Giáo án Đạo đức Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022

doc 8 trang tamdan 14/03/2026 900
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_khoi_3_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 20 Thứ Sáu, ngày 11 tháng 02 năm 2022 ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp Học sinh hiểu: Nước sạch rất cần thiết với cuộc sống của con người. Nước dùng trong sinh hoạt (ăn uống ...) dùng trong lao động sản xuất. Nhưng nguồn nước không phải là vô tận. Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. 2. Kĩ năng - Thực hành tiết kiệm nước, vệ sinh nguồn nước. - Tham gia vào các hoạt động, phong trào tiết kiệm nước ở địa phương. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + 4 trang/ảnh chụp cảnh sử dụng nước (ở miền núi, đồng bằng hay miền biển). + Tranh, bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ ... + Bảng từ, phiếu bài tập. - HS: Vở. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - PP vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động - Hát bài. - Học sinh hát tập thể. - Bài hát có nội dung gì ? - HSTL - Kết nối với nội dung bài - HS lắng nghe, ... 2. HĐ thực hành *Mục tiêu - HS biết: Nước sạch rất cần thiết với cuộc sống của con người. Nước dùng trong sinh hoạt (ăn uống ...) dùng trong lao động sản xuất. Nhưng nguồn nước không phải 1
  2. là vô tận. Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. *Cách tiến hành: Việc 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khỏe Với đời sống của con người. HĐ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp + Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về 4 bức + Học sinh chia nhóm, nhận ảnh (tranh) được phát. tranh và thảo luận trả lời câu hỏi. + Hỏi: Đưa tranh/ảnh và yêu cầu học sinh nêu Tranh 1. Nước sử dụng dùng để nội dung từng bức tranh/ảnh đó. tắm, giặt. Tranh 2. Nước dùng trong trồng trọt, chăn nuôi. Tranh 3. Nước dùng để ăn uống. Tranh 4. nước ở ao, hồ điều hòa không khí. + Đại diện nhóm trình bày các + Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời nhóm khác nhận xét, bổ sung. câu hỏi: *Dự kiến ý kiến chia sẻ: 1. Tranh/ảnh vẽ cảnh ở đâu? (miền núi, miền ￿ Nước được sử dụng ở mọi nơi biển hay đồng bằng ... ). (miền núi, đồng bằng và cả miền biển). 2. Trong mỗi tranh, em thấy con người đang ￿ Nước được dùng để ăn uống, dùng nước để làm gì? để sản xuất... 3. Theo em nước dùng để làm gì? Nó có vai trò ￿ Nước có vai trò rất quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? và cần thiết để duy trì sự sống, + Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết luận. sức khỏe cho con người.  GV kết luận: -Lắng nghe Việc 2: Cần phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Làm việc theo nhóm-> Chia sẻ trước lớp + Treo 4 bức tranh lên bảng. + Quan sát tranh trên bảng. Tranh 1. Đất ruộng nứt nẻ vì thiếu nước. + Các nhóm thảo luận và trả lời. Tranh 2. Nước sông đen đặc và đầy rác bẩn. + Đại diện nhóm trình bày, các Tranh 3. Em bé uống nước bẩn bị đau bung. nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tranh 4. Em bé vặn vòi nước nhưng không có nước. *Dự kiến ý kiến chia sẻ: + Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời: 1. 1. Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế? ￿ Vẽ cánh đồng nứt nẻ vì bị thiếu nước. ￿ Vẽ dòng sông nước rất bẩn do có nhiều rác rưởi. ￿ Vẽ em bé bị đau bụng do uống phải nước bẩn. ￿ Vẽ em bé lấy nước nhưng 2
  3. không có vì nước đã hết. 2. Để có được nước sạch để dùng chúng ta phải 2. Để có nước sạch dùng phải làm gì? biết tiết kiệm và giữ sạch nước. 3. Khi mở vòi nước, nếu không có nước, em cần 3. Khóa vòi nước lại (...) phải làm gì? Vì sao? => GV nhận xét: + Ở tranh 1, 4 không có nước để sử dụng trong lao động và sinh hoạt vì nước đã hết hoặc không có đủ. + Ở tranh 2,3 do nước bị bẩn dẫn đến ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. + Nước không phải là vô tận mà dễ bị cạn kiệt và dễ ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người. + Kết luận: Để có nước sạch và sử dụng lâu dài, + Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. chúng ta phải biết tiết kiệm, dùng nước đúng mục đích và phải biết bảo vệ và giữ sạch nguồn nước. *Việc 3: Thế nào là sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Làm việc theo cặp -> Cả lớp + Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, phát cho + Từng cặp học sinh nhận phiếu mỗi cặp 1 phiếu bài tập yêu cầu thảo luận và bài tập, cùng nhau thảo luận làm hoàn thành phiếu. Nối hành vi ở cốt A ứng với bài tập trong phiếu. nội dung ở cột B sao cho thích hợp. Cột A Cột B. 1. Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng ￿ Tiết kiệm nước. nước ăn, bể nước ăn. 2. Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ. 3. Nước thải ở nhà máy, bệnh viện cần phải ￿ Ô nhiễm nước. được xử lý. 4. Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao. 5. Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào ￿ Bảo vệ nguồn nước. thùng rác, cho rác vào đúng nơi qui định. 6. Để vòi nước chảy tràn bể. 7. Dùng nước xong, khóa ngay vòi lại. ￿ Lãng phí nước. 8. Tận dụng nước sinh hoạt để tưới cây. + Tổ chức chia học sinh thành 2 đội, các đội cử + Học sinh chia đội, cử thành 5 người lên chơi trò chơi tiếp sức gắn/vẽ mũi viên đội chơi và thực hiện chơi. tên nối các hành vi phù hợp từ cột A sang cột B. Các học sinh khác theo dõi, nhận +Kết luận: xét và bổ sung. + Hành vi 1,2,4 ￿ làm ô nhiễm nước. + Hành vi 3,5 ￿ Bảo vệ nguồn nước. 3
  4. + Hành vi 6 ￿ Làm lãng phí nước. + Hành vi 7,8 ￿ là thực hiện tiết kiệm nước. Vứt rác đúng nơi qui định và sử dụng nước đúng mục đích là thực hiện tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Chúng ta phải ủng hộ và thực hiện tiết kiệm nước để sử dụng lâu dài về sau, đồng thời bảo vệ nguồn nước để giữ gìn sức khỏe. Cần phê phán và ngăn chặn hành vi làm ô nhiễm và lãng phí nước. =>GV tổng kết: 3. HĐ ứng dụng - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước - Tiết 2 + Hướng dẫn thực hành: Yêu cầu học sinh về nhà quan sát, tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở nơi mình ở và điền vào phiếu điều tra. Phiếu điều tra Hãy quan sát ngồn nước nơi em đang sinh sống và cho biết: 1) Nước ở đó đang thiếu, thừa hay đủ? Biểu hiện như thế nào? 2) Nước ở đó sạch hay bị ô nhiễm? Biểu hiện như thế nào? 3) Hãy liệt kê những hành vi mà em quan sát được vào bảng sau. Những hành vi Những biểu hiện Những hành vi Những việc làm thực hiện tiết lãng phí nước bảo vệ nguồn gây ô nhiễm kiệm nước nước nguồn nước. - Giáo viên nhận xét tiết học. 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm hiểu thực tế sử dụng sử dụng - HS nghe và thực hiện nước ở gia đình, nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt ở gia đình, nhà trường. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn. 4
  5. 2. Kĩ năng - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV: Tranh; HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo + Quyên góp tiền, quần áo ấm cho những người nghèo, chia sẻ tinh thần với các bạn,... + Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc thế nào? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ + Tham gia hoạt động nhân đạo là thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN - GV dẫn vào bài mới 2. Bài mới * Mục tiêu - Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn. - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Lớp 5
  6. HĐ 1: Tìm hiểu thông tin Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm Đáp án: + Đọc thông tin SGK + Tai nạn giao thông để lại nhiều + Thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu hậu quả: tổn thất về người và của quả của tai nạn giao thông, cách tham gia (người chết, người bị thương, bị tàn giao thông an toàn. tật, xe bị hỏng, giao thông bị ngừng trệ ) + Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lở núi, ), nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không chấp hành đúng Luật giao thông ) + Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật giao thông. - GV kết luận, chốt ý, đưa ra bài học - HS đọc bài học SGK HĐ 2: Phân biệt hành vi đúng Luật giao - HS lắng nghe, lấy ví dụ minh hoạ thông và hành vi vi phạm (BT1- SGK/41) Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao? Nhóm 4 – Lớp - Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: + Bức tranh định nói về điều gì? + Những việc làm đó đã theo đúng - GV kết luận: Những việc làm trong các Luật giao thông chưa? tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, + Nên làm thế nào thì đúng Luật cản trở giao thông. Những việc làm trong các giao thông? tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng - HS trình bày kết quả. Luật giao thông. - Các nhóm khác chia sẻ, và bổ sung. - HS thực hành liên hệ: Em đã có HĐ 3: Xử lí tình huống (BT 2- SGK/42) việc làm nào thể hiện tham gia - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi đúng Luật giao thông, việc làm nào HĐ 5: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao Nhóm – Lớp thông - GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi. HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của - HS tham gia trò chơi dưới sự điều biển báo. Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm. khiển của GV Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy. Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng. 6
  7. - GV cùng HS đánh giá kết quả, chốt lại tác - HS liên hệ một số biển báo hiệu dụng của các biển báo giao thông, nhắc nhở giao thông mà mình gặp tại địa HS tuân thủ theo các biển báo phương và việc chấp hành chỉ dẫn HĐ 6: Xử lí tình huống (Bài tập 3) biển báo của mình và mọi người - GV chia HS làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ xung quanh cho mỗi nhóm nhận một tình huống Nhóm – Lớp - GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết luận: a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc. b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, - HS thảo luận, tìm cách giải quyết. nguy hiểm. - Từng nhóm báo cáo kết quả (có c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây thể bằng đóng vai) nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung tài sản công cộng. ý kiến. d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn. đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông. e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm. - GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi. HĐ 7: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn: (Bài tập 4) Sửa yêu cầu của bài tập thành: “Em hãy nhận xét việc thực hiện Luật Giao thông ở địa phương mình và đưa ra một vài biện pháp để phòng tránh tai nạn giao - Đại diện từng nhóm trình bày. thông.” - GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết - Các nhóm khác bổ sung, chất vấn. quả điều tra. - GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS. - HS lắng nghe. Kết luận chung: - Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh - Tìm hiểu, thực hiện và vận động Luật giao thông. mọi người xung quanh cùng thực 3. HĐ ứng dụng hiện Luật giao thông - Nhắc lại ý nghĩa của việc chấp hành đúng - Tạo băng dôn tuyên truyền thực luật giao thông. hiện An toàn giao thông 4. HĐ sáng tạo ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................................... 7
  8. ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 8