Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_cv2345_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_vo_thi_my_nuo.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 TUẦN 26 Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt KT: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuốn chuốn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). KN: Đọc trôi trảy, rõ ràng bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. TĐ: HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ăng - co + 1 HS đọc Vát? + Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu và + Ăng- co Vát là công trình kiến trúc và từ bao giờ? điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia được xây dựng từ đầu th61 kỉ XII + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng + “Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hôn có gì đẹp? hoàng, từ các ngách”. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài cần đọc cả bài với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả - Nhấn giọng ở các từ ngữ: Ôi chao, đẹp - Lắng nghe làm sao, lấp lánh, long lan, nhỏ xíu, mênh mông, rung rinh, tuyệt đẹp,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Ôi chao .phân vân. + Đoạn 2: Rồi đột nhiên cao vút. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện HS (M1) các từ ngữ khó (chuồn chuồn nước, giấy Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 bóng, đột nhiên, thung thăng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp + Giải nghĩa từ "lộc vừng": là một loại cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là những tua mềm. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng * Các hình ảnh so sánh là: những hình ảnh so sánh nào? + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. + Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. + Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. + Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân. + Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì - HS phát biểu theo cảm nghĩ của mình sao? + Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có + Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất gì hay? ngờ của chú chuồn chuồn nước. Tác giả tả cánh bay của chú cuồn chuồn qua đó tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê. + Tình yêu quê hương, đất nước của tác + Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải giả thể hiện qua những câu văn nào? rộng mênh mông cao vút.” * Hãy nêu nội dung của bài văn? Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú , bộc lộ tình cảm của tác giả * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn với quê hương, đất nước. chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Luyện đọc diễn cảm cả bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I. Yêu cầu cần đạt KT: Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên. KN: Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. TĐ: HS có thái độ học tập tích cực. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. * Cách tiến hành: Bài 1 a. HS năng khiếu có thể hoàn Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp thành cả bài. - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án: a).Với m = 952 ; n = 28 thì: m + n = 952 + 28 = 980 m – n = 952 – 28 = 924 - Yêu cầu HS chia sẻ về cách tính m n = 952 28 = 26656 giá trị của biểu thức chứa chữ trước m : n = 952 : 28 = 34 lớp. - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ b) sung; GV nhận xét. m + n = 2023 * Mời những HS đã hoàn thành câu m – n = 1989 b chia sẻ cách thực hiện và kết quả. m x n = 34 102 Mời cả lớp nhận xét; GVchốt KQ; m : n = 118 khen ngợi/ động viên - Chốt lại cách tính giá trị biểu thức có chứa 2 chữ Bài 2 Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án a/12054 : (15 + 67) b/ 9700 : 100 + 36 x 12 + Tính giá trị của từng biểu thức. = 12054 : 82 = 97 + 432 + Chia sẻ cách thực hiện với từng = 147 = 529 biểu thức. 29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x 4) : 4 = 29150 –27336 = (800 – 100): 4 = 1814 = 700: 4 = 175 - Y/c chia sẻ về thứ tự thực hiện Câu a: Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài phép tính trong mỗi phần ngoặc sau. Câu b: Thực hiện các phép tính nhân chia trước, cộng sau - Chốt lại quy tắc tính giá trị biểu thức Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài 4 - Gọi HS đọc đề bài toán; - Yêu cầu hỏi đáp nhóm 2 về bài - Thực hiện nhóm 2 toán + Bài toán cho biết gì? + Tuần đầu bán được 319 m vải, tuần sau bán được hơn tuần đầu 76 m vải + Bài toán YC tìm gì? + Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải? + Để biết được trong hai tuần đó + Chúng ta phải biết: trung bình mỗi ngày cửa hàng bán Tổng số mét vải bán trong hai tuần. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 được bao nhiêu mét vải chúng ta Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai phải biết thêm gì? tuần. + Sau khi tìm được tổng số mét vải + Tổng số mét vải bán trong hai tuần chia bán trong hai tuần và tổng số ngày cho tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai mở cửa bán hàng của hai tuần, làm tuần thế nào để tìm được số m vải bán Bài giải TB một ngày? Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là: 319 + 76 = 395 (m) - GV nhận xét, chốt KQ đúng. Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là 319 + 395 = 714 (m) Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là: 7 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mét vải là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp H S hoàn thành sớm) * Bài 3: Câu a: - Y/ c HS chia sẻ về việc áp dụng - Phép tính 1: Áp dụng tính chất kết hợp của tính chất gì để tính thuận tiện phép nhân. - Phép tính 2: Áp dụng tính chất chia 1 tích cho một số. - Phép tính 3: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. Câu b: - Phép tính 1, 2: Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng. - Phép tính 3: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu. * Bài 5: + Tính số tiền mẹ mua bánh: 48 000 đ + Tính số tiền mẹ mua sữa: 58 800 đ + Tính số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa: 106 800 đ + Tính số tiền mẹ có lúc đầu: 200 000 đ 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC ( 20 PHÚT) Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Yêu cầu cần đạt KT: Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau KN: Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động vật ăn tạp TĐ: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: Hình minh hoạ trang 126, 127 - SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS: Một số tờ giấy A3, tranh ảnh một số con vật III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà TBHT bí mật + Động vật cần gì để sống? + Động vật cần thức ăn, nước uống, ánh sáng và không khí để sống và phát triển bình thường. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: * Mục tiêu: - Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau - Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động vật ăn tạp * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Thức ăn của động vật: Nhóm 4 – Lớp + Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và - Tổ trưởng điều khiển hoạt động của loại thức ăn của nó. nhóm dưới sự chỉ đạo của GV. + Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã sưu tầm được thành các nhóm theo thức ăn của - HS thực hành dán vào tờ giấy khổ A3 chúng theo các nhóm và thuyết trình trước lớp + Nhóm ăn cỏ, lá cây. + Nhóm ăn thịt. + Nhóm ăn hạt. + Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ. + Nhóm ăn tạp. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - GV chốt + GDBVMT: Thức ăn của động vật rất đa dạng và mỗi loài động - Lắng nghe vật có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật nhưng lại là thức ăn của loài động vật khác. Mối quan hệ giữa các loài giúp hình thành nên hệ sinh thái cân bằng - Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của + Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là từng con vật trong các hình minh họa lá cây. trong SGK. + Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, cám, + Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác. + Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, + Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, + Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, + Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác. + Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá, ... + Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ. + Mỗi con vật có một nhu cầu về thức + Người ta gọi một số loài là động vật ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất lại gọi một số loài động vật là động vật nhiều loại cả động vật lẫn thực vật. ăn tạp? + Em biết những loài động vật nào ăn + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, tạp? - Giảng: Phần lớn thời gian sống của - Lắng nghe. động vật giành cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp. Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì? + Cho HS chơi thử: - GV phổ biến cách chơi: Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi: + GV dán vào lưng HS 1 con vật mà + Con vật này có 4 chân phải không? không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu =>Đúng. HS quay lưng lại cho các bạn xem con + Con vật này có sừng phải không? vật của mình. => Sai. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con + Con vật này ăn thịt tất cả các loài vật mình đang mang là con gì. động vật khác có phải không? + HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 => Đúng. câu về đặc điểm của con vật. + Con vật này sống ở trong rừng đúng + HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai. không? => Đúng + Tìm được con vật sẽ nhận một tràng + Đấy là con hổ => Đúng. (Cả lớp vỗ pháo tay. tay khen bạn). - Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ những đặc điểm của con vật, thức ăn của chúng. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức của bài. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về thức ăn và quá trình tiêu hoá thức ăn của trâu, bò có gì đặc biệt? (Trâu, bò thường nhai lại thức ăn vào những lúc nghỉ ngơi) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KHOA HỌC ( 20 PHÚT) TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt KT: Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,... KN: Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. TĐ: HS học tập nghiêm túc, tích cực. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ viết sẵn Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. - HS: Giấy khổ to và bút dạ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Động vật thường ăn những loại thức ăn + Động vật thường ăn cỏ, ăn thịt, ăn gì để sống? sâu bọ, để sống. + Vì sao một số loài động vật lại gọi là + Động vật ăn cả động vật và thực vật động vật ăn tạp? gọi là động vật ăn tạp. - Giới thiệu bài, ghi bảng. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 2. Bài mới * Mục tiêu: - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường. - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Quá trình trao đổi chất ở Nhóm 2 – Lớp ĐV: - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi trang 128, SGK và mô tả những gì trên và nói với nhau nghe. hình vẽ mà em biết. Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Ví dụ về câu trả lời: đóng vai trò quan trọng đối với sự Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các sống của động vật và những yếu tố cần loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn thiết cho đời sống của động vật mà cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài động vật nhỏ hình vẽ còn thiếu. dưới nước. Các loài động vật trên đều có - Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung. thức ăn, nước uống, ánh sáng, không khí. - Trao đồi và trả lời: + Những yếu tố nào động vật thường + Để duy trì sự sống, động vật phải xuyên phải lấy từ môi trường để duy thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, trì sự sống? nước, khí ô- xi có trong không khí. + Động vật thường xuyên thải ra môi + Trong quá trình sống, động vật thường trường những gì trong quá trình sống? xuyên thải ra môi trường khí các- bô- níc, phân, nước tiểu. + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất ở động vật. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở + Quá trình trao đổi chất ở động vật là động vật? quá trình động vật lấy thức ăn, nước uống, khí ô- xi từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn bã, khí các- bô- níc, phân, nước tiểu. - GV kết luận + GDBVMT: Thực vật có khả năng chế tạo chất hữu cơ để tự nuôi sống mình là do lá cây có diệp lục. Động vật giống con người là - Lắng nghe. chúng có cơ quan tiêu hoá, hô hấp riêng nên trong quá trình sống chúng lấy từ môi trường khí ô- xi, thức ăn, nước uống và thải ra chất thừa, cặn bã, nước tiểu, khí các- bô- níc. Đó là quá trình trao đổi chất giữa động vật với môi trường.Nhờ có hoạt động TĐC mà động vật sinh trưởng và phát triển bình thường tạo cân bằng cho môi trường sống Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ Nhóm 4 – Lớp trao đổi chất ở động vật: - Phát giấy cho từng nhóm. - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở - Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. động vật, sau đó trình bày sự trao đổi - Gọi HS trình bày. chất ở động vật theo sơ đồ nhóm mình vẽ. - Trình bày sự trao đổi chất của động vật - Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ theo sơ đồ đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc, dễ hiểu. - Chốt KT của bài 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất của động vật 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trang trí sơ đồ và trưng bày tại góc học tập ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt KT: Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). KN: Có kĩ năng dùng từ, đặt câu để miêu tả các bộ phận của con vật bằng lời văn miêu tả của mình. TĐ: Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh ảnh về môt số con vật - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). HS biết miêu tả các bộ phận của con vật bằng lời văn miêu tả của mình * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Bài tập 1, 2: Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc kĩ đoạn Con ngựa - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. **Bộ phận được miêu tả: - Hai tai: To, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp - Hai lỗ mũi: Ươn ướt, động đậy hoài - Hai hàm răng: Trắng muốt - Bờm: Được cái rất phẳng - Ngực: Nở - Bốn chân: Khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất - Cái đuôi: Dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái - GV: Để miêu tả được con ngựa một cách chân thực như vậy đòi hỏi tác giả - Lắng nghe phải quan sát rất kĩ những đặc điểm ngoại hình của nó. Vì vậy, quan sát trong miêu tả là vô cùng quan trọng Bài tập 3 Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của VD: Quan sát một con gà chọi. BT. + Hai cẳng chân: cứng và lẳn như hai - GV treo ảnh một số con vật và YC HS thanh sắt, phủ đầy những vẩy sáp vàng làm việc cá nhân: ghi chép lại kết quả óng. quan sát. + Đôi bắp đùi: chắc nịch, từng thớ thịt căng lên. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành + Lông: lơ thơ mấy chiếc quăn queo bài tập. dưới bụng. - Hs M3+M4 ghi chép lại kết quả quan + Đầu: to với đôi mắt dữ dằn sát tỉ mỉ, chi tiết. + Cổ: bạnh. + Da: đỏ gay đỏ gắt, đỏ tía, đỏ bóng lên như có quết một nước sơn. - Y/c dựa vào những gì quan sát được để - HS nói miệng nói một đoạn văn tả hình dáng con vật 3. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thành bài quan sát - Từ kết quả quan sát, viết thành đoạn 4. HĐ sáng tạo (1p) văn hoàn chỉnh tả hình dáng con vật ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt KT: Ôn tập về các loại biểu đồ đã học KN: Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột. TĐ: HS tích cực, cẩn thận khi làm bài - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập II. Đồ dùng dạy học - GV: Biểu đồ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 2: Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án: - Lưu ý HS các số liệu trên bản đồ là số a. Diện tích thành phố Hà Nội là 921 liệu cũ năm 2002, hiện nay diện tích thủ km2 đô Hà Nội là 3324 km2 Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255 km2 Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là 2095 km2 b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội số ki- lô- mét là: 1255 – 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh số ki- lô- mét - Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ là: động viên. 2095 – 1255 = 840 (km2) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Bài 3: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Gắn bảng phụ, gọi HS đọc và nêu YC Đáp án: của BT. a.Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m) b. Trong tháng 12 cửa hàng bán được Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ số cuộn vải là: động viên 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là: 50 129 = 6450 (m) Bài 1 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp sớm) Đáp án: a. Cả 4 tổ cắt được 16 hình. Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật. b. Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 một hình vuông, ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật - Luyện đọc các loại biểu đồ 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải 4. Hoạt động sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt KT: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở đâu?) KN: Nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). TĐ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho + Bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian, nơi câu chốn, nguyên nhân, mục đích,...của sự việc nêu trong câu + Đặt 1 câu có trạng ngữ và cho biết trạng ngữ dó bổ sung ý nghĩa gì cho - HS thực hiện câu - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 2. Hình thành KT * Mục tiêu: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu * Cách tiến hành a. Nhận xét Cá nhân – Lớp Bài tập 1+ 2 Đáp án: - GV giao việc: + Xác định thành phần trạng ngữ trong a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng các câu bừng. + Đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được =>Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở đâu? trong các câu đó. b) Trên các hè phố, trước cổng các cơ - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. => Ở đâu, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô? + Bổ sung ý nghĩa chỉ địa điểm, nơi chốn + Trạng ngữ vừa tìm được trong các cho câu câu trên bổ sung ý nghĩa gì cho câu? + Trả lời cho câu hỏi Ở đâu? + Trạng ngữ này trả lời cho câu hỏi gì? - GV chốt: Các trạng ngữ đó gọi là các - HS lắng nghe trạng ngữ chỉ nơi chốn b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ. - 2 HS đọc ghi nhớ - Lấy VD về câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). * Cách tiến hành: Bài tập 1: Tìm trạng ngữ Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của Đáp án: BT. + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. sắp một hàng ghế dài. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội. + Dưới các mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi. + Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm - HS nối tiếp đặt câu được ở BT 1 Bài tập 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của Đáp án: BT. a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công - GV giao việc: Thêm trạng ngữ chỉ việc gia đình. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 nơi chốn cho câu. b) Ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: và hăng hái phát biểu. c) Ngoài vườn, hoa đã nở. Bài tập 3: Có thể tổ chức trò chơi Tiếp Nhóm – Lớp sức giữa các thành viên trong tổ Đáp án: - GV nhận xét, chữa bài, khen/ động + Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập. viên. + Trong nhà, mọi người đang nói chuyện - Tuyên dương nhóm thắng cuộc vui vẻ. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách + Trên đường đến trường, em gặp bác thêm trạng ngữ cho câu. em. HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và đặt + Ở bên kia sườn núi, hoa nở trắng cả câu giàu hình ảnh nhân hóa, so sánh,.. một vùng. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài tập đọc Đường đi Sa Pa 5. HĐ sáng tạo (1p) - Đặt câu có 3 trạng ngữ chỉ nơi chốn ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... THỂ DỤC Bài 65;66: ÔN TÂP NỘI DUNG HỌC MÔN TỰ CHỌN. I. Yêu cầu cần đạt KT: Ôn một số nội dung của môn tự chọn.YC thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. KN: Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện TĐ: Giáo dục tình thần tập luyện tích cực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Các hoạt động dạy học NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 I. Phần mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X cầu bài học. X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, 1p hông, vai. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự 250m nhiên theo 1 hàng dọc. - Đi thường theo vòng tròn và hít thở 10 lần sâu. - Ôn một số động tác của bài thể dục 2lx8nh phát triển chung.. II. Phần cơ bản a. Đá cầu. 9-11p X X X X X X X X + Ôn tâng cầu bằng đùi. 3-4p X X X X X X X X Chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định do tổ trưởng điều khiển. + Ôn chuyền cầu theo nhóm ba người. 4-5p b. Ném bóng. 9-11p Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị - ngắm X X đích - ném bóng vào đích. X X * Thi ném bóng trúng đích. 4-5p X O O X c. Nhảy dây. 9-10p X X Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân X X sau. III. Phần kết thúc - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 1-2p X X X X X X X X hít thở sâu. X X X X X X X X - Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát. 1-2p - Trò chơi"Chim bay cò bay". - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 1p học, về nhà ôn đá cầu cá nhân. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 23 tháng 3 năm 2022 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 KT: Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1) KN: Sắp xếp được các câu thành một đoạn văn có bố cục hợp lí (BT2) - Bước đầu viết được một đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn (BT3). TĐ: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh ảnh gà trống, chim gáy - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1) - Sắp xếp được các câu thành một đoạn văn có bố cục hợp lí (BT2) - Bước đầu viết được một đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn (BT3). *Cách tiến hành Bài tập 1: Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu BT1. * Bài Con chuồn chuồn nước có 2 đoạn: - YC HS làm bài theo nhóm 2: Tìm xem + Đoạn 1: Từ đầu phân vân. bài văn có mấy đoạn? Ý chính của mỗi + Đoạn 2: Phần còn lại. đoạn * Ý chính của mỗi đoạn. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Đoạn 1: Tả ngoại hình của chú chuồn chuồn nước là đậu một chỗ. + Đoạn 2: Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay, kết hợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chuồn chuồn. + Em có nhận xét gì về hình thức và nội * Hình thức: Đầu đoạn lùi 1 ô, hết đoạn dung của mỗi đoạn văn? văn chấm xuống dòng * Nội dung: Mỗi đoạn văn có một nội dung nhất định, có câu mở đoạn và câu - GV nhận xét, chốt ý kết đoạn Bài tập 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - HS làm bài theo cặp: Sắp xếp lại các Đáp án: Thứ tự sắp xếp đúng: b, a, c câu văn thành đoạn văn phù hợp. - HS đọc đoạn văn sau khi đã sắp xếp - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, đúng. lưu ý HS muốn sắp xếp đúng thì phải xác định câu mở đoạn và các ý tiếp liền câu mở đoạn Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Cho HS quan sát tranh ảnh và giới - HS quan sát thiệu về chim gáy Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - GV dán lên bảng tranh, ảnh gà trống VD: Chú gà trống nhà em đã ra dáng cho HS quan sát. một chú gà trống đẹp. Còn nhớ ngày - Gọi vài HS đọc đoạn văn mình viết. mới rời ổ, chú chẳng khác nào một cục - GV nhận xét và khen những HS viết bông di đông bằng nắm tay em. Thế mà đúng yêu cầu, viết hay. hôm nay chú đã phổng phao lắm rồi. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn Thân chú to bằng cái ấm siêu tốc. Bộ thành bài tập. lông mượt màu xanh than pha lẫn đỏ tía. - Hs M3+M4 viết được đoạn văn miêu Chiếc đuôi cong cong như cầu vồng. tả ngoại hình của con vật có sử dụng các Cái mào rực rỡ rung rinh trên đầu. Đôi biện pháp nghệ thuật. mắt lúng liếng trêu ghẹo các cô gà mái. Đôi chân đã bắt đầu nhú lên chiếc cựa cứng và sắc dự là sau này sẽ trở thành vũ khí lợi hại đây. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lỗi dùng từ đặt câu trong BT 3 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh bài văn tả con gà trống ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt KT: Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK). KN: Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả TĐ: Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con chuồn + 2 HS đọc chuồn nước? + Nêu nội dung bài? + Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước và bộc lộ tình yêu với quê hương, Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 đất nước của tác giả - GV nhận xét chung, giới thiệu chủ điểm Tình yêu cuộc sống và giới thiệu bài. 2. Luyện đọc * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu môn cười. - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc + Đoạn 2: Tiếp theo học không vào. với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2. Đọc nhanh + Đoạn 3: Còn lại. hơn ở Đ3 háo hức hi vọng. Cần nhấn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán, tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện kinh khủng, không muốn hót, chưa nở các từ ngữ khó (cư dân, rầu rĩ, lạo xạo, đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo thân hành, sườn sượt ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các khiển của nhóm trưởng HS (M1) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống + Những chi tiết: “Mặt trời không muốn ở vương quốc nọ rất buồn? dậy trên mái nhà”. + Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán + Vì cư dân ở đó không ai biết cười. như vậy? + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình + Vua cử một viên đại thần đi du học ở hình? nước ngoài, chuyên về môn cười. + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin + Kết quả viên đại thầnh đi học như thế chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học nào ? không vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não. + Điều gì bất ngờ đã xảy ra? + Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người tin đó? đó vào. - GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ được học ở tuần 33. * Nêu nội dung bài tập đọc + Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ trở nên thật buồn tẻ và chán nản * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng chậm rãi, trầm buồn, phù hợp nội dung miêu tả. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 24 tháng 3 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt KT: Ôn tập kiến thức về phân số KN: Thực hiện được so sánh, rút gọn, qui đồng mẫu số các phân số. TĐ: Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), bài 4 (a, b), bài 5. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng

