Giáo án Đạo đức Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 19 Thứ Sáu, ngày 28 tháng 01 năm 2022 ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Học sinh hiểu: Thư từ, tài sản là sở hữu riêng của từng người. Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng. Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác. 2. Kĩ năng: Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được sự đồng ý của người đó. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: VBT 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Hát. + Vì sao cần phải tôn trọng khách nước - Tôn trọng khách nước ngoài là thể hiện ngoài? lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước, con người Việt Nam. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng. 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: HS hiểu: - Thế nào là tôn trọng, tài sản của người khác - Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác - Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em. * Cách tiến hành: 1
- Việc 1: Nhận xét hành vi * HĐ nhóm => Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu giao việc, y/c từng - HS thảo luận nhóm đôi nhận xét các nhóm (N6) thảo luận để nhận xét xem hành vi sau : hành vi nào đúng, hành vi nào sai. a, Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem bố mua quà gì ? b, Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi Bình đều chào hỏi mọi người rồi xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi vào xem. c, Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố. Một lần mấy bạn lấy thư ra xem Hải viết gì ? d. Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt, Phú bảo vơi bạn "cậu cho tớ xem đồ chơi được không? - Gv theo dõi nhóm thảo luận. - Chia sẻ , thống nhất KQ trong nhóm 6 - Y/c đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước thảo luận. lớp. - Lớp nhận xét, bổ sung. GVKL: Tình huống a, c sai; tình hướng b, đ đúng. b) Việc 2: Đóng vai *HĐ nhóm -> Chia sẻ trước lớp - Y/c các nhóm hs thực hiện trò chơi - Hs thảo luận, phân công đóng vai đóng vai theo 2 tình huống. - HS thực hiện nhiệm vụ được phân công + Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh mới để trong cặp. Giờ ra chơi, em muốn mượn xe xem nhưng chẳng thấy bạn đâu. + Tình huống 2: Giờ ra chơi, thịnh chạy - Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình làm rơi mũ. Thấy vậy, mấy bạn liền lấy bày trò chơi đóng vai của nhóm mình. mũ làm quả bóng đá. Nếu có mặt ở đó, - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chia em sẽ làm gì? sẻ bổ sung. * Dự kiến đáp án: +Tình huống 1: khi bạn quay về lớp thì - GV NX chung, khen ngợi các nhóm đã hỏi muộn chứ không tự ý lấy thực hiện tốt trò chơi đóng vai và khuyến +Tình huống 2: khuyên ngăn các bạn khích Hs thực hiện việc tôn trọng thư từ, không làm hỏng mũ của người khác và tài sản của người khác. nhặt mũ trả lại cho Thịnh => GV kết luận, chốt ND: Thư từ tài 2
- sản của mỗi người thuộc về riêng họ, khuyến khích ai được xâm phạm tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là việc không nên làm. 3. Hoạt động ứng dụng - Thực hiện theo nội dung bài đã được học. 4. HĐ sáng tạo - Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện như mình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được các việc làm nhân đạo. 2. Kĩ năng - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. 3. Phẩm chất - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh, phiếu học tập - HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ 3
- - GV dẫn vào bài mới 2. Bài mới * Mục tiêu - Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo - Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Thế nào là hoạt động nhân đạo Nhóm 4 – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - 1 HS đọc, lớp lắng nghe + Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt + Khó khăn và thiệt thòi trong cuộc hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do sống như ăn, ở, đi lại, học tập và thiên tai, chiến tranh gây ra? làm việc, + Em có thể làm gì để giúp đỡ họ? + Cảm thông, chia sẻ, quyên góp - GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các vùng tiền của để giúp đỡ họ, bị thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu - HS lắng nghe. nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là một hoạt động nhân đạo. - HS lấy thêm ví dụ về hoạt động + Tại sao phải tích cực tham gia hoạt động nhân đạo nhân đạo? + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ + Tham gia hoạt động nhân đạo là thể hiện truyền thống tốt đẹp của - GV chốt kiến thức và đưa ra bài học dân tộc VN TTHCM: Tham gia các hoạt động nhân đoạ - HS đọc bài học là thể hiện mình là người có lòng vị tha, nhân ái. Sinh thời, BH của chúng ta là một - HS lắng nghe, minh hoạ về hành người rất giàu lòng nhân ái động nhân đạo của Bác HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1) - GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài Nhóm 2 – Lớp tập 1. - HS đọc các tình huống trong bài tập 1. + Việc làm trong các tình huống a, - GV kết luận: c là đúng. + Việc làm trong các tình huống a, c là đúng. + Việc làm trong tình huống b là sai + Việc làm trong tình huống b là sai vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ - HS lắng nghe để lấy thành tích cho bản thân. * GDKNS: Khi tham gia các hoạt động nhân đạo cần có trách nhiệm và làm việc bởi tấm lòng của mình chứ không phải làm việc để - HS lắng nghe lấy thành tích HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3): 4
- - GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3. Cá nhân – Lớp - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình. - HS đưa ra ý kiến của mình và giải - GV kết luận: thích HĐ4: Nhận biết hành vi (BT4- T.39): Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận. - GV kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày ý + b, c, e là việc làm nhân đạo. kiến trước lớp + a, d không phải là hoạt động nhân đạo. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào + HS trả lời trong các hoạt động mà bài nêu + Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo + HS nối tiếp kể mà em đã tham gia? HĐ5: Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39): Nhóm – Lớp Sửa yêu cầu của bài tập thành: “Em sẽ ứng - HS lắng nghe. xử như thế nào trong mỗi tình huống dưới - Các nhóm thảo luận. đây?” - Theo từng nội dung, đại diện các - GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận HS thảo luận 1 tình huống. ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại tình huống. Nhóm 1: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn a) Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân. giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có nhu cầu ), Nhóm 2: + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, b) Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà không nơi nương tựa. những công việc lặt vặt thường ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa - GV kết luận các hành động, việc làm và cách ứn xử của từng nhóm. HĐ6: Thực hành (BT5 - SGK/39): Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ. Kết luận chung: - GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” – - HS đọc ghi nhớ. SGK/38. 3. HĐ ứng dụng - Thực hiên giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn mà HS đã điều tra ở BT 5 4. HĐ sáng tạo - Tìm hiểu về các chương trình nhân đạo đang phát sóng trên đài truyền hình 5
- ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 6

