Giáo án Khối 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khối 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoi_1_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_thanh_xu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khối 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 TUẦN 27 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 TẬP VIẾT Tô chữ hoa: O, Ô, Ơ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết tô các chữ viết hoa O, Ô, Ơ theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (quyển vở, mát rượi; Ở trường vui như hội) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Tự học, tự giải quyết vấn đề - Tự tin khi nhận xét bài bạn và bài của mình. II. Chuẩn bị. - Máy chiếu / bảng phụ chiếu / viết mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ (theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập hai); từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. III. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Kiểm tra bài cũ: - Đưa chữ M, N viết hoa. Yêu cầu HS tô lại. - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ hoa M, N . B. Bài mới HĐ1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa O, Ô, Ơ. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa, O, Ô, Ơ - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ O, Ô, Ơ in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa O, Ô, Ơ; luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ. HĐ2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tổ chữ viết hoa O, Ô, Ơ - HS quan sát cấu tạo nét chữ và - GV đưa lên bảng chữ viết hoa O, Ô, Ơ, vừa cách tô. mô tả vừa cầm que chỉ tô theo từng nét: + Chữ viết hoa là nét cong khép kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Cách tổ chữ O: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái để tô nét cong kín, phân cuối nét lượn vào trong bụng chữ đến ĐK 4 thì cong lên một chút rồi dừng bút. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 + Chữ Ô viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là chữ O, nét 2 và 3 là 2 nét thẳng xiên ngắn tạo dấu mũ trên đầu chữ ). Cách tô; tô nét 1 như chữ O, tô 2 nét thẳng xiên theo thứ tự 2, 3 tạo dấu mũ trên 1 thành chữ Ô. + Chữ Ơ viết hoa gồm 2 nét (nét cong kín và nét râu). Cách tô: tô nét 1 tạo thành chữ O, tô đường cong nhỏ (nét râu) bên phải tạo thành chữ viết hoa Ơ. - Bao quát giúp đỡ HS còn lúng túng. - HS tô các chữ viết hoa O, Ô, Ơ - Nhận xét bài của HS. cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Nhận xét bài bạn và bài của mình. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các - HS đọc từ ngữ, câu (cỡ nhỏ): chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng); quyển vở, mát rượi, ở trường vui cách nối nét, viết liền mạch các chữ cái, vị trí như hội. đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. TIẾNG VIỆT Tự đọc sách báo: Đọc sách về kiến thức, kĩ năng sống( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn một quyển sách về kiến thức hoặc kĩ năng sống (KNS) mình mang tới lớp. - Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Tự học, tự giải quyết vấn đề - Tự tin trong giao tiếp. II. Chuẩn bị. - GV và HS mang đến lớp một số quyển sách về kiến thức (hoặc KNS), phù hợp với lứa tuổi. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 - Giá sách hoặc tủ sách mini của lớp. - Sách Truyện đọc lớp 1. III. Các hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Kiểm tra: HS để một số quyển sách về kiến - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. thức (hoặc KNS) lên. B. Bài mới HĐ1. Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu của bài học. - Nghe và ghi nhớ. HĐ2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV hướng dẫn: Mười vạn câu hỏi vì sao - 4 HS tiếp nối nhau đọc các YC là cuốn sách “khám phá khoa học thần kì. của tiết học. Sách giúp các em có những kiến thức bổ - HS 1 đọc YC 1. ích và thú vị về cuộc sống xung quanh. / + Cả lớp đọc tên các quyển sách Hướng tới tương lai là cuốn sách kể về được giới thiệu trong SGK (để hiểu những phát minh kì diệu của loài người. / thế nào là Sách về kiến thức và Bách khoa thư an toàn cho lứa tuổi thiếu KNS): Mười vạn câu hỏi vì sao, niên nhi đồng giúp thiếu nhi có Kĩ năng Hướng tới tương lai, Bách khoa phòng tránh những điều nguy hiểm để thư an toàn cho lứa tuổi thiếu niên sống an toàn. / Kĩ năng giao tiếp là Sách nhi đồng, Kĩ năng trong sinh hoạt dạy cho các bạn nhỏ (qua tranh vẽ) cách thường ngay, Kĩ năng giao tiếp. giao tiếp lịch sự, đạt hiệu quả. Lời từ chối, Lời từ chối, Lời tạm biệt. Lời tạm biệt là hai cuốn sách vui và thú vị về các loài vật nhỏ bé. Cuốn sách dạy các em biết nói lời từ chối, tạm biệt, cung cấp nhiều KNS bổ ích,... - HS 2 đọc YC 2. GV giới thiệu bài Sử dụng đồ điện an - HS 3 đọc YC 3. toàn (M): Đây là một bài rất bổ ích vì nó - HS 4 đọc YC 4. dạy các em dùng đồ điện thế nào để không gây nguy hiểm. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài này. (Nếu tất cả HS đều có sách mang đến lớp: Bài Sử dụng đồ điện an toàn rất bổ ích. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc bài này). 2.2. Giới thiệu sách - GV kiểm tra các nhóm đã trao đổi sách, - Một vài HS giới thiệu trước lớp hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào. quyển sách của mình. VD: Đây là - YC mỗi HS đặt sách trước mặt; kiểm tra quyển sách về KNS bố mẹ đã mua GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 sự chuẩn bị của HS, xem các em có mang cho tôi. Quyển sách này rất hay. đến lớp đúng loại sách về kiến thức và Sách có tên là Lời xin lỗi... KNS không (GV chấp nhận nếu HS mang loại sách khác, không phải là sách về kiến thức và KNS). 2.3. Tự đọc sách - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự - HS tự đọc sách. đọc sách; nhắc HS nên đọc kĩ một mẩu chuyện hoặc thông tin thú vị để tự tin, đọc to, rõ trước lớp. Những HS không mang sách đến lớp có thể tìm sách trên giá sách của lớp hoặc đọc lại bài Sử dụng đồ điện an toàn. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn - Từng HS đứng trước lớp (hướng đọc. về các bạn), đọc lại to, rõ những gì 2.4. Đọc cho các bạn nghe (BT 4) vừa đọc . Mỗi HS đọc xong, các - Hướng d ẫn đọc. bạn có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. - GV ưu tiên những HS đã đăng kí đọc từ - Cả lớp bình chọn bạn đọc to, rõ, tuần trước. đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt - HS lắng nghe. trong giờ học. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách - Mang đến lớp 1 tờ báo thiếu nhi báo tuần sau (đọc báo, SGK, tr. 135, 136) để đọc, thông báo tin tức mới cho các bạn. - HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. TOÁN Tiết 93: Các ngày trong tuần lễ I. Yêu cầu cần đạt. Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần. - Biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày. - Phát triển các NL toán học. II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên - GV chuẩn bị 1 quyển lịch bóc hàng ngày. 2. Học sinh - Mỗi nhóm HS chuẩn bị một vài tờ lịch bóc trong đó có tờ lịch ngày hôm nay. - Vở BT Toán GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A. Hoạt động khởi động - HS quan sát quyển lịch hằng ngày - HS quan sát, làm việc nhóm theo nhóm, chia sẻ hiểu biết về quyển - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. lịch, tờ lịch. Đọc các thông tin ghi trong - Nhận xét tờ lịch và thảo luận về những thông tin đó. - Nhận xét B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Nhận biết ngày trong tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày - HS chia sẻ theo cặp. - Yêu cầu HS chia sẻ theo cặp: “Kể tên các ngày trong một tuần lễ”. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - GV: “Một tuần lễ có mấy ngày? Đó là - 1 tuần cso 7 ngày, thứ 2, thứ 3, thứ 4, những ngày nào?”. thứ 5, thứ 6, thứ 7, chủ nhật. - GV nhận xét và chốt thông tin: “Một - Lắng nghe. tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật”. 2. Tìm hiểu tờ lịch, cách xem lịch a) HS quan sát quyển lịch bóc hằng ngày HS quan sát treo trên bảng. - GV chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và - HS trả lời, vài HS nhắc lại hỏi: “Hôm nay là thứ mấy?”. - GV chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay, giúp HS nhận biết được tên gọi của ngày trong tuần lễ ghi trên tờ lịch. - Yêu cầu hs xem lịch hôm nay và đọc. - HS chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay, đọc số chỉ ngày trên tờ lịch - HS quan sát phía trên cùng của tờ lịch - HS chỉ vào tờ lịch nói (ghi tháng - Nhận xét b) Thực hành xem lịch - Yêu cầu HS lấy một vài tờ lịch, thực - Thực hiện hành đọc các thông tin trên tờ lịch cho bạn nghe, chẳng hạn: Thứ năm, ngày 15 tháng tư. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Thực hiện - HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: a) Kể tên các ngày trong tuần lễ. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 b) Hôm nay là thứ năm. Hỏi: Ngày mai là thứ mấy? Hôm qua là thứ mấy? - Trình bày, nhận xét - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. nhận xét Bài 2 - Làm bài - HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. - Trình bày, nhận xét - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - nhận xét Bài 3 - - HS quan sát các tờ lịch, đặt câu hỏi Yêu cầu HS quan sát các tờ lịch, đặt câu và trả lời theo cặp. hỏi và trả lời theo cặp + Ngày 26 tháng 3 là thứ sáu; + Ngày 1 tháng 6 là thứ ba; + Ngày 19 tháng 8 là thứ năm; + Ngày 20 tháng 11 là thứ bảy. - GV đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan đến các ngày trong các tờ lịch trên. D. Hoạt động vận dụng - HS thực hiện Bài 4. - Yêu cầuHS thực hiện các thao tác: - Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi - Khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi liên quan đến tình huống trong bức HS trả lời tranh. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Nhận xét titeest học. Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tự đọc sách báo: Đọc sách về kiến thức, kĩ năng sống( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn một quyển sách về kiến thức hoặc kĩ năng sống (KNS) mình mang tới lớp. - Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Tự học, tự giải quyết vấn đề - Tự tin trong giao tiếp. II. Chuẩn bị. - GV và HS mang đến lớp một số quyển sách về kiến thức (hoặc KNS), phù hợp với lứa tuổi. - Giá sách hoặc tủ sách mini của lớp. - Sách Truyện đọc lớp 1. III. Các hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Kiểm tra: HS để một số quyển sách về kiến - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. thức (hoặc KNS) lên. B. Bài mới HĐ1. Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu của bài học. - Nghe và ghi nhớ. HĐ2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV hướng dẫn: Mười vạn câu hỏi vì sao - 4 HS tiếp nối nhau đọc các YC là cuốn sách “khám phá khoa học thần kì. của tiết học. Sách giúp các em có những kiến thức bổ - HS 1 đọc YC 1. ích và thú vị về cuộc sống xung quanh. / + Cả lớp đọc tên các quyển sách Hướng tới tương lai là cuốn sách kể về được giới thiệu trong SGK (để hiểu những phát minh kì diệu của loài người. / thế nào là Sách về kiến thức và Bách khoa thư an toàn cho lứa tuổi thiếu KNS): Mười vạn câu hỏi vì sao, niên nhi đồng giúp thiếu nhi có Kĩ năng Hướng tới tương lai, Bách khoa phòng tránh những điều nguy hiểm để thư an toàn cho lứa tuổi thiếu niên sống an toàn. / Kĩ năng giao tiếp là Sách nhi đồng, Kĩ năng trong sinh hoạt dạy cho các bạn nhỏ (qua tranh vẽ) cách thường ngay, Kĩ năng giao tiếp. giao tiếp lịch sự, đạt hiệu quả. Lời từ chối, Lời từ chối, Lời tạm biệt. Lời tạm biệt là hai cuốn sách vui và thú vị về các loài vật nhỏ bé. Cuốn sách dạy các em biết nói lời từ chối, tạm biệt, cung cấp nhiều KNS bổ ích,... - HS 2 đọc YC 2. GV giới thiệu bài Sử dụng đồ điện an - HS 3 đọc YC 3. toàn (M): Đây là một bài rất bổ ích vì nó - HS 4 đọc YC 4. dạy các em dùng đồ điện thế nào để không gây nguy hiểm. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài này. (Nếu tất cả HS đều có sách mang đến lớp: Bài Sử dụng đồ điện an toàn rất bổ ích. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc bài này). 2.2. Giới thiệu sách - GV kiểm tra các nhóm đã trao đổi sách, - Một vài HS giới thiệu trước lớp hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào. quyển sách của mình. VD: Đây là - YC mỗi HS đặt sách trước mặt; kiểm tra quyển sách về KNS bố mẹ đã mua sự chuẩn bị của HS, xem các em có mang cho tôi. Quyển sách này rất hay. đến lớp đúng loại sách về kiến thức và Sách có tên là Lời xin lỗi... KNS không (GV chấp nhận nếu HS mang loại sách khác, không phải là sách về kiến thức và KNS). 2.3. Tự đọc sách - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự - HS tự đọc sách. đọc sách; nhắc HS nên đọc kĩ một mẩu chuyện hoặc thông tin thú vị để tự tin, đọc to, rõ trước lớp. Những HS không mang sách đến lớp có thể tìm sách trên giá sách của lớp hoặc đọc lại bài Sử dụng đồ điện an toàn. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn - Từng HS đứng trước lớp (hướng đọc. về các bạn), đọc lại to, rõ những gì 2.4. Đọc cho các bạn nghe (BT 4) vừa đọc . Mỗi HS đọc xong, các - Hướng d ẫn đọc. bạn có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. - GV ưu tiên những HS đã đăng kí đọc từ - Cả lớp bình chọn bạn đọc to, rõ, tuần trước. đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt - HS lắng nghe. trong giờ học. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách - Mang đến lớp 1 tờ báo thiếu nhi báo tuần sau (đọc báo, SGK, tr. 135, 136) để đọc, thông báo tin tức mới cho các bạn. - HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. TẬP ĐỌC CUỘC THI KHÔNG THÀNH (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc điểm, thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động. - Thẻ đủ cho mỗi HS làm BT 2 (Chọn ý trả lời đúng: a hay b?). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2, 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối của bài thơ Quyển vở của em, trả lời câu hỏi: Ai biết giữ vở sạch, chữ đẹp? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thi viết tên con vật sống dưới nước a) Cách chơi - GV phát cho mỗi HS 1 tờ phiếu (kích thước 5 x 10 cm), HS tự ghi họ tên trên phiếu (mặt trước). - GV nêu YC: khi có lệnh “bắt đầu mỗi em ghi thật nhanh trong 1 phút) tên 3 con vật sống dưới nước (VD: tôm, thờn bơn, cá mập) vào mặt sau phiếu. - Hết thời gian 1 phút, GV thu các phiếu đã ghi đủ tên 3 con vật để chấm. Cử 2 HS khá giỏi thay nhau đọc từng phiếu (đọc tên HS, tên 3 con vật) để cả lớp nhận xét đúng / sai. (Ai chưa làm xong bị xem là “chưa về đích”) b) GV cùng cả lớp biểu dương những HS về đích trong cuộc thi (tìm và “ghi đúng tên 3 con vật dưới nước); nhắc những HS phạm luật chơi (ghi nhâm tên con vật không sống dưới nước), động viên những HS chưa về đích cần cố gắng trong các cuộc thi sau. 1.2. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc (SGK), hỏi: Tranh vẽ những con vật nào? Chúng sống trên cạn hay dưới nước? Chúng “đi lại” có giống nhau không (Tranh vẽ tôm, cá, cua, rùa. Chúng sống dưới nước). - GV: Tôm, cá và cua là 3 con vật sống dưới nước. (Rùa sống dưới nước là chính nhưng cũng có thể sống trên cạn). Chúng định thi chạy xem ai về đích trước, nhưng mỗi con lại có cách “chạy” khác nhau. , giật lùi, phóng thẳng, bò ngang, khuyên bảo,... Giải nghĩa: ngúng nguẩy (tỏ thái độ không bằng lòng hay hờn dỗi). GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 c) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu sau để không bị hụt Con nào cũng muốn các bạn phải chạy theo cách của mình. Liệu cuộc thi có thành công không? Các em hãy cùng đọc bài Cuộc thi không thành để giải đáp được điều đó. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu lời từng nhân vật: “Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình!” (Tôm); “Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ!” (Cá); “Hai cậu phải quay ngang như tớ!” (Cua). b) Luyện đọc từ ngữ: không thành, trọng tài, xuất phát, chuyện rắc rối, quay đuôi, ngúng nguẩy, quay đầu, quay nganghơi: Chúng cãi nhau vì / tôm chỉ quen bơi giật lùi, /cá chỉ biết phóng thẳng, cua chỉ bò ngang. (Từ bài này, bước “Luyện đọc câu” có thể bỏ qua hoạt động “đọc vỡ”. Tuỳ khả năng đọc của HS lớp mình, GV có thể bỏ hoạt động “đọc vỡ” sớm hơn hoặc muộn hơn). 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tìm hiểu trước về loài cá hẹo để chuẩn bị cho bài đọc Anh hùng biển cả. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 21. THỜI TIẾT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau. - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát và nhận biết được ngày nắng, ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày gió. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết (nóng, rét, mưa, nắng). II. CHUẨN BỊ: - Các hình trong SGK, - VBT Tự nhiên và Xã hội 1, - Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết (để trình bày chung cả lớp) ; một số bản tin dự báo thời tiết. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: - GV cho cả lớp hát bài Trời nắng, trời mưa. - Sau đó GV hỏi: + Bài hát nhắc tới những hiện tượng thời tiết nào? + Tại sao khi trời mưa thỏ lại phải chạy mau? – Từ đó dẫn dắt vào bài mới để tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết. 1. Một số hiện tượng thời tiết KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau. - Quan sát và nhận biết được ngày nắng, ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày gió. * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS học theo nhóm 6: + Mỗi học sinh trong nhóm mô tả về hiện tượng thời tiết của một hình. + Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi: • Bầu trời và quang cảnh xung quanh khi trời mưa có gì khác với khi trời nắng? • Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết trời có gió? Gió mạnh hay gió nhẹ? • Khi trời nóng hoặc khi trời lạnh, em cảm thấy thế nào? - Làm việc cả lớp: Mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi ; mỗi nhóm một câu. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung câu trả lời. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Thi nói về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu Trình bày được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau. * Cách tiến hành - HS học theo cặp hoặc theo nhóm. Khi GV quan sát các nhóm, khuyến khích các em huy động kiến thức đã học, kinh nghiệm và vốn từ các em có để nói về hiện tượng thời tiết. Ví dụ: Khi trời nắng: + Trời xanh. + Mây trắng. + Nắng vàng. +... GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 Khỉ trời mưa: + Bầu trời phủ toàn mây xám . + Không nhìn thấy Mặt Trời . + Mưa rơi, + Cây cỏ và mọi vật ở ngoài trời đều ướt. +... Hoạt động 3: Thực hành quan sát bầu trời và cảnh vật xung quanh * Mục tiêu Thực hành quan sát, nêu được nhận xét về bầu trời và quang cảnh xung quanh và nhận biết được hiện tượng thời tiết. * Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu thực hành đối với cả lớp ; có thể hỏi, gợi ý cho các em về nội dung cần quan sát. Ví dụ: Trời có nắng hoặc mưa không? có gió không? gió mạnh hay nhẹ? Trên trời có nhiều hay ít mây? Màu sắc của mây? Cảnh vật xung quanh như thế nào?... - GV có thể gợi ý / cung cấp cho các em mẫu phiếu ghi lại kết quả quan sát (Ví dụ dưới dạng bảng dựa theo các câu hỏi ở trên). - HS đi ra ngoài lớp, tiến hành quan sát (theo cặp), ghi lại kết quả quan sát được. Trong quá trình HS quan sát, GV có thể có những hướng dẫn cần thiết. HS quay lại lớp, trao đổi để hoàn thiện bản ghi kết quả quan sát. - Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV yêu cầu đại diện của một số nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt. - GV cho HS đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 136 (SGK). Sau đó có thể cho một số em nhắc lại. 2. Trang phục phù hợp với thời tiết KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 4: Tìm hiểu về việc lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết * Mục tiêu Chọn được trang phục phù hợp thời tiết. * Cách tiến hành Bước 1: GV tổ chức cho HS học theo cặp HS làm việc theo cặp, quan sát các hình vẽ ở trang 137 (SGK) và trả lời câu hỏi: Hình thể hiện trang phục gì? Trang phục đỏ phù hợp với thời tiết nào? Vì sao? Sau đó mỗi bạn tự nhận xét hôm nay trang phục của bản thân đã phủ hợp thời tiết hay chưa? Vì sao? GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 - HS thảo luận để trả lời các câu hỏi trên. Bước 2: Hoạt động cả lớp - HS báo cáo kết quả thảo luận, - GV có thể hỏi thêm về những trang phục khác phù hợp với các điều kiện thời tiết (nóng, rét, mưa, nắng, gió). - GV lưu ý các em sự cần thiết phải sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết. Chẳng hạn: + Đi dưới trời nắng phải đội mũ, nón hoặc che ô (dù) để tránh bị ảnh năng chiếu thẳng vào đầu gây nhức đầu, sổ mũi, cảm năng. + Đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa đội nón hoặc che ô (dù) để người không bị ướt, bị lạnh tránh bị ho, sốt, +... - HS làm cầu 1, 2, 3 của Bài 21 (VBT). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 5: Vẽ tranh mô tả thời tiết mà em thích nhất * Mục tiêu Vận dụng được kiến thức về các dấu hiệu của thời tiết để vẽ tranh về thời tiết, * Cách tiến hành - HS lựa chọn chủ đề (kiểu thời tiết) để vẽ. - HS vẽ và tô màu vào tranh để thể hiện cảnh về thời tiết mà em đã chọn. - HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về bức tranh của mình, trong đó nêu lí do em thích vẽ tranh về thời tiết này. - GV có thể cho một số HS giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp. Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC CUỘC THI KHÔNG THÀNH ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc điểm, thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 - Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động. - Thẻ đủ cho mỗi HS làm BT 2 (Chọn ý trả lời đúng: a hay b?). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (2 câu /1 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 3 BT. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trả lời: + GV: Tôm, cá và cua định làm gì? / HS: Tôm, cá và cua định thi chạy. + GV: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / HS (chọn ý b): Vì bạn nào cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình. (Nếu HS chọn ý a, GV giải thích: Ý là không đúng vì theo nội dung bài thì các con vật chưa chạy mà chỉ đòi bạn chạy theo cách của mình). + GV nêu YC của BT nối ghép (Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?), chỉ từng vế câu cho HS đọc. - HS phát biểu: a) Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS: Tôm, cá và cua định làm gì? / Cả lớp: Tôm, cá và cua định thi chạy. + 1 HS: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / Cả lớp (ý b): Vì bạn nào cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình. + 1 HS: Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?/ Cả lớp: a) Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang - GV: Cuộc thi của tôm, cá và của không thành bởi vì ai cũng đòi “chạy” theo cách của mình. Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận điều gì? HS phát biểu, GV: Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận kiểu “chạy” của mỗi người: Cho tôm quay đuôi về đích, “chạy” giật lùi. Cho cua bò ngang để về đích. Cho cá phóng thẳng tới đích. Ai về đích trước thì thắng cuộc. GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Mỗi người có thói quen, đặc điểm riêng,...). GV: Mỗi bạn có đặc điểm, thói quen, lối sống riêng. Cần tôn trọng đặc điểm riêng của bạn, không nên đòi hỏi bạn phải làm, phải nghĩ giống mình,... 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV hướng dẫn 3 HS đọc lời đối thoại của 3 nhân vật trong câu chuyện: + Tôm: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình! + Cá: Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ! GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 + Cua: Hai cậu phải quay ngang như tớ! - Mời 2 tốp (mỗi tốp 4 HS) thi đọc theo vai người dẫn chuyện, tôm, cá, cua. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tìm hiểu trước về loài cá hẹo để chuẩn bị cho bài đọc Anh hùng biển cả. CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP) RÙA CON ĐI CHỢ (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. - Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi. - Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ: cái kéo, cặp sách, thước kẻ. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Tập chép - Cả lớp đọc trên bảng bài thơ Rùa con đi chợ. - GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ kể chuyện rùa con đi chợ mua hạt giống về gieo trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến cổng chợ). - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả lớp đọc. VD: đầu xuân, cổng chợ, hoa trái, bộn bề, hạt giống, trồng gieo . - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại bài; tô các chữ hoa đầu câu, - HS viết xong, đối chiếu bài để soát và chữa lỗi. - GV có thể chiếu bài của HS lên màn hình, chữa những lỗi HS thường mắc. 2.2. Làm bài tập chính tả. a) BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) - 1 HS đọc YC của BT; nói lại quy tắc: ngh +e, ê, i, iê, ng+ các chữ khác. - HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hại. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. Đáp án: ngang, nghe, ngay ngắn. (Có thể tổ chức cho 2 tốp HS thi tiếp sức). - Cả lớp đọc các câu văn, dòng thơ đã hoàn chỉnh. Sửa bài theo đáp án (nếu sai). b) BT 3 (Tìm trong bài đọc và viết lại) - 1 HS đọc YC./ Cả lớp đọc thầm bài Cuộc thi không thành, tìm nhanh 1 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. - 1 HS báo cáo kết quả: Viết 2 tiếng: đuôi, nguẩy. Đọc 2 câu văn: có vần uôi, có vần uây. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình. / Cá ngúng nguẩy. 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp, cẩn thận. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SAO NHI ĐỒNG CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt. Sau hoạt động, HS có khả năng: - Hiểu được hoạt động của Sao Nhi đồng là rất thiết thực cho bản thân mỗi người HS lớp 1. - Rèn luyện kĩ năng tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng. - Hứng thú và tích cực tham gia vào các hoạt động của Sao Nhi đồng. 2. Chuẩn bị - Tranh cờ Đội và huy hiệu Đội trong SGK. Nếu có cờ và huy hiệu Đội thi HS sẽ được nhìn thực tế hơn. - Bảng lời hứa của nhi đồng. - Một vài dụng cụ để tổ chức sinh hoạt Sao Nhi đồng. 3. Các hoạt động cụ thể Hoạt động 1: Giới thiệu về cờ Đội và huy hiệu Đội a. Mục tiêu Giúp HS nhận biết được cờ Đội và huy hiệu Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. b. Cách tiến hành - HS xem hình ảnh cờ Đội và huy hiệu Đội trong SGK. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 - GV gọi một vài HS phát biểu những gì em thấy trong hình ảnh cờ Đội và huy hiệu Đội. - GV giới thiệu, mô tả rõ hơn về cờ Đội, huy hiệu Đội và giải thích tại sao trên cờ và huy hiệu Đội lại dùng hình ảnh búp măng non, có chữ “SẴN SÀNG”. Ngoài ra, GV có thể giới thiệu thêm cho HS về khăn quàng đỏ và Đội ca. + Cờ Đội: nền đỏ, hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài. Ở giữa có hình huy hiệu Đội, đường kính huy hiệu bằng hai phần năm chiều rộng cờ. Cờ Đội tương trưng cho lòng yêu Tổ quốc, niềm vinh dự và tự hào của Đội. Dưới cờ Đội hàng ngũ sẽ chỉnh tề hơn, thúc giục đội viên tiến lên. Mỗi chi đội và liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đều có cờ Đội. Chiều rộng cờ bằng hai phần năm chiều dài cán cờ. + Huy hiệu Đội: hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ “SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng lá cờ Tổ quốc, Măng non tượng trưng cho lứa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiên niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. + Khăn quàng bằng vải màu đỏ (gọi là Khăn quàng đỏ): hình tam giác cân, có đường cao bằng một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lý tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng Sản Việt Nam, về Bác Hồ vĩ đại, về nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 sinh hoạt và hoạt động của Đội. + Đội ca: là bài hát Cùng nhau ta đi lên, do nhạc sĩ Phong Nhã sáng tác mang nội dung kêu gọi đội viên theo bước Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, kêu gọi yêu nước, yêu lao động, chăm học. - GV mời một vài HS đọc Lời hứa nhi đồng: Vâng lời Bác Hồ dạy Em xin hứa sẵn sàng Là con ngoan trò giỏi Cháu Bác Hồ kính yêu. c. Kết luận HS biết rằng cờ Đội và huy hiệu Đội là biểu tượng của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Hoạt động 2: Sinh hoạt Sao a. Mục tiêu Giúp HS hào hứng khi tham gia các hoạt động trong buổi sinh hoạt Sao Nhi đồng. b. Cách tiến hành - Anh/chị phụ trách Sao tổ chức cho đội viên nhi đồng tham gia các hoạt động khác nhau, chẳng hạn như: tập bài hát mới, kể chuyện, chơi trò chơi, chọn lựa tên sao cho sao của mình. c. Kết luận Sinh hoạt Sao Nhi đồng vừa là quyền lợi, vừa là dịp để HS được thể hiện khả năng của mình trước các bạn. Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC ANH HÙNG BIỂN CẢ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cuộc thi không thành. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? /HS 2 trả lời câu hỏi: Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận điều gì? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Nói về cá heo - GV hỏi HS biết gì về cá heo. HS phát biểu: đã xem cá heo trên phim ảnh, đã xem cá heo biểu diễn, cá heo là bạn tốt của con người,... - GV: Cá heo là một trong số các loài động vật thông minh và thân thiện nhất hành tinh. Cá heo là loài động vật có vú, sinh con và nuôi con bằng sữa. Cá heo ăn thịt, chủ yếu là ăn cá và mực. Cá heo có khả năng hiểu được ngôn ngữ, hành vi đơn giản của con người, có khả năng nhận ra mình trong gương. Khi huấn luyện viên dạy một chú cá heo các động tác cơ bản, chúng có thể truyền lại động tác ấy cho đồng loại. 1.2. Giới thiệu bài - GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Anh hùng biển cả – bài đọc cung cấp những hiểu biết thú vị về loài cá heo. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng ngưỡng mộ, cảm phục. b) Luyện đọc từ ngữ: tay bơi, nhanh vun vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn lùng, huân chương. Giải nghĩa: tay bơi (bơi rất giỏi). c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 8 câu. - HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài: Một chú cá heo ở Biển Đen từng được thưởng huân chương / vì đã cứu sông một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá mập / khi anh nhảy dù xuống biển / vì máy bay bị hỏng. TIẾT 2 d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 – 2022 - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? / HS: Cá heo không đẻ trứng như cá mà sinh con và nuôi con bằng sữa. + GV: Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển cả”? / HS: Cá heo được gọi là anh hùng biển cả vì nó là tay bơi giỏi nhất ở biển, thông minh, làm nhiều việc giúp con người. . + GV: Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. / Mỗi HS có thể chọn 1 tên bất kì: a) Bạn của con người b) Tay bơi số một c) Người lính thuỷ đặc biệt. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. 2.3. Luyện đọc lại - 2 HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn – mỗi HS đọc 1 đoạn. - 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài. 3. Củng cố, dặn dò - Bài đọc này giúp em biết thêm điều gì? - Đọc lại bài đọc cho người thân nghe. GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 20: LÀM QUEN ĐÁ BÓNG BẰNG LÒNG BÀN CHÂN. I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện đá bóng bằng lòng bàn chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng

