Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

docx 18 trang tamdan 17/02/2026 1130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

  1. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai,ngày 3 tháng 5 năm 2021 TUẦN 32 TẬP ĐỌC TIẾT 63:VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả. - Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dựng dạy - học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn các từ, câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III.Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1.GV giới thiệu chủ điểm: Tình yêu cuộc sống và bài đọc Vương quốc vắng nụ cười. 2.Các hoạt động cụ thể HĐ1: Luyện đọc - GV yêu cầu phân chia đoạn đọc. - HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài ( 3 lựơt) - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: nguy cơ, thân hành, du học. +Từ khó phương ngữ: thân hành. HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài . HĐ2: Tìm hiểu bài. GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. + Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? + Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vây? + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? Kết quả ra sao? + Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn? + Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó? HĐ3: Luyện đọc diễn cảm. - 4HS đọc đọan văn theo cách phân vai. GV hướng dẫn đọc biểu cảm. - HS luyện đọc, khi đọc diễn cảm phân vai một đoạn: “Vị đại thần vừa xuất hiện ... Đức vua phấn khởi ra lệnh” 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. CHÍNH TẢ (nghe viết) TIẾT 32:VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt + Nghe-viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích + Làm đúng bài tập chính tả II. Đồ dùng dạy - học Phiếu bài tập Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 1
  2. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc mẫu tin Băng trôi, nhớ và biết lại trên bảng lớp đúng chính tả. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn nghe viết. - 1 HS đọc yêu cầu bài, đọc đoạn văn cần viết chính tả. - Cả lớp nhìn SGK đọc thầm và ghi nhớ cách viết. - Luyện viết các từ khó, dễ lẫn: kinh khủng, rầu rĩ, nhộn nhịp, ... - GV đọc lần 1 - HS viết bài vào vở. GV đọc làn 2 - HS đổi vở và soát lỗi - GV chấm bài và nêu nhận xét HĐ2: Bài tập chính tả Bài 2: GV chọn bài a, giải thích yêu cầu. HS đọc lại yêu cầu, làm bài vào vở. - GV dán 3 phiếu nội dung bài lên bảng, yêu càu 3 nhóm làm bài tiếp sức. - Các nhóm trình bày kết quả. Lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. - HS đọc lại đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu về nhà đọc lại BT đã làm và làm tiếp bài tập còn lại. TOÁN TIẾT 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt +Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá 6 chữ số). +Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. +Biết so sánh số tự nhiên. +HS nhóm 1: Làm các bt: Bài 1( dòng1,2), bài 2, bài 4 (cột 1).+Nhóm 2, 3: làm từ bt 1-5. II. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng làm bài tập 3,4 tiết trước. GV nhận xét, chữa bài. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài. 2. Ôn tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài và kết hợp giải thích cách làm. - GV và lớp nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. - GV theo dõi, bổ sung ý kiến. Bài 3: GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia. - HS vận dụng giải toán. HS trình bày bài làm trước lớp. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 2
  3. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. -Để tính nhanh các phép tính trên ta phải làm gì? -Vận dụng tính chất giao hoán, kết hớp của phép cộng để đổi vị trí các số hạng, kết hợp các số hạng sao cho có tổng tròn trăm, tròn nghìn. - 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở và giải thích cách làm. Bài 5: HS đọc đề toán - GV hướng dẫn phân tích. -Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? -HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm. 3. Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học, dặn dò. BUỔI CHIỀU TOÁN TIẾT 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( TT) I. Yêu cầu cần đạt +Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. +Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên. +Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. -HS nhóm 1 làm các bài tập: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. HS nhóm 2, 3 làm từ bài 1 đến bài 5. II. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: 3 HS lên bảng làm bài tập 3,4,5 của tiết trước. GV nhận xét, chữa bài. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài – 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc. Gv nhắc nhở thêm về cách làm. Bài 3: GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép tính có liên quan đến BT: kết hợp, giao hoán, nhân một số với một tổng, - HS vận dụng giải toán. 2 HS trình bày bài làm trước lớp – lớp giải vào vở. Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. Bài toán yêu cầu tìm gì? Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ta phải biết được gì? - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở và giải thích cách làm. Bài 5: HS đọc đề toấn – GV hướng dẫn phân tích. H: Bài toán hỏi gì? Bài toán hỏi số tiền mẹ có lúc đầu. H: Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em phải biết được gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. Bài 4: - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ. - Nhận xét bài làm của HS. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 3
  4. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 LỊCH SỬ TIẾT 32: KINH THÀNH HUẾ I. Yêu cầu cần đạt +Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. +Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua Nguyễn. Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản văn hoá thế giới. II. Đồ dùng dạy - học - Hình minh họa SGK, bản đồ Việt Nam. Tư liệu, tranh ảnh sưu tầm về kinh thành Huế. III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ: -2 HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 27. -GV nhận xét. B. Bài mới: Giới thiệu bài. GV treo hình minh họa trang 67: Hình chụp di tích lịch sử nào? - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí Huế và giới thiệu bài. HĐ1: Qúa trình xây dựng kinh thành Huế - GV yêu cầu HS đọc SGK từ Nhà Nguyễn huy động ... đẹp nhất nước ta thời đó. - 2 HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành Huế. GV tổng kết ý kiến của HS. HĐ2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế - HS các tổ trưng bày các tranh, ảnh sưu tầm được về kinh thành Huế. - Các tổ cử đại diện đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về kinh thành Huế. - GV và lớp tham quan góc trưng bày và nghe giới thiệu của các nhóm. - Bình chọn nhóm có góc trưng bày đẹp nhất, giới thiệu hay nhất. C. Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét, tổng kết tiết học. Thứ ba, ngày 4 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 158: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt +Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột. + HS nhóm 1 làm bài tập : 2, 3; HS nhóm 2, 3 làm bài 1,2,3. II. Đồ dùng dạy- học Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm các bài tập 4,5 của tiết 157 trong SGK. - GV kết hợp kiểm tra bài làm về nhà của HS, nhận xét. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn ôn tập. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 4
  5. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 1:GV treo biểu đồ, yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi của bài tập H: Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình? Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật? H:Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ nhật? H: Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình? H: Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình? HS: 16 : 4 = 4 (hình) -HS làm bài vào vở, chữa bài Bài 2: GV treo biểu đồ và tiến hành tương tự BT1. - HS trả lời miệng câu a và làm câu b vào vở. b)Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội: 1255 - 921 = 334 (km) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh: 2095 - 1255 = 840 (km 2 ) Bài 3: GV treo biểu đồ, HS đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt + Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?-ND ghi nhớ). + Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a ở BT2. - HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a, b) ở BT2. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ, giấy khổ rộng III. Các họat động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ: -1HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học trước và làm lại BT2. - 1 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Các hoạt động cụ thể: HĐ1: Phần nhận xét Bài tập 1, 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập Tìm trạng ngữ trong câu, xác định trang ngữ đó bổ sung cho ý nghĩa gì của câu. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài. HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: H:Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? ( Chưa xảy ra sự việc) Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 5
  6. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 HĐ2: Phần ghi nhớ. Hai, ba HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. 1HS lấy VD minh họa HĐ3: Phần luyện tập. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân. GV dán các băng giấy lên bảng - 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng a) Buổi sáng hôm nay - Vừa mới ngày hôm qua - qua một đêm mưa rào. b) Từ ngày còn ít tuổi - Mõi lần đứng trước nhữngcái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài. - Lưu ý về trình tự: Đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu văn còn thiếu trạng ngữ trong đoạn, viết lại câu có thêm trạng ngữ. - Các nhóm HS làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả. GV và lớp nhận xét, chữa bài: a) Mùa đông - Đến ngày đến tháng b) Giữa lúc gió đang gào thét ấy - Có lúc. 3. Nhận xét, dặn dò: GV nhận xét tiế học. KHOA HỌC TIẾT 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng. II. Các hoạt động dạy - học HĐ1 : Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loại động vật khác nhau Mục tiêu: Phân loại động vật theo thức ăn của chúng Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng Cách tiến hành: Bước 1: Hoạt động theo nhóm - Tập hợp tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau đã sưu tầm - Phân nhóm theo thức ăn của chúng: + Nhóm ăn thịt ; + Nhóm ăn cỏ, lá cây...; + Nhóm ăn hạt; + Nhóm ăn sâu bọ - Trình bày vào phiếu BT khổ lớn Bước 2: Hoạt động theo lớp - Các nhóm trưng bày sản phẩm. Quan sát và nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm khác. Kết luận: Theo mục Bạn cần biết ở SGK. HĐ2: Trò chơi Đố bạn con gì? Mục tiêu: - HS nhớ lại đặc điẻm chính của con vật và thức ăn của nó. - HS thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ Cách tiến hành: Bước 1: Hướng dẫn cách chơi - 1 HS đeo hình vẽ một con vật bất kì, đặt cây hỏi dạng đúng/sai để biết là con gì. Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi thử. Bước 3: HS chơi theo nhóm để nhiều em đặt dược nhiều câu hỏi. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 6
  7. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 ĐẠO ĐỨC TIẾT 32: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ Ở ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được ý nghĩa của việc chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương. - Có ý thức và tích cực tham gia chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương. - Tuyên truyền mọi người cùng tham gia thực hiện. II.Đồ dùng dạy - học Một số thông tin về các di tích lịch sử. III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ: 1HS trả lời câu hỏi: Tại sao phải bảo vệ môi trường? - GV nhận xét. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài 2.Các hoạt động cụ thể. HĐ1: Liên hệ thực tiễn - Hãy kể một số di tích lịch sử ở địa phương em? Em đã làm gì dể bảo vệ các di tích lịch sử đó? Quét dọn, lau chùi, trồng cây, nhổ cỏ.... - Em có nhận xét gì về di tích lịch sử mà hiện nay đang có trên địa bàn em ở? HS phát biểu ý kiến: Xuống cấp, chưa được quan tâm... - Theo em, một số di tích xuống cấp là do những nguyên nhân nào? - Hiện nay, trường mình được giao nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ di tích nào? HĐ2: Các biện pháp chăm sóc và bảo vệ các di tích lịch sử. - HS trao đổi, thảo luận và đề xuất ý kiến. - GV kết luận: + Tuyên truyền cho mọi người biết về cội nguồn các di tích lịch sử ở địa phương. + Giao nhiệm vụ thi đua cho các khối, lớp về chăm sóc và bảo vệ các khu di tích lịch sử trện địa phương mình. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhấn mạnh nội dung bài học và yêu cầu HS thực hiện. BUỔI CHIỀU KỂ CHUYỆN TIẾT 32: KHÁT VỌNG SỐNG I. Yêu cầu cần đạt + Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Khát vọng sống” rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). + Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3). II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh họa III. Các hoạt động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS kể về một cuộc du lịch hoạc cắm trại mà em được tham gia. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 7
  8. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 1. GV giới thiệu câu chuyện và nhà văn Giắc Lơn-đơn. 2.Các hoạt động cụ thể: HĐ1: GV kể chuyện. - GV kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe - GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh minh họa. HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Thi kể trước lớp + Các nhóm cử đại diện lên kể từng đoạn và trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + GV và lớp nhận xét, đánh giá + Lớp bình chọn người kể chuyện đúng và hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. KĨ THUẬT TIẾT 32: LẮP Ô TÔ TẢI ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt -Lắp được ôtô tải theo mẫu. Ô tô chuyển động được. -Với HS khéo tay: Lắp được ôtô tải theo mẫu. Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được. II. Đồ dùng dạy - học - Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Các họat động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ốn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Lắp ô tô tải. (t.1) - Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ lắp ôtô tải. 2 HS nhắc lại ghi nhớ lắp ôtô tải 3. Bài mới: GTB: Lắp ô tô tải. (t.2) - HS nhắc lại. HĐ 3: * HS thực hành lắp ô tô tải. a) Cho HS chọn chi tiết. - GV kiểm tra HS chọn các chi tiết. - HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK, và xếp từng loại vào nắp hộp . b) Lắp từng bộ phận. - GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ. 1 HS đọc. *GV nhắc nhớ: + Khi lắp ca bin cần chú ý vị trí trêndưới - Cả lớp quan sát kĩ hình trong SGK và của tấm L với các thanh thẳng. nội dung từng bước lắp. + Chú ý lắp tuần tự theo hình 3a, 3b, 3c, - HS bắt đầu thực hành lắp từng bộ 3d đúng quy trình. phận. - GV luôn theo dõi và uốn nắn kịp thời những nhóm HS lắp còn lúng túng. c) Lắp ráp xe ôtô tải. + Vị trí trong ngoài của các bộ phận khác nhau. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 8
  9. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Các mối ghép phải vặn chặt. - HS lắp ráp xe theo các bước trong - Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm hoàn SGK. chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá HĐ 4: Hoạt động cá nhân. - HS trưng bày sản phẩm hoàn chỉnh. * Đánh giá kết quả học tập. - GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá: - HS lắng nghe.. + Lắp đúng mẫu theo đúng quy trình. + Xe được lắp chắc chắn. + Xe chuyển động được. - HS dựa vào tiêu chí trên để đánh giá - GV nhận xét đanh giá. sản phẩm của mình và của bạn. 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập, - HS lắng nghe và thực hiện. mức độ hiểu bài của HS Thứ năm, ngày 6 tháng 5 năm 2021 TẬP ĐỌC TIẾT 64: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ I. Yêu cầu cần đạt +Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung. +Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ). II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh họa bài tập đọc. III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc bài Vương quốc vắng nụ cười và trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. Bài 1: Ngắm trăng HĐ1: Luyện đọc - GV đọc diễn cảm, giải thích xuất xứ bài thơ và nói thêm về hoàn cảnh của Bác ở trong tù. - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: hững hờ. - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần). HS đọc theo cặp. 2 HS đọc toàn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. H: Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù ở Trung Quốc. H:Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 9
  10. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 H: Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? -Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn nhất. - GV giải thích thêm về nội dung bài thơ. HĐ3: Luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ. - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ. Bài 2: Không đề HĐ1: Luyện đọc. GV đọc diễn cảm, - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: không đề, bương, ngàn. - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần) HĐ2: Tìm hiểu bài. GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. H: Bác Hồ sàng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó? - Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn. H:Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong hái ung dung của Bác? - GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa bốn bề việc quân, việc nước Bác vẫn sống rát bình dị, yêu trẻ, yêu đời. HĐ3: Luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ.- HS Thi đọc thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò. TOÁN TIẾT 159: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số. -HS nhóm 1 làm các bài tập: Bài 1, bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), bài 4 (a, b). bài 5. -HS nhóm 2, 3: làm tất cả các bài : từ bài 1 đến bài 5. II. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: -2 HS lên bảng làm bài tập 3 của tiết 158. GV nhận xét, chữa bài. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa và tìm hình đã dược tô màu 2 5 hình. (Hình 3). - HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu trong các phần còn lại, - GV nhận xét. Kết luận. Bài 2: GV vẽ tia số lên bảng - HS vẽ tia số vào vở và điền các phân số phù hợp. . . . . . . . . . . . 0 1 2 3 ... 1 10 10 10 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 10
  11. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hỏi: - Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? Chia cả tử số và mẫu số của phân số đó cho cùng một số tự nhiên khác 1. - 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng và đổi vở kiểm tra bài nhau. Bài 4: HS nêu cách quy đồng 2 phân số. - HS làm bài vào vở Bài 5: HS đọc yêu cầu bài toán - Trong các phân số đã cho, phân số nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1? 1 1 1 1 - Hãy so sánh hai phân số ; ( ) 3 6 3 6 5 3 5 3 - Hãy so sánh hai phân số ; ( ) 2 2 2 2 - HS dựa vào những kết quả trên để sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng dần và trình bày vào vở. 1 1 3 5 ; ; ; 6 3 2 2 - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. Nhận xét bài làm của HS. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò. TẬP LÀM VĂN TIẾT 63: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1); bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình(BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích. II. Đồ dùng dạy- học Giấy khổ rộng. III. Các họat động dạy - học A. Kiểm tra bài cũ: -2 HS đọc đoạn văn tả các bộ phân của con gà trống. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài. 2.Luyện tập: Bài tập 1: - HS quan sát ảnh minh họa con tê tê - 1 HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS suy nghĩ, làm bài. Với câu hỏi b, c viết nhanh ra giấy các ý cơ bản để trả lời miệng. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt laị lời giải đúng Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài. - GV kiểm tra HS quan sát con vật ở nhà như thế nào. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 11
  12. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV giói thiệu một số tranh ảnh các con vật, nhắc HS: + Quan sát hình dáng bên ngoài con vật mình yêu thích, viét một đoạn văn miêu tả ngoại hình con vật, chú ý tả các đặc điểm nổi bật. + Không viết lặp lại đoạn văn miêu tả con gà trống tuần 31. - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - Chữa bài trên phiếu để HS rút kinh nghiệm. Bài tập 3: GV lưu ý HS: + Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích, viết doạn văn tả hoạt động của con vật, chú ý chọn đặc điểm lí thú. + Nên tả hoạt động của con vật đã chọn ở BT2. - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. Chữa bài để HS rút kinh nghiệm, học hỏi. 3. Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học, dặn dò. BUỔI CHIỀU ĐỊA LÝ TIẾT 32: BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. Yêu cầu cần đạt + Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ): vịnh Bắc Bộ , vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. + Biết sơ luợc về vùng biển, đảo và quần đảo nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. + Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển , đảo: *Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. -HS khá, giỏi: +Biết biển Đông bao bao bọc những phần nào của đất liền nước ta. +Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãI biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển. II. Đồ dùng dạy - học -Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam. III. Các hoạt động dạy - học 1.Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2.Các hoạt động cụ thể: HĐ1. Vùng biển Việt Nam: Hoạt động theo nhóm 2. - HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi mục 1 trong SGK. - Dựa vào kênh chữ trả lời câu hỏi: Vùng biển của nước ta có đặc điểm gì? H: Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta? - HS trình bày kết quả trước lớp và chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan. - GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò của Biển Đông đối với nước ta. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 12
  13. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 HĐ2. Đảo và quần đảo. Bước 1: Làm việc theo lớp. - GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Nơi nào ở biển nước ta có nhiều đảo nhất? Bước 2: Hoạt động theo nhóm. HS dựa vào SGK trình bày kết quả theo từng câu hỏi. + Trình bày một số nét tiêu biểu của đảo và quần đảo ở vùng biển phía Bắc, vùng biển phía Trung, vùng biẻn phía Nam. H: Các đảo, quần đảo ở nước ta có giá trị gì? - Các nhóm trình bày kết quả theo từng câu hỏi. - HS chỉ đảo và quần đảo của từng miền trên bản đồ và nêu đặc điểm, ý nghĩa kinh tế và quốc phòng của từng đảo, quần đảo. - GV giới thiệu về cảnh đẹp, giá trị của các đảo, quần đảo. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 64: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I.Yêu cầu cần đạt + Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu ( trả lời câu hỏi Vì sao?Nhờ đâu? Tại đâu? - ND ghi nhớ. +Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT2, BT3). -Hs khá, giỏi biết đặt 2,3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi khác nhau (BT3). II. Đồ dùng dạy – học Bảng phụ, giấy khổ rộng III. Các họat động dạy – học A. Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT1a. 1 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài. 2.Các hoạt động cụ thể: HĐ1: Phần nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu bài tập: HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Vì vắng tiếng cười, bổ sung ý nghĩa nguyên nhân cho câu. - Vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng? Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? ( Chưa xảy ra sự việc) HĐ2: Phần ghi nhớ. Hai, ba HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. 1HS lấy VD minh họa HĐ3:Phần luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu. HS làm bài cá nhân. GV dán các băng giấy lên bảng - 3 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 13
  14. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, câu vượt lên đầu lớp. Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại. Câu c: Tại Hoa mà tổ không được khen. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài. - 3 HS làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả. GV và lớp nhận xét, chữa bài: Câu a: Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen. Câu b: Nhờ Bác lao công, sân trường lúc cũng sạch sẽ. Câu c: Tại vì mải chơi, Tuấn không làm bài tập. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT3, mỗi em đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. - HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò. ĐỌC SÁCH TIẾT 32: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC SÁCH Ở THƯ VIỆN Thứ sáu, ngày 7 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 160: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được cộng, trừ phân số. - Tìm thành phần chưa biếổctng phép cộng, phép trừ phân số.. -HS nhóm 1 làm các bài tập: Bài 1, bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), bài 4 (a, b). bài 5. -HS nhóm 2, 3: làm tất cả các bài : từ bài 1 đến bài 5. II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: -2 HS lên bảng làm bài tập Tìm x để có các phân số bằng nhau. GV nhận xét, chữa bài. 2. Bài mới: -Giới thiệu bài. HĐ1: Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: HS nêu cách thực hiện phép cộng, trừ các phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT. GV nhắc HS chọn mẫu số bé nhất để quy đồng. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm Bài 3: HS nêu yêu cầu bài và làm bài - 3 HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm: a) Tìm số hạng chưa biết của phép cộng; b) Tìm số trừ chưa biết của phép trừ c) Tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. - Để tính được diện tích bể nước chiếm mấy phần vườn hoa, chúng ta phải tính được cái gì? - Khi đã biết diện tích trồng hoa và dt lối đi thì chúng ta làm thế nào để tính được dt bể nước? Bài 5: HS đọc đề toán – GV hướng dẫn phân tích. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 14
  15. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 HĐ2: Thực hành - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. Bài 5: HS làm vào vở, gọi 1 em lên bảng chữa bài. - Nhận xét bài làm của HS. 3. củng cố, dặn dò. -GV nhân xét tiết học TẬP LÀM VĂN TIẾT 64: LT XÂY DỰNG MB, KB TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật. - Thực hành, viết đoạn mở bài, kết bài cho phần thân bài để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật. II. Đồ dùng dạy - học Giấy khổ rộng. III. Các họat động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình, hoạt động của con vật đã quan sát. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích. yêu cầu của tiết học. Bài tập 1: 1 HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học về các kiểu mở bài và kết bài. - HS đọc thầm bài Chim công múa. HS suy nghĩ, trao đổi ý kiến và làm bài. - HS phát biểu ý kiến. GV nhân xét, chốt laị lời giải đúng: a,b) Mở bài: Gián tiếp Kết bài: Mở rộng c) Mở bài: Trực tiếp Kết bài: Không mở rộng Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài. - Lưu ý: Viết 2 đoạn tả ngoại hình và hoạt động là 2 đoạn của thân bài. Cần viết mở bài theo cách gián tiếp và gắn liền với đoạn thân bài. - HS viết đoạn mở bài vào VBT. Một số HS làm bài trên phiếu. - Dán bài lên bảng lớp. GV nhận xét, đánh giá. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập. GV lưu ý HS: + Đọc thầm các phần đã hoàn thành của bài văn. + Viết một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật. - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. Chữa bài trên phiếu. GV nhận xét, đánh giá. 3. củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học KHOA HỌC TIẾT 64: TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt -Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã. khí các-bô-nic, nước tiểu, Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 15
  16. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 -Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường bằng sơ đồ. II. Đồ dùng dạy - học -Hình trang 128, 129 SGK, Giấy khổ rộng III. Các hoạt động dạy - học HĐ1 : Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở động vật. Bước 1: Hoạt động theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 – SGK trang 128. Kể tên những gì được vễ trong hình + Tìm những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của động vật có trong hình. + Phát hiện những yếu tố cón thiếu để bổ sung. HS thảo luận nhóm. GV theo dõi, giúp đỡ. Bước 2: Hoạt động theo lớp - Gọi HS lên trả lời câu hỏi: + Kể tên những yếu tố mà động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thả ra môi trường trong quá trình sống. + Qúa trình trên được gọi là gì? Kết luận: Động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi, và thả ra các chất cặn bã, khí các-bo-níc, nước tiểu... Qúa trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi trường. HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật. Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn. GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm. Bước 2: HS làm việc theo nhóm - HS vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật - Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm. Bước 3: Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học - Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung bài học và chuẩn bị cho tiết học sau. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TIẾT 32:SINH HOẠT LỚP I. Yêu cầu cần đạt - Tổng kết hoạt động tuần 32. - Đưa ra phương hướng hoạt động tuần 33. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên: Danh sách học sinh được tuyên dương, phê bình. Học sinh: Các tổ trưởng, lớp trưởng chuẩn bị sổ theo dõi báo cáo. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định: Hát 2. Các bước sinh hoạt: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú GV yêu cầu HS báo cáo: Tổ trưởng tổ 1 báo cáo kết quả 1.Đi học chuyên cần theo dõi 2.Tác phong , đồng phục . Các tổ khác nhận xét. 3.Chuẩn bị bài cũ. Tổ trưởng tổ 2 báo cáo kết quả Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 16
  17. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4.Vệ sinh . theo dõi 5.GV nhận xét qua 1 tuần học: Các tổ khác nhận xét * Tuyên dương: ................................... Tổ trưởng tổ 3 báo cáo kết quả Hăng say phát biểu, học bài, làm bàiđầy theo dõi đủ. Các tổ khác nhận xét - GV nêu tên HS được tuyên dương. * Nhắc nhở:..................: Lười học bài cũ; chữ viết chưa cẩn thận, trình bày vở chưa được, tập vở chưa giữ gìn cẩn thận. Nhắc nhở nhiều nhưng không thay đổi . 6.Phương hướng tuần 33 - Thực hiện dạy tuần 33, GV bám sát kế . hoạch chủ nhiệm thực hiện. - Tiếp tục thực hiện nội qui HS, tưới . nước cho hoa. Phân công nhiệm vụ - Thực hiện phòng chống bệnh dịch và - Xuân Hiếu lớp trưởng, phụ các bệnh thường gặp mùa hè. trách chung các hoạt động của - Thực hiện tốt các phong trào lớp, lớp. trường, triển khai chủ điểm tháng 4. - Trần Đạt lớp phó học tập, phụ 7.Chơi trò chơi: Chẵn – lẻ trách mảng học tập. 8.Nhận xét chung: - Ngọc Duyên lớp phó lao động, - Ổn định nề nếp đầu giờ. phụ trách lao động, vệ sinh. - Đa số HS có đầy đủ dụng cụ học tập. - Các tổ trưởng, tổ phó, phụ - 1 số em tích cực xây dựng bài, học bài, trách các hoạt động của tổ mình. - Làm bài đầy đủ. Tập thể dục giữa giờ + Ổn định lớp một số em chưa nghiêm túc còn bị ghi + Kiểm tra đồ dùng học tập tên + Truy bài 15 phút đầu giờ - Tuy nhiên còn 1 số em lười học bài cũ, + Kiểm tra vệ sinh lớp và vệ sinh - Chữ viết chưa cẩn thận. Đọc còn chưa cá nhân tốt. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 17
  18. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương Trường Tiểu học Đức Lạng 18