Giáo án Đạo đức 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_3_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 23 Thứ Sáu, ngày 18 tháng 3 năm 2022 ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (VỆ SINH TRƯỜNG LỚP, NƠI CÔNG CỘNG) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Học sinh biết được thế nào là nơi công cộng. - Học sinh biêt giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng - Giữ vệ sinh nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn hoá mới 2. Kĩ năng HS biết thực hiện giữ vệ sinh trường lớp, nơi công cộng bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng bản thân. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh một số hoạt động giữ gìn VS trường lớp, nơi công cộng - HS: VBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Kết nối bài học. Giới thiệu bài mới - Lắng nghe – Ghi tên bài – Ghi bài lên bảng 2. HĐ Thực hành * Mục tiêu: - Học sinh biết được thế nào là nơi công cộng. - Học sinh biêt giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng - Giữ vệ sinh nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn hoá mới - HS biết thực hiện giữ vệ sinh trường lớp, nơi công cộng bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng bản thân * Cách tiến hành: 1
- Việc 1: Thế nào là nơi công cộng? * Nhóm 2 - Lớp - Giáo viên phát phiếu HT (các câu - Nhận phiếu HT ->thực hiện theo YC hỏi) - HS chia sẻ -> thống nhất ý kiến + Nơi công cộng là những nơi nào? + Nơi có nhiều người qua lại + Nêu ví dụ về những nơi công cộng +Trường học, bệnh viện, công viên, siêu mà em biết? thị - GV: Các nơi công cộng là nơi có - HS lắng nghe nhiều người qua lại, cần giữ gìn vệ sinh ở những nơi này để có môi trường trong sạch. Việc 2: Các việc làm thể hiện giữ * Cá nhân – Lớp vệ sinh trường lớp, nơi công cộng - Yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi: - HS chia sẻ cá nhân trước lớp + Em có nên vứt rác bừa bãi trong lớp học, trên sân trường không? Vì + Không nên vì sẽ làm không gian nhếch sao? nhác, bẩn thỉu + Đi chơi trên công viên, khi ăn quà bánh, em có nên vứt rác ở ngay mặt + Không vì sẽ làm bẩn cảnh quan đẹp đường, thảm cỏ, bồn hoa không? Vì sao? + Không vì làm vậy rất mất vệ sinh + Vào bệnh viện, em có được khạc nhổ lung tung trên nền nhà không? + HS nối tiếp nêu + Kể tên các việc em có thể làm để giữ vệ sinh trường lớp, nơi công + Giữ vệ sinh nơi công cộng là thể hiện cộng nếp sống văn hoá mới. + Vì sao em phải giữ vệ sinh nơi công cộng? - HS lắng nghe Kết luận: Nơi công cộng là trường học, bệnh viện, công viên, siêu thị , ta phải giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn minh và giữ gìn môi trường * Nhóm 6 – Lớp sống luôn sạch sẽ. + Khuyến khích HS M1+ M2 chia - HS thảo luận để đóng vai và trình bày sẻ trước lớp Việc 2 : Xử lí tình huống *Dự kiến cách giải quyết tình huống - Giáo viên nêu các tình huống và + Tình huống 1: Em nên nhắc nhở bạn chia các nhóm thảo luận để đóng vai dội nước sạch sẽ sau khi đi vệ sinh xong - TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước + Tình huống 2: Các em phải nhặt giấy lớp: vụn sạch sẽ rồi mới được ra chơi + Tình huống 1: Em cùng bạn đi vệ sinh, đi tiểu xong, bạn em không dội nước và chạy vào lớp học + Tình huống 2: Trong giờ thủ công, + Tình huống 3: Em nên nhắc 2 bạn đó 2
- sau khi hoàn thành xong sản phẩm, nhặt rác trống báo hiệu ra chơi, các bạn trong + Tình huống 4: Em cần nhắc các em nhóm học tập của em chạy ùa ra nhỏ: sau khi ăn quà xong, các em nên bỏ không nhặt giấy vụn hộp sữa vào thùng rác để giữ gìn vệ sinh + Tình huống 3: Giờ ra chơi, em chung nhìn thấy 2 bạn học sinh ăn quà, xả - Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết rác hay và đúng nhất . + Tình huống 4: Vào công viên - Lắng nghe giáo viên nhận xét , chốt ý . chơi, em thấy một nhóm các em nhỏ - HS lắng nghe ăn sữa chua và vứt hộp xuống thảm cỏ - Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận, đóng vai để xử lí các tình huống đó - Giáo viên nhận xét, chốt ý từng tình huống => GV nhận xét kết luận chung 3. Hoạt động ứng dụng - Thực hiện giữ vệ sinh trường lớp, nơi công cộng 4. HĐ sáng tạo - VN tuyền truyền mọi cùng thực hiện giữ vệ sinh nơi công cộng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS biết được thế nào là tài nguyên thiên nhiên - HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. 2. Kĩ năng - HS có kĩ năng sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3
- 1. Đồ dùng - GV: Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông, biển ) - HS: Tranh ảnh về thiên nhiên, cảnh đẹp quê hương,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, đóng vai - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn đã làm gì để bảo vệ môi trường? + HS nối tiếp nêu - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá * Mục tiêu - HS biết được thế nào là tài nguyên thiên nhiên - HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. - HS có kĩ năng sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Vai trò của TNTN Nhóm 4 - Lớp - GV phát tranh ảnh và thông tin yêu cầu HS - HS xem ảnh, đọc thông tin. thảo luận theo câu hỏi: + Em hãy kể tên các tài nguyên thiên nhiên + Mỏ than, khoáng sản, mỏ dầu, mà em biết? mở quặng kim loại, rừng, sông, + Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích lợi gì biển, đất đai, ánh sáng mặt trời,... cho con người? + Mang lại lợi ích cho cuộc sống con người (khai thác dầu mỏ, than đá, Phục vụ công nghiệp, đời sống con người, dùng sức nước chạy máy phát điện; sử dụng ánh nắng môi trường để cung cấp năng lượng trong sinh hoạt, ) - GV: TNTN vô cùng cần thiết với cuộc sống của con người vì nó phục vụ trực tiếp - HS lắng nghe cho hoạt động sống của chúng ta. Những đất nước có TNTN phong phú và biết tận dụng sức mạnh của TNTN sẽ có nhiều cơ hội để phát triển. HĐ 2: Thực trạng và các giải pháp bảo vệ tài Cá nhân - Lớp nguyên thiên nhiên + Theo em, tài nguyên thiên nhiên là vô tận + TNTN là có hạn. hay có hạn? + Hiện nay tài nguyên TN đang bị + Hiện trạng TNTN hiện nay như thế nào? cạn kiệt do sự khai thác bừa bãi mà 4
- Tại sao? không bảo vệ hay nuôi trồng. VD: khai thác rừng nhưng không trồng mới, trồng bổ sung; đánh bắt cá biển không quy hoạch,... + Theo em, cần bảo vệ tài nguyên thiên + Cần khai thác hợp lí, tiết kiệm đi nhiên như thế nào? đôi với phục hồi, tái tạo, nuôi trồng mới,... * Liên hệ địa phương: + Địa phương em có những TNTN nào? + TNTN: đất, nước,... + Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên + Không vứt rác, túi ni lông xuống nhiên đó? ao, hồ, sông suối,.../ Vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ nước,... + Hãy nêu các hành động, việc làm chưa thể + Phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá hiện việc bảo vệ TNTN tại địa phương em? học nhiều làm chai đất, ô nhiễm môi trường/ Vứt xác chết động vật xuống sông, hồ,... 3. HĐ ứng dụng - Thực hiện bảo vệ TNTN 4. HĐ sáng tạo - Tiếp tục thực hiện trồng và chăm sóc cây xanh góp phần bảo vệ môi trường. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 5

