Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

doc 43 trang tamdan 12/04/2026 1010
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 20 Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. 3. Thái độ - Giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Ứng phó, thương lượng. Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đọc thuộc bài một số khổ thơ + 1- 2 HS đọc trong bài Đoàn thuyền đánh cá + Nêu nội dung bài thơ. + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp trong lao động hăng say của những người ngư dân - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học - Giới thiệu chủ điểm Những con người quả cảm Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  2. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 2. Luyện đọc * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng rành mạch, dứt khoát, - Lắng nghe phân biệt rõ lời của bác sĩ Ly và lời của tên cướp biển: + Tên cướp biển: thô lỗ, dữ dằn + Bác sĩ Ly: điềm đạm, cương quyết - GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 4 đoạn + Đoạn 1: Tên chúa man rợ + Đoạn 2: Một lần phiên toà sắp tới. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối các HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (loạn óc, man rợ, nín thít, nanh ác, làu bàu...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  3. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 quả dưới sự điều hành của TBHT + Tính hung hãn của tên chúa tàu + Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa tàu (tên cướp biển) được thể hiện qua đập tay xuống bàn quát mọi người im; những chi tiết nào? thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm lăm đâm chết bác sĩ Ly. + Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm + Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho nhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối thấy ông là người như thế nào? đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm. + Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì + Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly chuồng. và tên cướp biển + Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải. + Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được + Phải đấu tranh một cách không khoan tên cướp biển hung hãn? nhượng với cái ác, cái xấu. + Truyện đọc trên giúp em hiểu ra + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái điều thiện với cái ác, người có chính nghĩa, gì? dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng * GDKNS: Trong cuộc sống khi gặp bất kì tình huống gì cũng cần bình tĩnh để tìm cách giải quyết tốt nhât. Cần luôn - Lắng nghe tin rằng: Cái thiện sẽ chiến thắng cái ác, công lí sẽ thuộc về những người bảo vệ chính nghĩa + Nội dung của bài là gì? Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa, chiến thắng * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời sự hung ác, bạo ngược các câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả - HS ghi lại nội dung bài lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, phân biệt và thể hiện được lời của bác sĩ Ly, tên cướp biển * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  4. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - HS nêu lại giọng đọc cả bài bài, giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của - Nhóm trưởng điều hành các thành bài viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Hoạt động sáng tạo - Hãy kể về một người kiên quyết bảo vệ lẽ phải mà em biết trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Củng cố KT về phép nhân PS và các tính chất của phép nhân PS 2. Kĩ năng - Vận dụng được phép nhân 2 PS vào giải toán 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 2, bài 3 II. Đồ dùng dạy học Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  5. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - GV: bảng phụ - HS: SGK, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Vận dụng phép nhân phân số vào giải toán * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 2:. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp + Nêu cách tính chu vi của hình + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chữ nhật? số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng rồi nhân với 2 Bài giải Chu vi của hình chữ nhật là: ( 4 + 2 ) x 2 = 44 (m) 5 3 15 - GV nhận xét, đánh giá bài làm 44 của HS, chốt đáp án. Đáp số : m 15 - Lưu ý cách thực hiện phép cộng 2 PS khác MS và phép nhân PS với 1 STN Bài 3 - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV tiến hành tương tự như bài 2. Bài giải May 3 chiếc túi hết số mét vải là: 2 x 3 = 2 (m) 3 Đáp số : 2m Bài 1 (dành cho HS hoàn thành sớm) - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp về các tính chất của phép nhân phân * Tính chất giao hoán số. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  6. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Tính: 2 x 4 =? 4 x 2 =? - HS tính: 3 5 5 3 2 4 8 4 2 8 x = ; x = 3 5 15 5 3 15 * Hãy so sánh 2 x 4 và 4 x 2 ? - HS nêu 2 x 4 = 4 x 2 3 5 5 3 3 5 5 3 * Vậy khi đổi vị trí của các phân - Khi đổi vị trí các phân số trong một tích số trong một tích thì tích đó có thay thì tích của chúng không thay đổi. đổi không? - Kết luận: Đó được gọi là tính chất giao hoán của phép nhân. - HS lấy VD về tính chất giao hoán của * Tính chất kết hợp phép nhân Tính: 1 2 3 1 2 3 ( x ) x =? ; x ( x ) - HS tính: 3 5 4 3 5 4 =? ( 1 x 2 ) x 3 = 2 x 3 = 6 = 1 3 5 4 15 4 60 10 1 2 3 1 6 6 1 x ( x ) = x = = 3 5 4 3 20 60 10 - Hãy so sánh giá trị của hai biểu - Hai biểu thức có giá trị bằng nhau: thức ( 1 x 2 ) x 3 = 1 x ( 2 x 3 ) ( 1 x 2 ) x 3 và 1 x ( 2 x 3 ) 3 5 4 3 5 4 3 5 4 3 5 4 - Muốn nhân một tích hai phân số với * Qua bài toán trên, bạn nào cho phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân biết muốn nhân một tích hai phân số số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và với phân số thứ ba chúng ta có thể làm phân số thứ ba. như thế nào? - Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp của phép nhân. - HS nhắc lại tính chất, lấy VD * Tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba Tính - HS tính: 1 2 3 1 3 2 3 ( + ) x =? ; x + x ( 1 + 2 ) x 3 = 3 x 3 = 9 5 5 4 5 4 5 4 5 5 4 5 4 20 =? Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  7. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 1 x 3 + 2 x 3 = 3 + 6 = 9 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị 5 4 5 4 20 20 20 của hai biểu thức trên. - Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và bằng 9 20 * Như vậy khi thực hiện nhân một - Khi nhân một tổng hai phân số với phân tổng hai phân số với phân số thứ ba thì số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của ta có thể làm như thế nào? tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau. - Đó chính là tính chất nhân một - HS nghe và nhắc lại tính chất. tổng với một số * Làm bài tập vận dụng - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp 3 3 VD: x x22 - Lưu ý HS đối với bài yêu cầu tính 22 11 thuận tiện, cần biết vận dụng một Cách 1: trong 2 cách xem cách nào tính nhanh 3 3 3 3 9 9 nhất x x22 = ( x )x22 = x22 22 11 22 11 242 11 Cách 2: 3 3 3 3 3 9 x x22 = ( x22)x 3x 3. Hoạt động ứng dụng 22 11 22 11 11 11 4. Hoạt động sáng tạo - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................. LỊCH SỬ THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  8. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc). 2. Kĩ năng - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này để phát hiện ra các đặc điểm nổi bật 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *ĐCND: Chỉ y/c miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc) II. Đồ dùng dạy học - GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII. + Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII. + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang và ý + Ruộng đất được khai phá, xóm nghĩa của nó? làng được hình thành và phát triển. Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: (30p): Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc.). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động 1: Một số thành thị lớn của Cá nhân – Lớp nước ta thế kỷ XVI - XVII - GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  9. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung - HS lắng nghe đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển. + Kể tên các thành thị lớn của nước ta + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An thời bấy giờ - GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu - 2 HS lên xác định. HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố - HS nhận xét. Hiến, Hội An trên bản đồ. GV nhận xét, chốt KT mục 1 Nhóm 4 – Lớp Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm của 3 đô thị lớn - HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào bảng thống kê để hoàn thành - GV phát phiếu học tập cho các nhóm và phiếu học tập. yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố * Phiếu học tập: Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào Cư bảng thống kê sau cho chính xác Đặc Cảnh Phố dân điểm buôn phường ngoại bán quốc T. thị Thăng Long Phố Hiến Hội An - Vài HS mô tả. - GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành - HS nhận xét và chọn bạn mô tả thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ hay nhất. XVI- XVII. + Theo em, hoạt động buôn bán ở các + Sự phát triển của thành thị phản thành thị trên nói lên tình hình kinh tế ánh sự phát triển mạnh của nông (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và thủ công nghiệp. nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? - GV nhận xét, chốt KT - Giới thiệu với HS: Hội An đã được - Lắng nghe Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  10. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá thế giới vào 5-12-1999 3. HĐ ứng dụng - Tìm hiểu thêm về Hội An, Thăng Long, Phố Hiến ngày nay. 4. HĐ sáng - Trình bày lại cảnh Hội An xưa bằng lời hoặc tranh vẽ. Đối chiếu và so sánh với cảnh Hội An nay ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 25 tháng 1 năm 2022 TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết cách tìm phân số của một số. 2. Kĩ năng - Thực hiện giải được các bài toán dạng tìm phân số của một số 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 II. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  11. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách nhân 2 PS . Lấy VD + 2 HS phát biểu ý kiến minh hoạ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức * Mục tiêu: Biết cách tìm phân số của một số. * Cách tiến hành: - GV nêu bài toán: Một rổ cam có - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu 12 quả. Hỏi 2/3 số cam trong rổ là hỏi: bao nhiêu quả? 2 + số cam trong rổ như thế nào so 2 1 3 + số cam trong rổ gấp đôi số cam 3 3 1 với số cam trong rổ? trong rổ. 3 + Nếu biết được 1 số cam trong rổ 3 + Ta lấy 1 số cam trong rổ nhân với 2. là bao nhiêu quả thì làm thế nào để 3 biết tiếp được 2 số cam trong rổ là 3 bao nhiêu quả? + 1 số cam trong rổ là bao nhiêu 3 quả? + 1 số cam trong rổ là 12 : 3 = 4 (quả) + 2 số cam trong rổ là bao nhiêu 3 3 quả? 2 2 + số cam trong rổ là 4  2 = 8 (quả) * Vậy của 12 quả cam là bao 3 3 nhiêu quả? + Em hãy điền dấu phép tính thích + 2 của 12 quả cam là 8 quả. 3 hợp vào chỗ chấm: 12 2 = 8 3 - GV yêu cầu HS thực hiện phép + Điền dấu nhân () tính. * Vậy muốn tính 2 của 12 ta làm 3 Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  12. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 như thế nào? - HS thực hiện 12  2 = 8 3 2 VD: Hãy tính 2 của 15. + Muốn tính của 12 ta lấy số 12 nhân 3 3 2 3 với . Hãy tính của 24. 3 4 - Là 15  2 = 10. 3 - Là 24  3 = 18. 4 3. HĐ thực hành* Mục tiêu: Giải được bài toán tìm phân số của một số * Cách tiến hành: Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp tập. Bài giải Số học sinh được xếp loại khá là: 35  3 = 21 (học sinh) - GV chốt đáp án, chốt cách giải bài 5 toán tìm phân số của một số. Đáp số: 21 học sinh Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/a: vở của HS. Bài giải Chiều rộng của sân trường là: 120  5 = 100 (m) 6 Đáp số: 100m Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải Lớp 4A có số học sinh nữ là: 9 16x 18 (học sinh) 8 Đáp số: 18 học sinh nữ 4. HĐ ứng dụng - Chữa lại các phần bài tập làm sai Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  13. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 5. HĐ sáng tạo - Thêm yêu cầu cho bài toán 3 (SGK) và giải: Hỏi lớp 4A có tất cả bao nhiêu học sinh? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. THỂ DỤC Tiết 49: PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY, MANG, VÁC TC “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ” I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy, mang vác. - Trò chơi”Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ”.YC biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  14. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 1. Phần mở đầu 1-2p X X X X X X X X - GV nhận lớp phổ biến nội dung X X X X X X X X yêu cầu bài học. 100m - Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập. 2lx8n 1p - Tập bài thể dục phát triển chung. * Trò chơi”Chim bay cò bay”. 2. Phần cơ bản 8-10p X X X X X X X X a. Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, X X X X X X X X vác. GV hướng dẫn cách tập luyện bài tập, sau đó cho HS thực hiện thử một số lần và tiến hành thi đua giữa các tổ 8-10p với nhau. b. Trò chơi “Chạy tiếp sức ném X X X ---------> bóng vào rổ”. +GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách ném bóng vào rổ, hướng dẫn cách chơi, cho HS chơi thử, rồi chơi chính 1 lần thức có tính số lần bóng vào rổ. + Thi ném bóng vào rổ theo đơn vị tổ.. 3. Phần kết thúc 1-2p X X - Đứng thành vòng tròn thả lỏng, X X hít thở sâu. X  X - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p X X X X - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học. - Về nhà ôn tập nhảy dây kiểu chụm chân. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  15. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 THỂ DỤC Tiết 50: NHẢY DÂY CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU TC "CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ” I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Trò chơi"Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ". YC biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Kĩ năng - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Định Phương pháp và hình thức NỘI DUNG lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 1-2p - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 2p X X X X X X X X - Đi rồi chạy chậm theo vòng tròn, X X X X X X X X sau đó đứng lại khởi động các khớp. 1-2p 80-90m - Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". * Chạy chậm trên địa hình tự nhiên. 2. Phần cơ bản 15- 20p a. Nhảy dây kiểu chụm chân, chân X X X X X X X X trước chân sau. X X X X X X X X Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  16. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + HS nhảy dây kiểu chụm hai chân 1 lần, sau đó GV hướng dẫn cách nhảy dây mới và làm mẫu cho HS quan sát để nắm được cách nhảy. + GV cho các em thực hiện nhảy tự do trước, để HS nắm được cách thực 5-7p hiện động tác nhảy, sau đó mới tập chính thức. + Cho HS tập luyện theo tổ ở khu vực đã qui định.GV đi đến từng tổ nhắc X X X ---------> nhở HS bao quát lớp, HS thay nhau nhảy và đếm số lần cho bạn. b. Trò chơi"Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ". - GV tổ chức và làm trọng tài cho các em chơi. 3. Phần kết thúc 1-2p X X - Đứng thành vòng tròn, vỗ tay và 4-5 lần X X hát. X  X - Đứng tại chỗ hit thở sâu (dang tay 2p X X hít vào, buông tay thở ra. X X - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét kết quả giờ học, về nhà ôn nhảy dây cá nhân. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... CHÍNH TẢ KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN; THẮNG BIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi. Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  17. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu r/d/gi - Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu l/n 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: Vở, bút,... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. Chuẩn bị viết chính tả * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc – HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên cướp biển hung ác - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: đứng phắt dậy, rút từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện soạt dao ra, chực đâm, nghiêm nghị,... viết. - Viết từ khó vào vở nháp - GV hướng dẫn HS về viết bài ở nhà. 3. Làm bài tập chính tả * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch * Cách tiến hành: Cá nhân – Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền tiếng bắt đầu bằng Đ/a: Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  18. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 r/d/gi Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện – không gian – bao giờ – dãi dầu – đứng gió, rõ ràng, khu rừng - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh Bài 2a: Điền l/n Đ/a: Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn – nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên – lượn - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh 6. Hoạt động ứng dụng - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 7. Hoạt động sáng tạo - Lấy VD để phân biệt r/d/gi ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Thưa tư, ngày 26 tháng 1 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ 4. Góp phần phát triển các năng lực Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  19. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: bảng phụ - HS: VBT, bút. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Thêm VN để hoàn chỉnh các câu kể xét theo mẫu Ai là gì? a) Hà Nội........................... b) Mùa xuân...................... + Nêu cấu tạo của VN trong câu kể Ai là + VN do danh từ hoặc cụm danh từ gì? tạo thành - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT * Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét Nhóm 4 – Chia sẻ lớp Bài tập 1+ 2+ 3 + Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu a. Có 3 câu dạng Ai là gì? Đó là: nào có dạng Ai là gì? + Ruộng rẫy là chiến trường. + Cuốc cày là vũ khí. + Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. + Gạch dưới bộ phận CN trong các câu a. Ruộng rẫy là chiến trường. vừa tìm được. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  20. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + CN có ý nghĩa gì? + CN chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở VN + CN trong các câu trên do những từ a. CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày, ngữ như thế nào tạo thành? nhà nông. b. CN là cụm DT: Kim Đồng và các bạn anh. + CN do danh từ hoặc cụm danh từ + CN thuộc từ loại gì? tạo thành b. Ghi nhớ: - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? và xác định CN của câu kể đó. 3. HĐ luyện tập * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp * Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp - HS đọc yêu cầu của BT 1. Đ/a: + Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó * Câu kể Ai là gì? và CN có trong câu gạch dưới CN của các câu kể vừa tìm văn là: được. + Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt - GV nhận xét và chốt lại lời giải trận. đúng. + Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác + Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là định CN của câu. nỗi niềm bông phượng. - Lưu ý: Các từ: cũng (là), mới thực + Hoa phượng là hoa học trò. (là) là những từ nhấn mạnh ý nghĩa cho VN + Chủ ngữ do từ loại nào tạo thành? + Do danh từ: (hoa phượng) hoặc cụm danh từ (văn hoá nghệ thuật, anh chị em, vừa buồn mà lại vừa vui) tạo thành Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp + Chia sẻ bài bằng cách thi tiếp sức - Thực hiện theo HD của GV. thi nối từ ngữ ở cột A với cột B sao cho đúng (hoặc dùng mảnh bìa đã viết sẵn - HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ bài. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng