ánh sáng: + Đối với đời sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ. + Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù. - Vận dụng được vai trò của ánh sáng trong chăn nuôi để tăng năng suất. TĐ: HS học tập nghiêm túc, tích cực - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo II. Đồ dùng dạy học - GV: Hình minh hoạ - HS: Khăn bịt mắt, một vài tấm bìa nhỏ III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều khiển các bạn chơi trò HS chơi trò chơi “Bịt mắt vẽ tranh” chơi + Kết thúc trò chơi GV đặt câu hỏi: + Những bạn bịt mắt cảm thấy thế nào? + Thấy tối, không nhìn thấy gì xung + Các bạn bịt mắt có dễ dàng vẽ được bức quanh. tranh không? Tại sao? + Không dễ dàng vẽ được vì thiếu - Giới thiệu bài, ghi bảng. ánh sáng. 2. Bài mới: * Mục tiêu: - Nêu được vai trò của ánh sáng với đời sống của con người, động vật - Vận dụng được vai trò của ánh sáng trong chăn nuôi để tăng năng suất. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng Cá nhân – Nhóm – Lớp đối với sự sống con người. Bước 1: - Yêu cầu mỗi em tìm một ví dụ về vai trò - Viết ý kiến của mình vào một tấm của ánh sáng đối với sự sống con người. bìa hoặc vào một nửa tờ giấy A4. Khi Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 viết xong dùng băng keo dán lên bảng Bước 2: Thảo luận phân loại ý kiến: * Vài em lên đọc, sắp xếp các ý kiến vào các nhóm: + Nhóm 1: Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận biết thế giới hình ảnh, màu sắc. + Nhóm 2: Vai trò của ánh sáng đối + Hãy tưởng tượng cuộc sống của con với sức khỏe con người. người sẽ ra sao nếu không có ánh sáng - HS nối tiếp nêu ý kiến mặt trời? - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của ánh - HS đọc lại nội dung bài học sáng đối với đời sống của động vật. Nhóm 4 – Lớp + Kể tên một số động vật mà bạn biết. + Trâu, bò, gà, sư tử, ngan ngỗng, Những con vật đó cần ánh sáng để làm hươu, nai, Chúng cần ánh sáng để gì? di chuyển, tìm thức ăn, uống nước, + Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban + Động vật kiếm ăn ban ngày: gà, vịt, đêm, ban ngày? trâu, bò, hươu, nai, Động vật kiếm ăn ban đêm: Sư tử, chó sói, mèo, chuột, cú, + Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng + Mắt của ĐV kiếm ăn ban ngày có của các động vật đó. khả năng nhìn và phân biệt được nhì dạng, kích thước, màu sắc của các vật. Vì vậy, chúng cần ánh sáng để tìm thức ăn và phát hiện ra những mối nguy hiểm cần tránh. + Mắt của ĐV kiếm ăn ban đêm không phân biệt được màu sắc mà chỉ phân biệt được sáng, tối (trắng, đen) để phát hiện con mồi trong đêm tối. + Trong chăn nuôi, người ta đã vận dụng + Trong chăn nuôi, người ta đã dùng vai trò của ánh sáng như thế nào? ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích gà ăn khoẻ, lớn nhanh và đẻ nhiều trứng,... - Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK. - HS đọc nội dung bài học 3. HĐ ứng dụng (1p) - Lấy thêm VD về việc vận dụng vai trò của ánh sáng trong chăn nuôi 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy tưởng tượng trái đất sẽ như thế Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 nào nếu không được mặt trời chiếu sáng? Khi đó, em có giải pháp gì? LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789) I. Yêu cầu cần đạt KT: Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) KN: Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. TĐ: Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào truyền thống đánh giặc của cha ông - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học - GV: Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789). - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc + Để lật đổ họ Trịnh, thống nhất để làm gì? giang sơn. + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn + Quân thủy và quân bộ của diễn ra thế nào? Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới phía Thăng Long 2. Bài mới: * Mục tiêu: - Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) - Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp 1. Nguyên nhân Cá nhân – Lớp + Nguyên nhân nào nào khiến QT kéo quân + Cuối năm 1788, mượn cớ sang ra Bắc đại phá quân Thanh? giúp nhà Lê, quân Thanh sang - GV: Quân Thanh gồm 20 vạn mượn cớ chiếm nước ta sang giúp vua Lê nhưng thực chất là nhân cơ hội để chiếm nước ta 2. Diễn biến Nhóm 4 – Lớp - GV phát phiếu bài tập có ghi các mốc thời - HS nhận phiếu và thảo luận. gian: -Báo cáo kết quả. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân + Quang Trung chỉ huy quân ra đến (1789) Tam Điệp (Ninh Bình). Quân sĩ được lệnh ăn Tết trước + Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) + quân ta kéo tới sát đồn Hà Hồi.. + Mờ sáng ngày mồng 5 + quân ta tấn công đồn Ngọc - GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự Hồi.. kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp với - Nhận xét, bổ sung. các mốc thời gian trong phiếu bài tập. - HS dựa vào SGK để thảo luận và - Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh điền vào chỗ chấm. hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang - HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh. Trung .. 3. Kết quả + Quân ta toàn thắng, quân Thanh đại bại, xác giặc chết như ngả rạ 4. Ý nghĩa - Giành lại nền độc lập cho đất nước + Hằng năm, nhân dân ta thường tổ chức + Mồng 5 Tết, ở gò Đống Đa, nhân hoạt động nào để tưởng nhớ ngày đại dân ta tổ chức giỗ trận. thắng? - GV chốt lại kiến thức - HS đọc bài học SGK 3. HĐ ứng dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ nội dung bài + Nêu những dẫn chứng chứng tỏ tài trí của + Thời điểm nhà vua chọn là dịp tết vua Quang Trung trong trận đại phá quân nên lúc này quân giặc rất bất ngờ và Thanh không phòng ngự + Quang Trung bắc loa gọi tạo thanh thế uy hiếp giặc + Quân ta ghép các mảnh ván có quấn rơm tấm nước để làm nguội tắt đại bác của giặc,... ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Chiều Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt KT: Củng cố các phép tính với phân số KN: Thực hiện được các phép tính với phân số. TĐ: Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 3 (a, b), bài 4 (a, b). Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 II. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: HS thực hiện được các phép tính với phân số * Cách tiến hành: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Bài 1a,b (HS năng khiếu làm cả bài) Lớp - Lưu ý HS nên chọn MSC nhỏ nhất Đáp án: quy đồng MS 2 phân số để tính toán a) 2 + 4 = 10 + 12 = 22 cho thuận tiện 3 5 15 15 15 - GV chốt đáp án. b) 5 + 1 = 5 + 2 = 7 12 6 12 12 12 - Củng cố cách thực hiện phép cộng c) 3 + 5 = 9 + 10 = 19 phân số. 4 6 12 12 12 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính toán thành thạo Bài 2a,b (HS năng khiếu làm cả bài) Đáp án: a) 23 - 11= 69 - 55 = 14 5 3 15 15 15 - Củng cố cách thực hiện phép trừ phân b) 3 - 1 = 6 - 1 = 5 số. 7 14 14 14 14 c) 5 - 3 = 10 - 9 = 1 6 4 12 12 12 Bài 3a,b (HS năng khiếu làm cả bài) Đáp án: * Lưu ý: HS có thể rút gọn ngay trong 3 5 3 5 15 5 quá trình thực hiện phép tính. a)  = = = 4 6 4 6 24 8 - Củng cố cách thực hiện phép nhân 4 4 13 52 phân số, nhân 1 số tự nhiên với PS, b)  13 = = 5 5 5 nhân một PS với một số tự nhiên. c) 15 x 4 = 15 4 = 60 = 12 5 5 5 Đáp án: Bài 4a,b (HS năng khiếu làm cả bài) 8 1 8 3 24 a) : x 5 3 5 1 5 - Củng cố cách thực hiện phép chia 3 3 1 3 b) : 2 x phân số, chia một PS cho một số tự 7 7 2 14 nhiên, chia một số tự nhiên cho một PS 2 2 4 4 c) 2 : x 4 *Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành 4 1 2 2 bài tập Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - Làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 thành sớm) Bài giải Sau buổi sáng, cửa hàng còn lại số - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong đường là: vở của HS 50 – 10 = 40 (kg) Buổi chiều bán được số ki – lô – gam đường là: 40x 3 =15 (kg) 8 Cả hai buổi cửa hàng bán được số ki – lô – gam đường là: 10 + 15 = 25 (kg) Đ/s: 15 kg đường 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thêm yêu cầu cho bài toán 5 và giải: Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM I. Yêu cầu cần đạt KT: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3); biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4). KN: HS có kĩ năng vận dụng từ ngữ vào việc đặt câu, viết văn cho tốt. TĐ: Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Bảng phụ + Một vài trang từ điển phô tô. - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành các bạn hát, vận động - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới tại chỗ. 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3); biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4). Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 * Cách tiến hành Bài tập1: Tìm những từ cùng nghĩa với Nhóm 2 - Chia sẻ lớp từ dũng cảm trong các từ dưới đây: Đáp án: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của Đ/a: BT 1. * Các từ đồng nghĩa với từ dũng cảm là: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả - Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ, đặt cảm. câu với một số từ - HS giải nghĩa một số từ: quả cảm, can trường, đặt câu với từ: anh hùng, can đảm Bài tập 2: - BT2 đã cho một số từ ngữ. Nhiệm vụ Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp của các em là ghép từ dũng cảm vào Đáp án: trước hoặc sau những từ ngữ ấy để tạo + Ghép từ dũng cảm phía trước: dũng thành những cụm từ có nghĩa. cảm cứu bạn, dũng cảm nhận khuyết - Tổ chức chia sẻ bài bằng hình thức điểm, dũng cảm xông lên, dũng cảm thi tiếp sức. chống lại cường quyền, dũng cảm trước - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật. + Ghép từ dũng cảm phía sau: tinh thần dũng cảm, người chiến sĩ dũng cảm, hành động dũng cảm, nữ du kích dũng cảm, em bé liên lạc dũng cảm, Bài tập 3: Tìm các từ Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp + Gan góc: (chống chọi) kiên cường, không lùi bước. - HS lần lượt ghép từ bên cột A với + Gan lì: gan đến mức trơ ra, không còn nghĩa đã cho bên cột B tìm ý đúng biết sợ gì là gì. + Gan dạ: không sợ nguy hiểm. - GV nhận xét, khen/ động viên. - Lấy VD về trường hợp sử các từ trong bài (VD anh chiến sĩ quyết chiến đâu với kẻ thù không lùi bước, dù có phải hi sinh)=>gan góc Bài tập 4: Cá nhân – Lớp Đáp án: 5 chỗ trống cần lần lượt điền các từ ngữ: - Gọi HS chia sẻ bài. người liên lạc, can đảm, mặt trận, hiểm - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: nghèo, tấm gương. - Đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh - HS nêu những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng, học tập noi theo tấm gương của anh 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các từ đã biết trong bài – Vận dụng trong khi đặt câu, viết văn. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các từ khác cùng nghĩa với từ dũng Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 cảm ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM I. Yêu cầu cần đạt KT: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). KN: HS có kĩ năng vận dụng từ ngữ vào việc đặt câu, viết văn cho tốt. TĐ: Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Bảng phụ + Một vài trang từ điển phô tô. - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành các bạn hát, vận động - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới tại chỗ. 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). * Cách tiến hành Bài tập1: Tìm những từ cùng nghĩa và Nhóm 2 - Chia sẻ lớp những từ trái nghĩa với từ Dũng cảm Đáp án: - GV giải thích: Từ cùng nghĩa là *Từ cùng nghĩa với dũng cảm: can đảm, những từ có nghĩa gần giống nhau. Từ can trường, gan dạ, gan góc, anh hùng, trái nghĩa là những từ có nghĩa trái anh dũng, quả cảm, ngược nhau. * Từ trái nghĩa với dũng cảm: nhát gan, - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. nhút nhát, đớn hèn, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược,... Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài tập 2: Đặt câu với từ tìm được VD: - Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ. - GV nhận xét, khen/ động viên. - Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng. - Chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS - Bạn ấy hiểu bài những nhút nhát nên không dám phát biểu. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Bài tập 3: Chọn từ thích hợp trong các Đáp án: trong * Dũng cảm bênh vực lẽ phải. * Khí thế dũng mãnh. - GV nhận xét và chốt lại lời giải * Hi sinh anh dũng. - Yêu cầu HS nêu một vài VD về hành VD: Dế Mèn dũng cảm bênh vực chị Nhà động dũng cảm bênh vực lẽ phải của Trò, bác sĩ Ly dũng cảm bảo vệ chính các nhân vật trong các bài tập đọc đã nghĩa,... học Nhóm 2 – Lớp Bài tập 4: Đáp án: + Trong các thành ngữ đã cho có 2 thành ngữ nói về lòng dũng cảm. Đó là: - GV nhận xét, chốt đáp án. * Vào sinh ra tử (trải qua nhiều trận mạc, - Yêu cầu HS giải nghĩa các thành ngữ đầy nguy hiểm, kề bên cái chết). còn lại * Gan vàng dạ sắt (gan dạ dũng cảm, không nao núng trước khó khăn nguy hiểm). Bài tập 5: Đặt câu với một trong các Cá nhân – Chia sẻ lớp thành ngữ vừa tìm được. VD: + Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở chiến trường Quảng Trị. + Bộ đội là những con người gan vàng dạ sắt. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các thành ngữ đã biết trong bài và vận dụng trong khi đặt câu, viết văn. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điềm ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... THỂ DỤC Bài 51; 52: MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRÒ CHƠI "TRAO TÍN GẬY". I. Yêu cầu cần đạt KT: Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay. - Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người. - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Trò chơi “Trao tín gậy”. Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được. KN: Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật TĐ: Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC còi. III. Các hoạt động dạy học NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức I. Phần mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X cầu bài học. X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ chân, đầu gối , 1p hông, vai. - Ôn bài thể dục phát triển chung đã 2lx8nh học. 1p - Trò chơi "Diệt con vật có hại". II. Phần cơ bản a. Ôn tung bóng bằng một tay, bắt 10-15p X X X X X X X X bóng bằng hai tay. X X X X X X X X GV nêu tên động tác, làm mẫu giải thích động tác, tổ chức cho HS tập đồng loạt.GV quan sát, đến chỗ HS thực hiện sai để sửa. - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 2p người. - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 2p người. - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân 2p sau. * Thi nhảy dây cá nhân theo tổ. 1 lần X X b. Trò chơi"Trao tín gậy". 5-7p GV nêu tên trò chơi, giải thích kết X X hợp chỉ dẫn sân chơi và làm mẫu.Cho HS chơi thử 2-3 lần, xen kẽ GV nhận X X xét, giải thích thêm cách chơi.HS chơi chính thức 1-2 lần, do GV điều khiển. III. Phần két thúc - Đi đều và hát. 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 1-2p X X X X X X X X hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ 1p học. - Về nhà ôn một số bài tập RLTTCB đã học. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2022 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt KT: Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối. KN: Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. TĐ: Tích cực, tự giác làm bài. - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác *GD BVMT: HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả, có phẩm chất gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết lời giải BT1. - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. HĐ thực hành *Mục tiêu: - Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối; - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. * Cách tiến hành: * Bài tập 1: Cá nhân - Cả lớp Đáp án: + Đọc 2 cách mở bài a, b và so sánh 2 * Cách 1: Mở bài trực tiếp – giới thiệu cách mở bài ấy có gì khác nhau. ngay cây hoa cần tả. * Cách 2: Mở bài gián tiếp – nói về mùa - GV nhận xét và chốt lại xuân, về các loài hoa trong vườn, rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả. + Em thấy cách mở bài nào hay hơn? + HS trả lời - GV: Mở bài gián tiếp bao giờ cũng - HS lắng nghe làm bài văn mềm mại và hay hơn, cuốn hút người đọc hơn * Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp + Các em có nhiệm vụ viết một mở bài Đáp án: kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả một VD: Nhà em có một mảnh đất nhỏ trước Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý. Mở bài sân. Ở đó không bao giờ thiếu màu sắc không nhất thiết phải viết dài, có thể chỉ của những loài hoa. Mẹ em trồng hoa 2, 3 câu. hồng. Em thì trồng mấy cụm mười giờ. Riêng bố em năm nào cũng chỉ trồng một thứ hoa là hoa mai. Bố bảo: Hoa mai mang nắng phương Nam về Bắc. Vì - GV nhận xét, khen những bài HS viết vậy, trước sân nhà em không bao giờ hay. thiếu chậu hoa mai của bố. - Cùng HS sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho các bạn * Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS tự quan sát cây mà mình Đáp án: VD: thích và ghi chép lại kết quả quan sát, trả lời các câu hỏi: a. Cây đó là cây gì? + Cây hoa trạng nguyên b. Cây được trồng ở đâu? + Cây trồng trước nhà c. Cây do ai trồng, trồng vào dịp nào? + Bố em trồng vào dịp Tết d. Ấn tượng chung của em khi nhìn cây + Cây mang một màu đỏ rực rỡ nổi bật đó như thế nào? * Bài tập 4: Cá nhân – Lớp. VD: Tết năm nay, bố mẹ tôi bàn nhau không mua quất, đào, mai mà đổi màu hoa khác để trang trí phòng khách. - GV cùng HS sửa lỗi trong bài viết. Nhưng mua hoa gì thì bố mẹ chưa nghĩ - GV nhận xét, khen những HS viết hay. ra. Thế rồi một hôm, tôi thấy mẹ chở về * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 viết được một cây trạng nguyên xinh xắn, có bao đoạn văn mở bài. nhiêu là lá đỏ rực rõ. Vừa thấy cây hoa, HS M3+M4 viết đoạn văn có sử dụng tôi thích quá, reo lên: “Ôi, cây hoa đẹp các biện pháp nghệ thuật. quá” 3. HĐ ứng dụng (1p) - GD BVMT: Các loài cây đều rất gần gũi và có ích với cuộc sống con người. - Liên hệ bảo vệ, chăm sóc cây Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Cần biết bảo vệ các loài cây để cuộc sống luôn tươi đẹp. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả một cây hoa ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP ĐỌC THẮNG BIỂN Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 I. Yêu cầu cần đạt KT: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi trong SGK). KN: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. TĐ: HS học chăm, tích cực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài + 1- 2 HS đọc Bài thơ về tiểu đội xe không kính + Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Đó là các hình ảnh: lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi. của các chiến sĩ lái xe? * Ung dung buồng lái ta ngồi + Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. + Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học những năm tháng chống Mĩ cứu nước. 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng - Lắng nghe các từ ngữ miêu tả: mỏng manh, dữ dội, rào rào, điên cuồng, ầm ầm, quật, quấn chặt,...... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (khoảng mênh mông ầm - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột chặt...) HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Cuộc chiến đấu giữa con người với + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo cơn bão biển được miêu tả theo trình tự trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn như thế nào? công (Đ2); Người thắng biển (Đ3). + Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió doạ của cơn bão biển trong đoạn 1? bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ, biển cả nhỏ bé”. + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh biển được miêu tả như thế nào ở đoạn động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng 2? như không gì cản nổi: “như một đàn cá voi rào rào”. + Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió chống giữ”. +Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh biện pháp nhân hoá. của biển cả? + Các biện pháp nghệ thuật này có tác + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, dụng gì? sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ. + Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng chục thanh niên mỗi người vác một vác của con người trước cơn bão biển? củi sống lại”. + Hãy nêu ý nghĩa của bài. Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các bảo vệ đê biển. câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại nội dung bài các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. * GDKNS: Trong cuộc sống, cần có trách nhiệm bảo vệ cuộc sống bình yên của người khác, giống như các thanh - HS lắng nghe niên xung kích đã dũng cảm, đoàn kết chống lại cơn bão biển, bảo vệ con đê và Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 sinh mạng của bao người. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết tâm của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy kể về một trận chiến đấu quyết liệt của con người với thiên nhiên ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 10 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt KT: Giúp HS ôn tập kiến thức về các phép tính với PS KN: Thực hiện được các phép tính với PS - Vận dụng giải các bài toán liên quan TĐ: Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (a, c), bài 4. HSNK làm tất cả bài tập II. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu học tập - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Thực hiện được các phép tính với PS - Vận dụng giải Toán * Cách tiến hành Bài 1: Trong các phép tính sau, Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng