Giáo án Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_hang.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hằng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 130: OĂNG OĂC (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc - Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?. - Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Những người bạn tốt (SGK, bài 129). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oăng, oăc - Lắng nghe 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oăng a) Chia sẻ - HS (cá nhân, cả lớp): o - ă - ngờ - - GV viết bảng: o, ă, ng. oăng - Phân tích vần oăng - HS (Cn, cả lớp) : vần oăng: âm o đứng trước, ă ở giữa, ng nằm ở cuối. b) Khám phá - GV cho HS quan sát hình SGK - HS gọi tên con vật: con hoẵng - Trong từ con hoẵng tiếng nào có vần - Trong từ con hoẵng, tiếng hoẵng có oăng ? vần oăng. - Em hãy phân tích tiếng hoẵng. - HS phân tích (CN,ĐT). - Hãy đánh vần tiếng hoẵng. - HS : hờ - oăng – hoăng- ngã -hoẵng. - Đánh vần, đọc trơn: o - ă - ngờ - oăng / hờ - oăng – hoăng- ngã – hoẵng / con hoẵng GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 2.2. Dạy vần oăc(tương tự vần oăng) Hãy so sánh vần oăc khác vần oăng ở âm cuối c. - vần oăc khác vần oăng ở âm cuối c. - Đánh vần, đọc trơn: o - ă - cờ - oăc / - HS đọc trơn các vần, từ khóa: o - ă - ngờ - oăc - ngoăc - sắc - ngoắc / ngoắc cờ - oăc / ngờ - oăc - ngoăc - sắc - tay. ngoắc / ngoắc tay. 3. Luyện tập 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình) - GV nêu YC của BT. - 1 HS nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng từ ngữ: ngoắc sừng, cổ - HS đọc:ngoắc sừng, cổ dài ngoằng,... dài ngoằng,... - GV chỉ từng hình: 1) cổ dài ngoẵng, - HS làm bài; nối hình với từ ngữ 2) ngoắc sừng, 3) chớp loằng ngoằng, tương ứng trong vở bài tập. 4) dấu ngoặc đơn 5) chạy loăng quăng. - Cả lớp đọc: 1) cổ dài ngoẵng, 2) - GV chỉ từng tiếng có vần oăng, oăc ngoắc sừng, 3) chớp loằng ngoằng, 4) dấu ngoặc đơn 5) chạy loăng quăng. 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) - Cả lớp : Tiếng ngoẵng có vần a) GV viết mẫu trên bảng lớp oăng, oăng.Tiênggs ngoắc có vần oăc . con hoẵng; oăc, ngoắc tay. b) Viết vần: oăng, oăc. - HS đọc - GV viết vần oăng, hướng dẫn cách nối nét giữa o và a (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o xuống hơi thấp để nối - 1 HS đọc vần, nói cách viết. sang a), viết liền nét từ a sang ng, đặt - Theo dõi Gv làm. dấu mũ ở trên a để thành ă. - Làm tương tự với vần oăc (chỉ khác oăng ở âm cuối c). c) Viết tiếng:(con) hoẵng, ngoắc (tay) - HS viết bảng con oăng, oăc( 2 lần) - GV vừa viết mẫu tiếng hoẵng vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ h - HS đọc. sang o; dấu ngã đặt trên ă. - Làm tương tự với ngoắc, dấu sắc đặt - Quan sát Gv làm trên ă. TIẾT 2 - HS viết bảng con: (con) hoẵng, ngoắc 3.3. Tập đọc (BT 3). (tay) (2 lần ) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Ai can đảm? nói về 3 bạn cùng chơi trong sân: Một bạn khoe mình có khẩu súng nhựa. (Hoằng, mặc áo màu GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 xanh da trời, đang bỏ chạy). Một bạn khoe thanh kiếm gỗ (Thắng, mặc áo màu cam sẫm). Bạn Tiến (áo vàng) chưa kịp nói gì. Nhưng khi có đàn ngỗng đến thì mới rõ ai can đảm. Giải nghĩa từ: can đảm (không sợ hãi, không ngại nguy hiểm). b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: Hoằng, liến - HS theo dõi và đọc thầm. thoắng, khoe, vung thanh kiếm, chẳng sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy miết. - Giải nghĩa từ: ngoắc (móc vào vật - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. khác). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? - GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và 4) cho HS đọc vỡ. - HS : 10 câu. - Đọc tiếp nối từng câu : GV nhắc HS - HS đọc CN, cả lớp nghỉ hơi ở câu: Chúng vươn cổ dài ngoằng,/ kêu “quàng quạc”, / chúi mỏ - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng về phía trước / như định đớp bọn trẻ. cặp). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (đoạn 6 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. - Từng tốp 2 HS, luyện đọc tiếp nối 2 đoạn g) Tìm hiểu bài đọc - Một vài tốp thi đọc. g1) Ghép đúng: - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả thanh lớp đọc. - HS cả lớp đọc từng vế câu cho. - HS làm bài vào VBT,1 HS đọc kết - GV nối các vế câu trên bảng lớp. quả. - Cả lớp nhắc lại: a) Hoằng - 3) ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. b) Thắng - 1) nấp sau lưng Tiến c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua ngỗng g2) GV: Em thích nhân vật nào? Vì đi. sao? - HS phát biểu:Thích Tiến vì Tiến can đảm.Tiến không có gì trong tay nhưng GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 - GV: Hoằng có súng nhựa, Thắng có can đảm nhặt cành cây , xua ngỗng đi. kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 10: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ. (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết hô nhịp, cách thực hiện các động tác đúng nhịp, đúng phương hướng và tích cực tham gia tập luyện. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo Khởi động 2 x 8 N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh khởi lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, động. gối,... - Trò chơi “bịt mắt bắt 16-18’ - GV hướng dẫn chơi dê” II. Phần cơ bản: 2 x 8N Hoạt động 1 * Ôn động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, lưng bụng, phối 2 lần HS luyện tập - Đội hình tập hợp, điều hòa. 4 x 8N luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 4 x 8N các bạn luyện tập theo tổ khu vực. 1 lần Tập theo cặp đôi 2 x 8N -ĐH tập luyện theo cặp đôi GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ 3-5’ thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV nêu tên trò chơi, * Trò chơi “qua cầu hướng dẫn cách chơi. ------------ tiếp sức”. - Cho HS chơi thử và ------------ chơi chính thức. - Nhận xét tuyên 4- 5’ dương và sử phạt người phạm luật HS thực hiện thả III.Kết thúc - GV hướng dẫn lỏng * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thân. thức, thái độ học của * Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - VN ôn các động tác Hướng dẫn HS Tự ôn đã học và chuẩn bị bài ở nhà sau. * Xuống lớp TIẾNG VIỆT BÀI 131: OANH OACH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1). - Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu /bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - 1 HS đọc bài đi can đảm? (bài 130). - 1 HS nói tiếng em tìm được có vần oăng, vần oăc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oanh, oach 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm - Lắng nghe quen) 2.1. Dạy vần oanh a) Chia sẻ - HS (cá nhân, cả lớp): o - a - nhờ - oanh - GV viết bảng: o, a, nh. - HS (Cn, cả lớp) : vần oanh: âm o đứng - Phân tích vần oanh trước, a ở giữa, nh nằm ở cuối. b) Khám phá - GV cho HS quan sát hình SGK - HS gọi tên vật: khoanh bánh - Trong từ khoanh bánh tiếng nào có - Trong từ khoanh bánh vần oanh ? , tiếng khoanh có vần oanh. - Em hãy phân tích tiếng khoanh . - HS phân tích (CN,ĐT). - Hãy đánh vần tiếng khoanh . - HS : khờ - oangh – khoanh. - Đánh vần, đọc trơn: o - a - nhờ - oanh / khờ - oanh - khoanh / khoanh bánh. . 2.2. Dạy vần oach(tương tự vần oanh) - Hãy so sánh vần oanh với vần oach. - vần oanhkhác vần oach ở âm cuối ch. - HS đọc trơn các vần, từ khóa: o - a - chờ - oach / hờ - oach - hoach - nặng - 3. Luyện tập hoạch / thu hoạch. 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tiếng nào có vần oanh?Tiếng nào có vần oach?) - 1 HS nhắc lại yêu cầu. - GV nêu YC của BT. - HS đọc: doanh trại, làm kế hoạch nhỏ, - GV chỉ từng từ ngữ - HS làm bài; nói tiếng có vần oanh; tiếng có vần oach. - Cả lớp đồng thanh: Tiếng doanh có - GV chỉ từng tiếng: doanh ,hoạch,... vần oanh. Tiếng hoạch có vần oach,... - GV chỉ từng từ ngữ: ngoắc sừng, cổ dài ngoằng,... 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) - HS đọc GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 a) GV viết mẫu trên bảng lớp: oanh, oach, khoanh bánh, thu hoạch b) Viết vần: oanh, oach - 1 HS đọc vần, nói cách viết. - GV viết vần oanh, hướng dẫn cách - Theo dõi Gv làm. nối nét giữa o và a ,viết liền nét từ a sang nh. - HS viết bảng con oanh, oach( 2 lần) - Làm tương tự với vần oach - HS đọc. c) Viết tiếng : khoanh (bánh), (thu) hoạch - Quan sát Gv làm - GV vừa viết mẫu tiếng khoanh vừa hướng dẫn. Chú ý cách nối nét từ kh - HS viết bảng con: khoanh (bánh), (thu) sang oanh. hoạch (2 lần ) - Làm tương tự với tiếng hoạch. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (1): Truyện kể về một bác nông dân vào rừng trồng cải củ bị gấu đến quát mắng. Sự việc diễn ra thế nào? Các em hãy lắng nghe. - HS theo dõi và đọc thầm. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: khoảnh đất (phần đất không rộng lắm); cải củ (loại rau trồng để ăn củ nằm dưới đất, củ trắng nõn, lá dùng để muối dưa). - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. c) Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, trồng cải củ, gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình tĩnh, khoảnh đất, thu hoạch, thuộc về. d) Luyện đọc câu - HS : 8 câu. - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS đọc CN, cả lớp - GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và 4) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng - Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu cặp). ngắn). e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, gấu, bác nông dân) - GV tô 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp, đánh dấu những câu văn là - Từng tốp 3 HS, luyện đọc theo vai lời người dẫn chuyện, lời gấu, lời bác trước khi thi. nông dân. - Một vài tốp thi đọc theo vai. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 - GV mời 3 HS giỏi phân vai, đọc làm mẫu. - GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng thanh đúng lượt lời, biểu cảm. g) Tìm hiểu bài đọc - 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu. - GV chỉ trên bảng câu văn chưa hoàn thành, nêu YC. - HS làm bài vào VBT,1 HS đọc kết quả. - Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi chỉ lấy gốc. Tất cả phần còn lại thuộc về ông. - HS phát biểu: Phần lá, ngọn. - GV: Phần còn lại thuộc về gấu là phần nào? - GV: Phần ngon nhất của cây cải củ là phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông dân đã khôn ngoan, có tính toán trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ lấy phần gốc. 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 130, 131) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ vừa học cỡ nhỡ, cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYCcủa bài :Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 thu hoạch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã - HS đọc các vần và từ ngữ: oăng, oăc, viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc nhỏ). tay, khoanh bánh, thu hoạch -Hãy nêu cách viết vần: oăng, oăc, - HS nói cách viết các vần: oăng, oăc, oanh, oach oanh, oach. - GV vừa viết mẫu ,vừa hướng dẫn: - HS lắng nghe và quan sát. +oăng:Viết o liền mạch với ă, n, g (từ điểm kết thúc o, chỉnh hướng bút xuống thấp, rê bút sang viết a, từ a nối sang n, lia bút viết tiếp g, ghi dấu mũ trên a để hoàn thành vần oăng. + con hoẵng: Viết chữ con chú ý lia bút từ c sang o, chuyển hướng và rê bút viết n. Viết chữ hoẵng bắt đầu từ h, lia bút viết sang o để viết vần oăng, đặt dấu ngã trên ă thành chữ hoẵng. Giữa 2 chữ cần để khoảng cách như quy ước. + oăc: Viết o - ă như trên, từ ă rê bút viết tiếp c thành vần oăc (dấu mũ trên a). + ngoắc tay: Viết xong ng, lia bút sang viết tiếp vần oăc, thêm dấu sắc trên thành chữ ngoắc. Viết chữ tay cần chú ý lia bút từ t sang a rồi nối nét sang y (tay). + oanh: Viết liền các con chữ (viết oa, nối nét sang n đến h để thành vần oanh). + khoanh bánh: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần oanh. + oach: Viết liền mạch các con chữ (viết o - a như ở vần oanh, lia bút viết sang c rồi nối nét viết tiếp h, tạo thành vần oach). + thu hoạch: Viết xong th thì nối nét GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 viết tiếp u (thu). Viết chữ hoạch chú ý rê bút từ h sang o để viết vần oach, - HS tập viết bảng con thêm dấu nặng dưới a để thành chữ - HS mở vở Luyện viết. hoạch. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - GV viết sẵn lên bảng các từ ngữ (cỡ nhỏ): con hoẵng, ngoắc tay, khoanh - Cả lớp đọc các từ ngữ trên bảng ‘ bánh, thu hoạch. - Quan sát - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS -HS tập viết bảng con viết từng từ ngữ, - HS viết vào vở Luyện viết.; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Đọc lại 1 số từ đã viết. - Chỉ một số từ cho HS đọc lại. - GV nhận xét tiết học .Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 132: UÊNH UÊCH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2). - Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu (1). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 1. Giới thiệu bài: vần uênh, uêch 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) - Lắng nghe 2.1. Dạy vần uênh a) Chia sẻ - GV viết bảng: u, ê, nh. - HS (cá nhân, cả lớp): u - ê - nhờ - - Phân tích vần uênh uênh - HS (Cn, cả lớp) : vần uênh: âm u b) Khám phá đứng trước, ê ở giữa, nh nằm ở cuối. - GV cho HS quan sát hình SGK và giới thiệu từ khóa: nói huênh hoang. - Trong từ nói huênh hoang. tiếng nào - HS: nói huênh hoang. có vần uênh ? - Tiếng huênh có vần uênh . - Em hãy phân tích tiếng huênh. - Hãy đánh vần tiếng huênh. - HS phân tích (CN,ĐT). - HS : hờ - uênh – huênh. - Đánh vần, đọc trơn: u - ê - nhờ - 2.2. Dạy vần uêch(tương tự vần uênh) uênh / hờ - uênh - huênh / huênh - Hãy so sánh vần uênh với vần uêch. hoang. - Chỉ khác ở âm cuối ch. - Đánh vần, đọc trơn: u - ê - chờ - uêch / ngờ - uêch - nguêch - nặng - nguệch / nguệch ngoạc. - Cả lớp đọc trơn; uênh, nói huênh hoang; uêch, vẽ nguệch ngoạc. 3. Luyện tập 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tiếng nào có vần uênh?Tiếng nào có vần uêch?) - GV đưa lên bảng lớp nội dung BT, - 1 HS nhắc lại yêu cầu. nêu YC. - GV chỉ từng từ ngữ - HS đánh vần, đọc trơn: xuềnh (xoàng), (bộc) tuệch,... - 1 HS đọc mẫu: Trống huếch, tiếng - HS đánh dấu tiếng có vần uênh, vần huếch có vần uêch. uêch trong VBT. - GV chỉ bảng, 1 HS nói kết quả, GV giúp HS đánh dấu: Tiếng có vần uênh (xuềnh, chuếnh). Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch, huếch, khuếch). - HS đọc cả lớp: Tiếng xuềnh có vần GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 - GV chỉ bảng: Tiếng xuềnh có vần uênh. Tiếng tuệch có vần uêch,... uênh. Tiếng tuệch có vần uêch,... 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) a) GV viết mẫu trên bảng lớp: uênh, uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc). b) Viết vần: uênh, uêch - 1 HS đọc vần uênh, nói cách viết. - GV viết vần uênh, hướng dẫn cách - Theo dõi Gv làm. nối nét, viết dấu mũ trên ê. - Làm tương tự với vần uêch. - HS viết bảng con uênh, uêch (2 lần) c) Viết tiếng : huênh (hoang), nguệch - HS đọc. (ngoạc). - GV vừa viết mẫu tiếng huênh vừa mô - Quan sát Gv làm tả cách viết, độ cao các con chữ, cách nối nét giữa h và u. - HS viết bảng con: huênh (hoang), - Làm tương tự với nguệch, dấu nặng nguệch (ngoạc) (2 lần ) đặt dưới ê. TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (2): Bác nông dân đang gom củ cải bỏ vào sọt. Con gấu đứng gần đó, một tay cầm những lá cải, một tay đang xoa lưỡi. b) GV đọc mẫu. - HS theo dõi và đọc thầm. - Giải nghĩa từ: huênh hoang (thái độ khoe khoang, nói phóng lên, không đúng sự thật). c) Luyện đọc từ ngữ: thích lắm,miệng - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. rộng huếch, gật gù, huênh hoang, biết tay, trắng nõn, nếm, đắng ngắt. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS : 8 câu. - GV chỉ từng câu (liền 2, 3 câu ngắn) - HS đọc CN, cả lớp cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng ngắn) cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 - Từng tốp 2 HS, luyện đọc đoạn. đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). - Một vài tốp thi đọccả bài. - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng thanh GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho cả - 1 HS từng ý a, b. lớp đọc. - HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả. Đáp án: Ý b đúng. - Hỏi - đáp: + 1 HS: Vì sao gấu tức mà không làm gì được? + Cả lớp: (Ý b) Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa. 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TOÁN Bài 54. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Học xong bài này, HS đạt các yêư cầu sau: - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. Phát triền các NL toán học. II. CHUẨN BỊ Bảng các số từ 1 đến 100. Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả lớp: Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn trong nhóm xem. Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó thắng cuộc. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 HS viết (ra vở hoặc phiếu) hoặc đặt các thẻ số còn thiếu vào ô ? trong bảng các số từ 1 đến 100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe. HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng nhau nắm vững một số đặc điểm của bảng các số từ 1 đến 100, chẳng hạn: + Bảng này có bao nhiêu số? + Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc. + Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che. + Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn. + Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất. Bài 2 HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so sánh xem số nào lớn hon, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm. HS thực hiện các thao tác: Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) va Viết kết quả vào vở. HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em. Bài 3 Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị; Sổ 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị; Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị; Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị; Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị. HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 66 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Bài 4 HS quan sát các số 49, 68, 34, 55. Suy nghĩ tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên. Bài 5 Cá nhân HS quan sát tranh và đếm số lượng đồ vật trong mỗi hình. Đặt thẻ số phù hợp vào ô dấu ?. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 HS chia sẻ thông tin thực tiễn về đếm số lượng trong cuộc sống (Hằng ngày, các em có phải đếm không? Kể một vài tình huống, ...) Hoạt động vận dụng Bài 6 Cá nhân HS dùng thước có vạch xăng-ti-mét để đo chiều cao của cửa sổ, cửa ra vào, chiều ngang ngôi nhà và chiều dài mái nhà. HS dùng các thẻ số gắn vào các ô dấu ? cho phù hợp. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điêu gì? Đẻ có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh hai số, đo chiều dài của ngôi nhà, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 7: THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG BÀI 17: HÀNG XÓM NHÀ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. HS có khả năng: - Biết cách ứng xử để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm. - Thể hiện được hành động thân thiện, quan tâm, kính trọng những người hàng xóm. - Rèn kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, Các tình huống làm quen với những người hàng xóm mới hoặc giúp đỡ lẫn nhau của những người hàng xóm, phù hợp với thực tiễn để HS tập giải quyết, xử lí. - Học sinh: SGK, Nhớ lại những kĩ năng làm quen với bạn mới, thân thiện với mọi người để vận dụng vào làm quen và thân thiện với hàng xóm, đồng thời chuẩn bị nội dung chia sẻ với cả lớp về những người hàng xóm của mình; thẻ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS hát bài hát tập thể: - HS tham gia hát theo nhạc. “Bài hát làm quen” - GV nêu câu hỏi: + Các em có thích làm quen với những - HS trả lời: Có hoặc không thích. người bạn mới không (đặc biệt là những người hàng xóm của em)? - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 25’ 2. KHÁM PHÁ – KẾT NỐI Hoạt động 1: Xác định việc làm thể hiện quan hệ tốt với hàng xóm - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi, chia - HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ sẻ những điều em biết về những nhà những điều HS biết về những nhà hàng xóm của gia đình em theo câu hỏi hàng xóm của gia đình HS theo câu gợi ý: hỏi mà GV đã yêu cầu. + Kể tên và một vài thông tin về những người hàng xóm sống cạnh gia đình em. - GV mời một số cặp đôi chia sẻ trước - Một số cặp đôi chia sẻ trước lớp. lớp. HS lắng nghe, học hỏi, bình luận hoặc đặt câu hỏi cho các bạn - GV khen ngợi các cặp đôi đã tự tin - HS lắng nghe mạnh dạn chia sẻ và đã quan tâm đến hàng xóm của gia đình mình. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận theo nhóm 4: Xác nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ: Xác định định những việc làm thể hiện quan những việc làm thể hiện quan hệ tốt với hệ tốt với hàng xóm ở 5 tranh hoạt hàng xóm ở 5 tranh hoạt động 1 SGK/64. động 1 SGK/64. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV khái quát ý kiến, yêu cầu HS thể - HS lắng nghe, thể hiện thái độ hiện thái độ bằng cách giơ thẻ học tập. bằng cách giơ thẻ học tập - GV nhận xét, giải thích thêm vì sao cần - HS lắng nghe GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 thực hiện những việc nên làm và tránh những việc không nên làm với gia đình hàng xóm. - GV liên hệ: GV yêu cầu HS xác định - HS lắng nghe những việc em đã làm được với hàng xóm nhà em, khi: + Em nhỏ nhà hàng xóm muốn chơi với em. + Gặp người lớn tuổi là hàng xóm nhà em. + Người khuyết tật là hàng xóm nhà em. + Bạn hàng xóm muốn vui chơi, học tập cùng em. - GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp - HS liên hệ bản thân, chia sẻ những việc mình đã làm với hàng xóm. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên. - HS lắng nghe - GV kết luận: Để tạo mối quan hệ tốt - HS lắng nghe với hàng xóm, em cần chào hỏi, lễ phép với người lớn, quan tâm, thăm hỏi, giúp đỡ những người khó khăn, đau ốm, và có thái độ thân thiện với các bạn hàng xóm. Hoạt động 2: Kể về một người hàng xóm nhà em - GV cho HS làm việc độc lập, thực hiện - HS làm việc độc lập, thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS tự nói những điều nhiệm vụ mà GV đã giao. mình biết về một người hàng xóm mà mình quan tâm hoặc thân thiết với gia đình. - GV cho mỗi HS kể trước nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4, mỗi bạn những điều mà GV vừa giao nhiệm vụ. trong nhóm cùng kể cho nhau nghe về những điều mình biết về một người hàng xóm mà mình quan tâm hoặc thân thiết với gia đình. - GV mời mỗi nhóm cử 2 – 3 bạn lên - 2 – 3 bạn mỗi nhóm lên trình bày GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 trình bày trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe những HS đã mạnh dạn, tự tin và có chia sẻ hay trước lớp. 5’ 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - GV nhắc nhở, dặn dò HS thực hiện những điều đã học được để tạo mối quan hệ tốt với hàng xóm của gia đình mình. - Dặn dò chuẩn bị bài sau Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 10: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ. (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết hô nhịp, cách thực hiện các động tác đúng nhịp, đúng phương hướng và tích cực tham gia tập luyện. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - -2021 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo Khởi động 2 x 8 N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh khởi lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, động. gối,... - Trò chơi “bịt mắt bắt 16-18’ - GV hướng dẫn chơi dê” II. Phần cơ bản: 2 x 8N Hoạt động 1 * Ôn động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, lưng bụng, phối 2 lần HS luyện tập - Đội hình tập hợp, điều hòa. 4 x 8N luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo 4 x 8N các bạn luyện tập theo tổ khu vực. 1 lần Tập theo cặp đôi 2 x 8N -ĐH tập luyện theo cặp đôi GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng

