Giáo án Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng

docx 38 trang tamdan 25/03/2026 1040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_hang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng

  1. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 TUẦN 21 Thứ hai , ngày 14 tháng 2 năm 2022 TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 132, 133) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych, các từ ngữ huênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYCcủa bài. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã - HS đọc các vần và từ ngữ: uênh, viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ huênh hoang; uêch, nguệch ngoạc, nhỏ). uynh, uych; huỳnh huỵch. -Hãy nêu cách viết vần: uênh, uêch, - HS nói cách viết các vần: uênh, uêch, uynh, uych. uynh, uych. - GV vừa viết mẫu ,vừa hướng dẫn: + uênh: Điều chỉnh hướng bút khi viết - HS lắng nghe và quan sát. xong u và viết sang e; viết liền nét các chữ e, n, h (không nhấc bút, dấu mũ đặt trên e để thành ê). + huênh hoang: Viết h rồi rê bút sang viết tiếp vần uênh thành chữ huênh. Viết xong h cần lia bút viết tiếp vần oang thành chữ hoang. Khoảng cách giữa 2 chữ huênh hoang bằng 1 con chữ o. + uêch: Viết xong u thì chuyển hướng viết tiếp ê, viết xong ê cần lia bút viết c - h (không nhấc bút từ c sang h). + nguệch ngoạc: Viết liền mạch chữ ng (từ n lia bút viết tiếp g) rồi viết tiếp vần uêch, thêm dấu nặng dưới ê thành nguệch. Viết ng xong, lia bút viết vần oac (giữa o sang a, a sang c viết liền, không để khoảng cách quá rộng, quá GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 hẹp), thêm dấu nặng dưới a thành ngoạc, để khoảng cách hợp lý giữa nguệch và ngoạc. + uynh: Viết liền nét từ u sang y, từ y sang n - h. + uych: Viết liền nét từ u sang y, sau đó lia bút viết tiếp ch. + huỳnh huỵch: Viết h ở cả 2 chữ liền nét với uynh, uych; ghi dấu huyền trên y thành chữ huỳnh, ghi dấu nặng dưới - HS tập viết bảng con y thành chữ huỵch. - HS mở vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - GV viết sẵn lên bảng các từ ngữ (cỡ - Cả lớp đọc các từ ngữ trên bảng nhỏ): nguệch ngoạc, phụ huynh. - GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ - Quan sát nhỏ, chú ý độ cao các con chữ g, p, y, -HS tập viết bảng con- HS viết vào vở h. Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm chữ cỡ nhỏ. 3. Củng cố, dặn dò - Chỉ một số từ cho HS đọc lại. - Đọc lại 1 số từ đã viết. - GV nhận xét tiết học .Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. TIẾNG VIỆT BÀI 134, 135: ÔN TẬP; KỂ CHUYỆN: CHIM HỌA MI (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá to, cá nhỏ. - Điền chữ thích hợp (c hay k) vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu rồi chép lại câu văn đúng chính tả, cỡ chữ nhỏ. - HS Nghe câu chuyện 3 lần, hiểu nội dung câu chuyện: Chim họa mi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của bài học 2. Kể chuyện **Nghe kể chuyện: Chim họa mi - HS theo dõi GV cho HS xem video câu chuyện. *Tìm hiểu nội dung câu chuyện: a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. Có thể lặp lại câu hỏi lần 2 với HS GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 khác. - GV chỉ tranh 1, hỏi: Nhà vua sống ở - HS trả lời. đâu? - Nơi đó có khu vườn thế nào? Điều kì - HS trả lời. diệu nhất trong khu vườn là gì? - GV chỉ tranh 2: Nhà vua làm gì để được nghe hoạ mi hót? - Tiếng hót của hoạ mi làm vua cảm - HS trả lời. thấy thế nào? - GV chỉ tranh 3: Ít lâu sau, nhà vua được tặng một con chim máy có đặc - HS trả lời. điểm gì? - Vì sao hoạ mi thật buồn bã bay đi? - GV chỉ tranh 4: Lúc bệnh nặng, nhà - HS trả lời. vua khao khát điều gì? - Vì sao chim mái không hót được? - HS trả lời. - GV chỉ tranh 5: Hoạ mi thật làm gì? - Tiếng hótt của nó giúp nhà vua thế nào? - GV chỉ tranh 6: Nhà vua muốn giữ - HS trả lời. hoạ mi ở lại nhưng nó xin vua điều gì? Nó hứa gì? b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh 3. Ôn tập. BT 1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cá to, cá nhỏ: Cá to đuổi bắt lũ cá nhỏ. Nó huênh hoang cho là: kẻ yếu phải làm thức ăn cho kẻ mạnh. Nhưng khi một chiếc lưới được quăng xuống chụp lấy cả cá to lẫn cá nhỏ thì sự việc xảy ra thế nào, các em hãy nghe câu chuyện. b) GV đọc mẫu. Vừa đọc vừa kết hợp mô tả, giải nghĩa từ: Lũ cá nhỏ luýnh quýnh (luýnh quýnh: hành động vụng về, lúng túng do quá sợ). Cá to ngoác cái miệng rộng huếch (ngoác: rộng quá cỡ, rộng huếch: trống rỗng, như rộng ngoác). - HS lắng nghe và đọc thầm theo Gv c) Luyện đọc từ ngữ: đuổi bắt, luýnh quýnh, xin tha mạng, ngoác miệng, rộng huếch, huênh hoang, xoạch, chụp lấy, lọt qua mắt lưới, thoát hết, mắc lại, ngoảnh đầu. - HS luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 d) Luyện đọc câu lớp). - GV: Bài có mấy câu? - GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 5 và 6, câu 9 và 10) cho cả lớp đọc. - Bài có 10 câu - Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu - HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). ngắn) . e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 - HS đọc tiếp nối(cá nhân, từng cặp).. câu); thi đọc cả bài. - HS thi đọc từng đoạn ( nhóm đôi) - HS thi đọc cả bài . g) Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp đọc đồng thanh. - GV nêu YC: Ý nào đúng? - 1 HS đọc nội dung BT. - Cả lớp làm bài. - HS nói kết quả. Đáp án: Ý b đúng, ý a sai. - Cả lớp đọc: Khi lưới được kéo lên – BT 2 (Điền chữ c hay k? – Tập chép) b) Lũ cá nhỏ lọt qua mắt lưới, cá to bị - GV viết bảng câu văn để trống chữ mắc lại. cần điền: Con ...á to ...iêu ngạo, huênh hoang, bị mắc lưới; nêu YC - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k. - GV viết hoàn chỉnh câu văn: cá to, - HS làm bài trong vở Luyện viết 1. kiêu ngạo. - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng - GV chữa bài cho HS; nhận xét. lớp. 4. Củng cố, dặn dò - Cả lớp sửa bài theo đáp án. - GV nhận xét tiết học; biểu dương - Cả lớp đọc lại câu văn, chú ý các từ: những HS học tốt. kiêu ngạo, huênh hoang, lưới. - GV nhắc HS về nhà xem trước bài - Cả lớp chép lại vào vở Luyện viết 1 136( oai, oay, uây) câu văn, tô chữ C hoa đầu câu. - HS tự sửa bài; đổi bài cho bạn, cùng sửa lỗi. TOÁN Bài 55. EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Học xong bài này, HS sẽ trải nghiệm các hoạt động: - Chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đọc, viết số có hai chữ số. - Thực hành lắp ghép, tạo hình bằng các vật liệu khác nhau phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS. - Thực hành đo độ dài trong thực tế bằng đơn vị đo không tiêu chuẩn. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Cốc giấy vừa tay cầm HS, có thể lồng được vào nhau (đủ cốc cho mỗi HS). - Đất nặn và que để tạo hình (mỗi HS một bộ). - Một số đồ vật thật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - Mỗi nhóm có một sợi dây dài, một thanh gỗ hoặc thanh nhựa để đo khoảng cách giữa hai vị trí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Hoạt động 1: Trò chơi “Đọc số” - HS thao tác trên cốc giấy theo hướng dẫn như trong bài 1 trang 122 SGK.HS đố nhau đọc các số theo mẫu: 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị. - HS tiếp tục xoay cốc đọc các số. - Hoạt động 2: Tạo hình bằng que và đất nặn - HS hoạt động theo nhóm: - Tạo hình theo mầu GV hướng dần hoặc gợi ý trong SGK. - Tạo hình theo trí tưởng tượng của cá nhân. - Nói cho bạn nghe hình vừa ghép của mình. - GV có thể hỏi thêm để HS trả lời: Hình đó được tạo bởi các hình nào? Hoạt động 3: Tạo hình bằng cách vẽ đường viền quanh đồ vật - HS hoạt động theo nhóm: - Đưa cho bạn xem các đồ vật mang theo như hộp sữa tươi TH hoặc sữa tươi Vinamilk, cốc uống nước,... - Nói cho bạn nghe về hình dạng các đồ vật nói trên, chẳng hạn: hộp sữa TH hoặc Vinamilk có dạng hình hộp chữ nhật. - Vẽ đường viền quanh đáy các đồ vật để tạo hình phẳng. - Nói cho bạn nghe hình dạng của hình vừa tạo được. Hoạt động 4: Đo khoảng cách giữa hai vị trí - GV chia HS theo nhóm và giao cho mỗi nhóm một nhiệm vụ (ghi rõ trong phiếu giao việc) đo khoảng cách giữa hai vị trí đã xác định từ trước (khoảng cách giữa hai cái cây, hai cột, chiều dài sân khấu của trường, ...). - HS thực hiện theo nhóm lần lượt các hoạt động sau: - Phân công nhiệm vụ. - Đo khoảng cách giữa hai vị trí bằng một sợi dây. - Dùng thanh gỗ đo xem sợi dây dài bao nhiêu thanh gỗ. - Ghi lại kết quả và báo cáo. - Cử đại diện nhóm trình bày. Củng cố, dặn dò - HS nói cảm xúc sau giờ học. - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học. - HS nói về hoạt động còn lúng túng và dự kiến nếu làm lại sẽ làm gì.(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua các hoạt động trải nghiệm: tạo thành các số có hai chữ số từ hai chiếc côc, lắp ghép tạo hình mới bằng nhiều vật liệu khác nhau, đo đạc trong thực tế và giái quyết các vấn đề phát sinh, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - Thông qua hoạt động nhóm, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác. LƯU Ý - GV có thể chọn lựa một trong các hoạt động trên để triển khai cho phù hợp với đối tượng HS và quỳ thời gian của nhà trường. GV cũng có thể dựa vào các hoạt động đã gợi ý để thiết kế các hoạt động trải nghiệm phù hợp với đối tượng hơn nhằm tạo cơ hội cho HS trải nghiệm để phát triển NL, phẩm chất. Thứ ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 136: oai, oay, uây (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết vần oai, oay, uây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai, oay, uây. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oai, vần oay, vần uây. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thám tử mèo. - Viết đúng các vần oai, oay, uây, các tiếng xoài, xoay, khuấy cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS đọc bài Cá to, cá nhỏ. - 1 HS nói tiếng trong bài có vần uynh (luýnh quýnh), uêch (rộng huếch), uênh (huênh hoang). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oai, vần oay, vần uây. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oai - GV viết: o, a, i./ HS: o - a - i - oai. / Phân tích vần oai: âm o đứng trước, âm a đứng giữa, âm i đứng sau. / Đánh vần: o - a - i - oai / oai. - HS nói: điện thoại. / Tiếng thoại có vần oai: / Phân tích tiếng thoại, / Đánh vần, đọc trơn: o - a - i- oai / thờ - oai – thoai - nặng - thoại / điện thoại. 2.2. Dạy vần oay (như vần oai): So sánh: Vần oai có i ngắn đứng cuối. Vần oay có y dài đứng cuối. Đánh vần, đọc trơn: o - a - y - oay / xờ - oay - xoay / ghế xoay. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 2.3. Dạy vần uây (như vần oai, oay): Phân tích vần uây: gồm âm u, âm a và y (dài)./ Đánh vần, đọc trơn: u - â - y - uây / khờ - uây - khuây - sắc – khuấy / khuấy bột. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn: oai, điện thoại, oay, ghế xoay; uây, khuấy bột. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần oai, oay, uây) - HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn từng từ ngữ: quả xoài, ngoái lại,... - HS tìm tiếng có vần oai, vần oay, vần uây; nói kết quả. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng xoài có vần oai,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng: oai, oay, uây, xoài, xoay, khuấy. b) Viết vần: oai, oay, uây - HS đọc vần oai, nói cách viết. - GV viết vần oai, hướng dẫn cách nối nét giữa o, a và i. / Làm tương tự với vần oay (khác oai ở âm y dài đứng cuối), vần uây. - HS viết: oai, oay, uây (2 lần). c) Viết tiếng: xoài, xoay, khuấy. - GV viết mẫu tiếng xoài, hướng dẫn. / Làm tương tự với xoay, khuấy. - HS viết: (quả) xoài, (ghế) xoay, khuấy (bột) (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc Thám tử mèo: Hình ảnh nhà vua sắp trao huân chương cho thám tử mèo. Các thám tử chó đứng xung quanh. Giải nghĩa từ thám tử: người làm nghề điều tra các việc theo yêu cầu của ai đó. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nguây nguẩy (bộ điệu tỏ ý không bằng lòng, không đồng ý bằng những động tác như vung vẩy tay chân, lắc đầu, nhún vai,...); trúng tuyển (thi đỗ); buột miệng (tự nhiên nói ra, không kịp nén lại). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: thám tử, tuyển, nguây nguẩy, loay hoay, hoá trang, trúng tuyển, mừng công, huân chương, khoái chí, buột miệng, đội trưởng. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 11 câu. - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu: Đúng lúc... “Meo!”). e) Thi đọc 2 đoạn (đoạn 5 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc YC./ HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn lên thẻ, giơ thẻ báo cáo kết quả. / Đáp án: Ý b. - Cả lớp đọc: Mèo được giữ lại ở đội thám tử vì nó có tài. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 4. Củng cố, dặn dò - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16. ĂN UỐNG HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. II. CHUẨN BỊ: - Các hình trong SGK. rau, HS và GV cùng sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: HS thảo luận về lời con ong ở trang 108 (SGK): “Tất cả chúng ta đều cần ăn sống hằng ngày. Vì sao? ” HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: để chóng lớn, để vui chơi, để có sức khoẻ, để học tập,... KHÁM PHÁ KIÊN THỨC MỚI 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh * Mục tiêu Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc nhóm HS quan sát hình trang 109 (SGK) và trả lời các câu hỏi: Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho sức khoẻ. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống cần được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và những thức ăn đồ uống không nên sử dụng thường xuyên. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể * Mục tiêu Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc nhóm HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang 109 (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng? Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảybị ngộ độc... Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. Kết thúc hoạt động này, GV giúp HS nếu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. 2. Các bữa ăn trong ngày Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày * Mục tiêu Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn,đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình trang 110 (SGK), thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự câu hỏi của các bạn trong hình. Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một cặp xung phong nói số bữa các em ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong mỗi bữa. Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời, GV cũng có thể khuyên thêm HS: - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt và chóng lớn. - Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở,..., thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa,... ; các loại rau xanh, quả chín,.. - . Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị ” * Mục tiêu - Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn, - Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định. *Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp Chuẩn bị: GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, bày những tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và các mẫu vật, vật thật (ví dụ một số rau củ quả sẵn có ở địa phương) đã được HS và GV mang đến lớp thành các khu bản hàng trong siêu thị ”. Một số HS xung phong làm nhân viên siêu thị. Những HS còn lại được chia thành các gia đình ”. Mỗi gia đình khoảng 3 – 4 người. Mỗi gia đình cần có làn (gió) hoặc rô để đi mua hàng (lưu ý: không sử dụng túi nilon dùng 1 lần). GV phổ biến cách chơi cho các nhóm: - Nhóm các gia đình ” sẽ bàn nhau nên mua thức ăn cho bữa nào trong ngày và dự kiến trước những thức ăn, đồ uống sẽ mua trong siêu thị ”. - Nhóm các nhân viên siêu thị ” cũng bàn xem, siêu thị sẽ quảng cáo giảm giá một số mặt hàng. Ví dụ: một số rau quả không còn tươi hoặc một số thức ăn, đồ uống sắp hết hạn sử dụng,... Bước 2: Làm việc theo nhóm Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn trên của GV. Bước 3: Làm việc cả lớp Các gia đình ” sẽ đi quanh các gian hàng ở siêu thị để tìm đúng thứ cần mua. Lưu ý: Trong quá trình lựa chọn hàng, các gia đình ” cần quan sát, so sánh để chọn ra thức ăn tươi ngon, đọc kĩ hạn sử dụng ghi trên bao bì để tránh mua phải những thức ăn sắp hết hạn hoặc đã quá hạn sử dụng,... Các nhân viên siêu thị có thể dùng “loa để giới thiệu một số mặt hàng giảm giá,... Bước 4: Làm việc theo nhóm Sau khi mua hàng, các “gia đình ” về vị trí của mình để trình bày, giới thiệu Tạc với cả lớp. Đồng thời nói rõ những thức ăn những thứ của nhóm mình đã mua này được mua cho bữa ăn nào trong ngày. Lưu ý: Các nhóm có thể giới thiệu tên những thức ăn mà gia đình mình dự định mua nhưng trong siêu thị " không có hoặc có nhưng không tươi ngon,... khi đó các em đã quyết định thay thế bằng thức ăn nào. Hoặc một gia đình khác định không mua loại thức ăn này nhưng thấy được giảm giá thì lại mua thức ăn đỏ,... Bước 5: Làm việc cả lớp GV tổ chức cho các nhóm trình bày những thực phẩm và rau quà nhóm minh đã mua được như gợi ý ở bước 4. Các nhóm nhận xét lẫn nhau xem đã chọn đượcthức ăn đảm bảo cho một bữa ăn hay chưa IV. ĐÁNH GIÁ Trong bài học này. GV kết hợp đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS. qua việc quan sát cách HS lựa chọn thức ăn, trình bày trước lớp và nhận xét lẫn nhau trong Hoạt động3 Trước khi kết thúc bài học, GV cũng lưu ý nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc lựa chọn những thức ăn tươi ngon, bổ dưỡng đối với sức khoẻ và sự an toàn GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 của những người trong gia đình. Không nên vì tham rẻ mà sử dụng những thức ăn không đảm bảo chất lượng.hoặc đã quá hạn sử dụng dễ sinh bệnh và có thể bị ngộ độc.GV cũng có thể giảng thêm cho HS về lợi ích của các thức ăn như cơm, bánh mi ; thịt, cá, trứng, sữa ; các loại rau. Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 137: VẦN ÍT GẶP (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết các vần ít gặp oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu, bước đầu đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ít gặp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng. - Viết đúng các vần vừa học trên bảng con. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay. * Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là “nhận biết”. GV không đòi hỏi HS lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần, tiếng chứa vần ít gặp, cũng không dạy đọc, viết quá kĩ những vần này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / phiếu khổ to viết BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 ,2 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Thám tử mèo. - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oai (khoai, khoái, hoài...); vần oay (hí hoáy, tí toáy...). - 1 HS nói tiếng có vần uây (khuây khỏa, giải khuây). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - Bài Vần ít gặp giới thiệu 9 vần mới là những vần khó, ít gặp. GV đọc: oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oong - GV viết: oo (o kéo dài), ng./HS: oo - ngờ - oong. - Phân tích vần oong: gồm 1 âm o (kéo dài) đứng trước, âm ng đứng sau. - Đánh vần: o (đọc kéo dài) - ngờ - oong/ oong. - HS nhìn hình minh hoạ, nói: cái xoong, / Tiếng xoong có vần oong. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - Phân tích vần oong: gồm 1 âm o (kéo dài) đứng trước, âm ng đứng sau. / Phân tích tiếng xoong./ Đánh vần, đọc trơn: xờ - oong - xoong / cái xoong. 2.2. Dạy vần ooc (như vần oong): HS nhìn hình, nói: quần soóc. / Tiếng soóc có vần ooc. / So sánh sự khác biệt giữa vần oong và vần ooc (vần ooc có âm c đứng cuối). / Đánh vần, đọc trơn: o (đọc kéo dài) - cờ - ooc / sờ - ooc - sooc - sắc - soóc / quần soóc. Chú ý: dấu sắc đặt trên âm o thứ 2. 2.3. Dạy vần uyp: HS nhìn hình, nói: đèn tuýp. / Tiếng tuýp có vần uyp. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - pờ - uyp / tờ - uyp - tuyp - sắc - tuýp / đèn tuýp.. 2.4. Dạy vần oeo: GV chỉ hình, đọc (hoặc nói): ngoằn ngoèo. / HS nhắc lại: ngoằn ngoèo. / Nhận biết: Tiếng ngoèo có vần oeo. / Đánh vần, đọc trơn: o - e - o - oeo / ngờ - oeo - ngoeo - huyền - ngoèo / ngoằn ngoèo. 2.5. Dạy vần uêu, oao: GV chỉ hình, đọc / nói: nguều ngoào. HS nhắc lại: nguều ngoào. / Nhận biết: Tiếng nguều có vần uêu. / Tiếng ngoào có vân oao. / Đánh vần, đọc trơn: u - ê - u - uêu / ngờ - uêu - nguêu - huyền - nguều./ o - a - o - oao / ngờ - oao - ngoao - huyền - ngoào / nguều ngoào. 2.6. Dạy vần uyu: GV chỉ hình, đọc: khuỷu tay. HS nhắc lại: khuỷu tay. Nhận biết: tiếng khuỷu có vần uyu. Đánh vần, đọc trơn: u - y - u - uyu/ khờ - uyu - khuyu - hỏi - khuỷu/ khuỷu tay. * Củng cố: Các em vừa học 7 vần mới là vần gì? / Cả lớp: oong, ooc, uyp, oeo, uêu, oao, uyu./ Các em vừa học các tiếng mới là gì? GV chỉ từng tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn: (cái) xoong, (quần) soóc, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo, nguều ngoào, khuỷu (tay). 2.7. Dạy vần oap, vần uâng (BT 2) - GV viết bảng: o - a - p./ HS: o - a - p - oap./ Phân tích vần oap: âm o đứng trước, âm a đứng giữa, âm p đứng sau. / Đánh vần: o - a - pờ - oap / oap. - GV viết bảng: u - â - ng. / HS: u - â - ngờ - uâng. / Phân tích vần uâng. / Đánh vần: u - â - ngờ - uâng /uâng. - GV nêu YC (Tìm tiếng có vần oap, vần uâng). - GV chỉ từng bông hoa từ, cả lớp đánh vần, đọc trơn: bóng, khúc khuỷu, bâng khuâng (u - â - ngờ - uâng - khờ - uâng - khuâng), ì oạp (o - a - pờ - oap - nặng - oạp / oạp), đàn oóc, boong tàu (là sàn lộ ra trên tàu thuỷ, có thể đi lại). - HS tìm tiếng có vần oap:ì oạp. GV giải nghĩa: ì oạp (từ mô phỏng tiếng nước vỗ mạnh và liên tiếp vào vật cứng, âm thanh lúc to lúc nhỏ. Sóng vỗ bờ ì oạp). - HS tìm tiếng có vần uâng: bâng khuâng. GV giải nghĩa: bâng khuâng (buồn nhớ không rõ ràng, xen lẫn với ý nghĩ luyến tiếc). - Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ì oạp, bâng khuâng. - GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng oạp có vần oap. Tiếng khuâng có vần uâng. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là gì? (Vần oap, vần uâng). / Các em vừa học các tiếng mới là gì? (ì oạp, bâng khuâng). 3. Luyện tập 3.1. Tập viết (bảng con - BT 4) 3.1.1. HS đọc các vần, tiếng được viết trên bảng lớp: oong, ooc, uyp, oeo / xoong, (quần) soóc, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo. a) Viết các vần, tiếng: oong, ooc, (cái) xoong, (quần) soóc. - 1 HS đánh vần, đọc trơn vần oong: o (kéo dài) - ngờ - oong / oong, nói cách viết. / GV vừa viết mẫu vần oong vừa hướng dẫn: Vần oong được tạo nên từ chữ o (kéo dài), và ng. Chú ý cách nối nét giữa các con chữ. / Làm tương tự với vần ooc được tạo nên từ chữ o (kéo dài), và c. - HS viết bảng: oong, ooc (2 lần). - 1 HS đánh vần, đọc trơn: cái xoong, nói cách viết tiếng xoong. - GV viết mẫu, hướng dẫn cách nối nét. / Làm tương tự với tiếng soóc, dấu sắc trên âm o thứ hai. - HS viết: (cái) xoong, (quần) soóc (2 lần). b) Viết các vần, tiếng: uyp, oeo, (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo - 1 HS đánh vần, đọc trơn vần uyp, oeo, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: Vần uyp gồm chữ u, y (dài) và p. Vần oeo gồm: o, e và o. Chú ý nét nối giữa các con chữ. - HS viết: uyp, oeo (2 lần). - HS đánh vần, đọc trơn: (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo./ GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết, cách nối chữ, vị trí đặt các dấu thanh của mỗi tiếng. - HS viết: (đèn) tuýp, (ngoằn) ngoèo (2 lần). 3.1.2. HS đánh vần, đọc trơn: uêu, oao, uyu, oap, uâng, nguều ngoào, khúc khuỷu, ì oạp, bâng khuâng. a) Viết các vần, tiếng: uêu, oao, uyu, nguều ngoào, khúc khuỷu. - 1 HS đánh vần, đọc trơn vần uêu, oao, uyu, nói cách viết. - GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn. Sau đó hướng dẫn viết các tiếng. Chú ý nét nối giữa các con chữ. - HS viết bảng: uêu, oao, uyu (2 lần). Viết: nguều ngoào, (khúc) khuỷu (2 lần). b) Viết các vần, tiếng: oap, uâng, ì oạp, bâng khuâng (như đã hướng dẫn). - HS viết: oap, uâng (2 lần). / Viết: (ì) oạp, (bâng) khuâng (2 lần). - Cả lớp đọc trơn 9 vần khó vừa học (SGK, chân trang 76); làm BT: Đánh dấu x vào ô trống thích hợp trong VBT. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ AN TOÀN KHI Ở NHÀ GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau hoạt động: - Nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiểm cho bản thân khi ở nhà. - Phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà. - Thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ bản thân trong một số tình huống cụ thể khi ở nhà. II. CHUẨN BỊ. - Tranh ảnh minh hoạ. - Thẻ mặt cười, mặt mếu - Băng dán cá nhân, băng gạc để thực hành băng vết thương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu việc giữ an toàn cho bản thân và gia đình khi ở nhà. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiểm cho bản thân khi ở nhà. - Phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà. - Thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ bản thân trong một số tình huống cụ thể khi ở nhà. Hoạt động 1. Quan sát tranh và liên hệ với những tình huống có thể gây nguy hiểm khi ở nhà. * Mục tiêu: - HS nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiểm cho bản thân khi ở nhà, bước đầu phân biệt được những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà. * Cách tiến hành: Bước 1. Làm việc cá nhân: - Cho HS quan sát hành động của các bạn - HS làm việc cá nhân. trong các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK, suy nghĩ để chọn mặt cười vào những hành động em thấy an toàn và mặt mếu vào những hành động em thấy không an toàn. Bước 2. Làm việc cặp đôi: - Cho trao đổi, so sánh bài của mình với bạn - HS quay sang tạo thành cặp đôi, và trao đổi với nhau về những hình ảnh đã trao đổi từng cặp, so sánh bài của GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 chọn mặt mếu. mình với bạn và trao đổi với nhau về những hình ảnh đã chọn mặt mếu theo các câu hỏi: + Tại sao bạn lại chọn mặt mếu? + Điều gì có thể xảy ra với bạn nhỏ trong tranh đó? + Nếu là bạn, bạn có làm theo bạn nhỏ trong hình đó hay không? Bước 3. Làm việc chung cả lớp: - YC cả lớp giơ thẻ mặt cười, mặt mếu theo - HS cả lớp giơ thẻ mặt cười, mặt hiệu lệnh. mếu theo từng tranh dưới hiệu lệnh của GV. - Nhận xét và rút ra kết luận. *GV kết luận. - Khi ở nhà, các em cần tránh: leo trèo cầu - Theo dõi, lắng nghe thang vì có thể gây ngã; không bật bếp để đun nấu vì có thể bị bỏng; không tự ý sờ cắm vào ổ điện vì có thể bị điện giật; không nghịch dao, kéo và những vật sắc nhọn vì có thể bị đứt tay, bị thương. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Đóng vai *Mục tiêu: - Bước đầu biết cách ứng xử với người lạ khi ở nhà một mình, có khả năng tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác khi thấy nguy hiểm. * Cách tiến hành : Bước 1. Làm việc cặp đôi: - GV yêu cầu HS đóng vai tình huống. - HS tạo thành các cặp đôi để quan sát tranh và thảo luận nêu ra cách xử lí tình huống. Tình huống: Mẹ đi chợ chưa về, chỉ có một mình Hoa ở nhà. Đang ngồi xem ti vi, Hoa nghe thấy tiếng chuông cửa. Nhìn qua khe cửa, Hoa thấy có một chú mặc áo đồng phục bưu điện đang đứng ngoài cửa. Bạn hỏi: “Ai đấy ạ?”, chú lạ mặt đáp: “Chú ở bên công ty điện thoại, chú đến để kiểm tra điện thoại, cháu mở cửa cho chú nhé”. Nếu em là Hoa trong tình huống đó, em sẽ làm gì? - Các cặp đôi đóng vai trong nhóm. Bước 2. Làm việc chung cả lớp: - Mời HS lên đóng vai. - 2 đến 4 cặp đôi lên trước lớp đóng vai. - GV cùng HS nhận xét. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - GV đặt thêm các câu hỏi để khai thác thêm - HS trả lời theo nhận thức của mình. cách ứng xử của các nhóm: + Theo em, chú đó có thể là kẻ xấu không? + Điều gì sẽ xảy ra nếu cho chú ấy vào nhà? - GV nhận xét và giới thiệu các số điện - Lắng nghe và ghi nhớ. thoại khẩn cấp cho HS: số 113, 114, 115. * Kết luận - Khi ở nhà một mình, em tuyệt đối không - Lắng nghe và ghi nhớ. cho người lạ nào vào nhà dù bất cứ lí do nào. Chúng ta có thể từ chối họ, nếu không được hãy nhanh chóng gọi điện cho bố mẹ, người thân hoặc hét lên thật to để mọi người xung quanh nghe thấy. Còn khi phát hiện có cháy, em nên hét to lên để mọi người đến giúp đỡ hoặc nhanh chóng gọi cho các chú cứu hoả số 114 nhé. Hoạt động 3: Thực hành băng bó vết thương * Mục tiêu: HS bước đầu biết cách băng vết thương khi bị đứt tay, bị xước da chảy máu để tự bảo vệ bản thân. * Cách tiến hành - GV dẫn dắt và gọi 2 HS lên bảng để thực - HS quan sát giáo viên hành băng vết thương ở đầu gối và ngón tay cho HS quan sát. - Cho HS thực hành băng vết thương. - Từng cặp HS thực hành băng vết thương cho nhau ở ngón tay và cánh tay hoặc đầu gối. - Gọi 2 đến 3 cặp HS lên bảng thực hành - HS quan sát. trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. * Kết luận : Khi ở nhà một mình mà chẳng may chúng - Theo dõi, lắng nghe ta bị thương nhẹ như: đứt tay, trầy xước thì các con có thể lấy bằng gạc để tự băng vết thương của mình. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về việc giữ an toàn cho bản thân và gia đình khi ở nhà. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 Thứ năm, ngày 18 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT VẦN ÍT GẶP ( TIẾT 3) 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ý kiến hay, giới thiệu hình ảnh thỏ, mèo, sóc, vượn đang vui chơi trên boong tàu thuỷ vào đêm trăng. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tiu nghỉu (buồn bã, thất vọng vì điều xảy ra trái với dự tính); kiếm vỏ ốc biển (kiếm hiểu là tìm kiếm). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần, cả lớp đọc trơn (vài lượt): boong tàu, đèn tuýp, đàn oóc, tiu nghỉu, ngoao ngoao, nguều ngoào, ngoằn ngoèo, bâng khuâng, sóng vỗ ì oạp, kiếm vỏ ốc biển. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 11 câu. - GV chỉ từng câu (chỉ liền các câu cuối bài) cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 8 và 9 / câu 10 và 11). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài: Mèo tiu nghỉu ... cá to / cũng ngoao ngoao hoà giọng. Vượn làm xiếc, / tay nguều ngoào / đu trên ... ngoằn ngoèo. e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (3 câu/ 3 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. Cuối cùng 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS đọc câu mẫu: Tay vượn (b) - nguều ngoào (4). - HS làm bài trong VBT. / 1 HS đọc kết quả. - Cả lớp đọc (chỉ phần lời): a) Mèo - 2) ngoao ngoao. b) Tay vượn - 4) nguều ngoào. c) Dây buồm - 5) ngoằn ngoèo. d) Sóc - 3) bâng khuâng. e) Sóng - 1)ì oạp. 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay mình học những vần gì? - Đọc lại một số tiếng GV chỉ. TẬP VIẾT (1 tiết – sau bài 136, 137) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết đúng các vần oai, oay, uây, oong, ooc, oap, các tiếng xoài, xoay, khuấy, cái xoong, quần soóc, ì oạp GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - Viết đúng các vần oeo, uêu, oao, uâng, uyp, uyu; các tiếng ngoằn ngoèo, nguều ngoào, bâng khuâng, đèn tuýp, khúc khuỷu - chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: Tập viết các vần, các tiếng vừa học ở bài 136 và một số vần, một số tiếng vừa học ở bài 137 (Vần ít gặp). Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): oai, xoài; oay, xoay; uây, khuấy; oong, cái xoong. / GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả cách viết). Chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (xoài, khuấy). HS viết 2 chặng để được nghỉ tay. - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỏ): ooc, quần soóc; oap, ì oạp. - HS viết từng vần, từ ngữ (cỡ nhỏ). Chú ý độ cao các con chữ q, p, s. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm (cỡ chữ nhỏ). 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những bạn viết cẩn thận, sạch đẹp. GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 18: LÀM QUEN DỪNG BÓNG BẰNG GAN BÀN CHÂN. (3T) ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện dừng bóng bằng gan bàn chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện dừng bóng bằng gan bàn chân và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác dừng bóng bằng gan bàn chân. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Khởi động 2 x 8 N sĩ số, tình hình lớp - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “kết bạn” II. Phần cơ bản: 16-18’ - GV hướng dẫn chơi Hoạt động 1 * Kiến thức. - Động tác dừng bóng 2 lần - Đội hình HS quan bằng gan bàn chân. sát tranh Cho HS quan sát tranh GV thực hiện động tác mẫu HS quan sát GV làm mẫu GV làm mẫu động tác 2 lần kết hợp phân tích kĩ *Luyện tập thuật động tác. Tập đồng loạt - GV thổi còi cho HS - Đội hình tập luyện tập. đồng loạt. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 1B Năm học: 2021 – 2022 - GV quan sát, sửa 4 lần sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ 1 lần 3-5’ Thi đua giữa các tổ GV * Trò chơi “ai nhanh và - GV tổ chức cho HS khéo hơn”. thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi - GV nêu tên trò chơi, đua, trình diễn hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và ￿￿￿￿ ---------- chơi chính thức. ￿￿￿￿ ---------- Hoạt động 2 - Nhận xét tuyên *Kiến thức ￿ dương và sử phạt - Ôn động tác dừng bóng người phạm luật bằng gan bàn chân. *Luyện tập Nhắc lại cách thực hiện động tác động tác dừng bóng bằng Hoạt động 3 gan bàn chân. *Kiến thức Tổ chức giảng dạy - Ôn động tác dừng bóng như phần luyện tập bằng gan bàn chân. của hoạt động 1. *Luyện tập 4- 5’ Nhắc lại cách thực hiện động tác dừng III.Kết thúc bóng bằng gan bàn * Thả lỏng cơ toàn thân. chân. * Nhận xét, đánh giá Tổ chức giảng dạy chung của buổi học. như phần luyện tập Hướng dẫn HS Tự ôn ở của hoạt động 1. nhà HS thực hiện thả * Xuống lớp lỏng - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng