Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

doc 106 trang tamdan 22/02/2026 1000
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 TUẦN 32 Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021 TẬP DỌC TIẾT 63: ÚT VỊNH I. Mục tiêu - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn. - Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và - HS thi đọc trả lời câu hỏi về nội dung bài: - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ em nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, con em nghĩ gì về anh ? + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / - HS nghe - Nhận xét, đánh giá. - HS ghi vở Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  2. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc - HS chia đoạn. - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại như vậy nữa. + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến! + Đoạn 4: Phần còn lại - HS đọc trong nhóm - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong nhóm. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc trong nhóm trong nhóm. - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. - Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc - Mời 1-2 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi kể chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá nói về các sự cố trên đường sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa đến !); nhấn giọng những từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  3. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, nhào tới). 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm: hỏi và chia sẻ trước lớp: + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá lên tàu. + Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết không chơi trên đường tàu. trào đó lầ gì? không ném đá lên tàu vàđường tàu, cung nhau bảo vệ những chuyến tàu qua + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục toàn giữ gìn đường sắt? mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại như thế nữa. - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi + Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi chuyền thẻ trên đường tàu. giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy những gì? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu + Lúc đó Vịnh đã làm gì ? hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng. - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng về quy định +Bạn học tập được điều gì ở Út ATGT và tinh thần dũng cảm. Vịnh ? - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. + Câu chuyện có ý nghĩa như thế Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  4. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 nào ? 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài của bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm - Nêu ý kiến về giọng đọc. cách đọc hay. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu trước cái chết trong gang tấc. + GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe. - 3 HS thi đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS nghe - Nhận xét HS. 5. Hoạt động ứng dụng - Địa phương em có đường tàu chạy - HS nêu qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ? 6. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học - HS nghe - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) TIẾT 32: BẦM ƠI I. Mục tiêu - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát. - HS làm được bài 2, bài 3. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  5. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở viết III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nêu hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe. trong bài Bầm ơi. - Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ như thế nào? -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ thắm thiết, sâu nặng. - Tìm tiếng khi viết dễ sai - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn khe, - GV nhắc HS chú ý tập viết những - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết từ em dễ viết sai. sai. 3. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  6. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 *Cách tiến hành: - Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài - HS soát lỗi chính tả. 4. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập * Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm làm vào - Các nhóm thảo luận và làm bài : bảng phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ - GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa vị thứ thứ hai thứ tên các cơ quan đơn vị ? nhất ba - GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế Tiểu học học Văn + Tên cơ quan, đơn vị được viết hoa Bế Văn Đàn chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo Đàn thành tên đó – GV mở bảng phụ mời 1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên. Trường Trường Trung Đoàn Trung học học cơ Kết + Bộ phận thứ ba là các danh từ Đoàn Kết sở riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Kết) viết hoa theo quy tắc viết tên Công ti Công ti Dầu Biển người, tên địa lí Việt Nam - viết hoa Dầu khí khí Đông chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành Biển Đông tên đó. Bài tập 3: HĐ cá nhân - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho đúng - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau - Yêu cầu HS làm bài đó chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chữa bài Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  7. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 a) Nhà hát Tuổi trẻ b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trường Mầm non Sao Mai 6. Hoạt động ứng dụng - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết: cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo. và đào tạo. 7. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài tiết sau. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế. TOÁN TIẾT 156: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thực hành phép chia. - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. Hoạt động dạy học Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  8. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Thực hành phép chia. - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính - Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại nhiên và chia số tự nhiên cho phân số? - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ 12 12 2 a) : 6 17 17x6 17 8 16x11 16: 22 11 8 3 4 9 5 4 9 5 4 9: 4 5 15 3 15 3 15 b)72 : 42 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6 Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân - Tính nhẩm - Gọi HS nêu yêu cầu. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  9. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 một sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48 Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS nêu - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - Cả lớp làm vào vở - GV cho HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết làm quả đúng. 7 b)7 :5 1,4 5 1 c)1: 2 0,5 2 7 d)7 : 4 1,75 4 - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia sẻ. - Khoanh vào D. - GV quan sát, giúp đỡ học sinh. 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài - HS nghe và thực hiện tập tương tự. Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 157: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  10. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Biết: - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm. - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Biết: - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm. - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1(c, d): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tỉ số phần trăm của - Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần + Bước 1: Tìm thương của hai số trăm của hai số ? Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  11. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi - Yêu cầu HS làm bài viết thêm kí hiệu % vào tích. - HS làm bài , chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở. - GV nhận xét, chữa bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80% d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225% Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Tính - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chữa bài a) 2,5% + 10,34% = 12,84% b) 56,9% - 34,25% = 22,65% c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5% Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc yêu cầu - Lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS làm bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài giải a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và cây cà phê là: 480 : 320 = 1,5 = 150% b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cà phê và cây cao su là: 320 : 480 = 0,6666 = 66,66% Đáp số : a) 150% b) 66,66% Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết quả với giáo viên - Cho HS đọc bài và tự làm bài. Giải - GV quan sát, uốn nắn học sinh Số cây lớp 5A đã trồng được là: 180 x 45 : 100 = 81(cây) Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  12. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 - 81 = 99(cây) Đáp số: 99 cây 3.Hoạt động ứng dụng - Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60% 4,5 và 12 - Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5% 4. Hoạt động sáng tạo - GV củng cố nội dung luyện tập - HS nghe - Hoàn thiện bài tập chưa làm xong - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 63: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. Mục tiêu - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2). - Cẩn thận, yêu thích môn học - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư. - HS : SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  13. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi điện": Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 tác dụng) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy bài vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau + Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn. + Bức thư đầu là của ai? + Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc- na Sô. + Bức thư thứ hai là của ai? - HS làm bài vào nháp -1 HS lên bảng làm, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân - GV chốt lời giải đúng. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài sau khi đã hoàn thiện dấu chấm, cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu dấu phẩy. phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.” - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS viết đoạn văn của mình trên Bài tập 2: HĐ cá nhân bảng nhóm, cả lớp viết vào vở - Gọi HS đọc yêu cầu - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn của mình, nêu tác dụng của từng dấu Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  14. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Yêu cầu HS làm bài phẩy trong đoạn văn . - Trình bày kết quả - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những HS làm bài tốt. 3.Hoạt động ứng dụng - Một vài HS nhắc lại tác dụng của - HS nhắc lại dấu phẩy. 4. Hoạt động sáng tạo - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh - HS nghe và thực hiện BT2, viết lại vào vở. Buổi chiều TOÁN TIẾT 158: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I. Mục tiêu - Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian. - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo đã học + 1 năm thường có bao nhiêu ngày Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  15. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 ? + 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ? + Những tháng nào có 31 ngày ? + 1 ngày có bao nhiêu giờ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Tính - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả 12 giờ 24phút - GV nhận xét chữa bài + 3 giờ 18phút - Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ 15 giờ 42phút và các chú ý khi thực hiện các phép Hay tính cộng, trừ số đo thời gian. 14 giờ 26 phút 13 giờ 86 phút - 5 giờ 42 phút - 5 giờ 42 phút 8 giờ 44 phút 5,4 giờ 20,4 giờ + 11,2 giờ - 12,8 giờ 17,6 giờ 7,6 giờ - Tính - Cả lớp làm vào vở. - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả 8 phút 54 giây 2 = 17 phút 48 giây Bài 2 : HĐ cá nhân 38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 4,2 giờ 2 = 8, 4 giờ 37,2 phút : 3 = 12,4 phút - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp theo dõi - HS thảo luận cách giải - Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, - Cả lớp làm vở, 1 HS chia sẻ kết quả Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  16. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 chia và các chú ý khi thực hiện các Bài giải phép tính nhân , chia số đo thời gian. Thời gian cần có để người đi xe đạp đi hết quãng đường là: 18 : 10 = 1,8 ( giờ) Bài 3: HĐ cá nhân 1,8 giờ = 1giờ 48 phút - Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài. Đáp số: 1giờ 48 phút - Hướng dẫn HS cách giải. - HS đọc bài, tự làm bài sau đó chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài kết quả. - GV nhận xét chữa bài Bài giải Thời gian ô tô đi trên đường là: 8 giờ 56 phút - (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút) = 2 giờ 16 phút 34 2 giờ 16 phút = giờ 35 Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng Bài 4: HĐ cá nhân là: 34 - Cho HS đọc bài, tự làm bài. 45 x = 102 (km) 35 - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Đáp số: 102 km thiết. 3.Hoạt động ứng dụng - GV tóm lại nội dung bài học - HS nghe 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học - HS nghe - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình. TẬP ĐỌC TIẾT 64: NHỮNG CÁNH BUỒM I. Mục tiêu - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. - Yêu thích môn học Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  17. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh học bài đọc trong SGK. + Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi Để con đi”. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc - HS chơi trò chơi hộp bí mật" với nội dung đọc 1 đoạn trong bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi: - Út Vịnh đã làm gì để thực hiện - Vịnh đã tham gia phong trào Em nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ? yêu đường sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn - một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu. - Em học tập được ở Út Vịnh điều - Em học được ở Vịnh ý thức trách gì ? nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ. / Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ở địa phương, dũng cảm, nhanh trí cứu sống em nhỏ. / - HS nghe - GV nhận xét, đánh giá. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS M3,4 đọc bài. - Cả lớp theo dõi - Đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm. bài + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  18. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng - HS theo dõi. chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tình cảm của người cha với con; chú ý đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (rực rỡ, lênh khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm ngâm, ); lời của con: ngây thơ, hồn nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng. 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận theo các câu - HS thảo luận và báo cáo kết quả hỏi: + Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh; cát + Những câu thơ nào tả cảnh biển càng mịn, biển càng trong. đẹp? + Bóng cha dài lênh khênh Bóng con tròn chắc nịch + Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt động của hai cha con trên bãi + Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng biển? Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi + Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển dựa vào - HS nêu những hình ảnh đã được gợi ra trong - HS nối tiếp nhau thuật lại bài thơ. + Con ước mơ được nhìn thấy nhà + Hãy thuật lại cuộc trò chuyện của cửa, cây cối, con người ở nơi tận xa xôi hai cha con? ấy + Những câu hỏi ngây thơ cho thấy + Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở con có ước mơ gì? nhỏ của mình. + Cảm xúc tự hào của người cha, + Ước mơ của con gợi cho cha nhớ ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người điều gì ? con. + Nêu nội dung chính của bài? - GV KL: 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  19. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Học thuộc lòng 1,2 khổ thơ của bài thơ. * Cách tiến hành: - Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ. - HS đọc. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho khổ thơ. mỗi khổ thơ. - Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc diễn cảm. thơ 2, 3 trong nhóm 2. - Thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm - Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau - HS thi đọc. đó thi đọc - Cả lớp và GV nhận xét. 5. Hoạt động ứng dụng - Cho HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ - HS nêu - Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của bài thơ. 6. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tiếp tục học thuộc làng bài - HS nghe và thực hiện thơ và đọc cho mọi người cùng nghe. Thứ năm, ngày 29 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 159: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. Mục tiêu - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - HS làm bài 1, bài 3. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm... - HS: SGK, vở , bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  20. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ vuông ? + Nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - HS làm bài 1, bài 3. * Cách tiến hành: *Ôn tập về công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu công thức tính chu vi và diện - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu tích của một số hình đã học? công thức của một hình) - Nhận xét. *Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ HS nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật Bài giải Chiều rộng của khu vườn trồng cây là: 120 x 2 : 3 = 80 (m) Chu vi của khu vườn đó là: Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng