Giáo án Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 17 tháng 5 năm 2021 TUẦN 35 TẬP ĐỌC TIẾT 69: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm ôn tập. II. Đồ dùng dạy - học III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Rất nhiều mặt trăng. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH. 2 HS đọc TL và TLCH. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập & kiểm tra - HS nhắc lại tên bài. cuối Học Kì II. (tiết 1) HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và HTL. - GV kiểm tra tập đọc. - GV nhận xét đánh giá. - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. HĐ 2: Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong 2 chủ điểm: Khám phá thế giới; Tình yêu và cuộc sống. - HS nhận xét bạn. Bài 2: HS đọc, thảo luận và lập bảng Bài 2: thống kê. - HS đọC, thảo luận nhóm và lập bảng - GV nhận xét đánh giá chốt kết quả thống kê. đúng. - Đại diện nhóm trình bày. Khám phá thế giới. stt Tên bài Tác giả Thể loại Nội dung chính 1 Đường đi Sa Nguyễn Phan Văn Ca ngợi cảnh đẹp Sa Pa, thể Pa Hách xuôi hiện tình cảm yêu mến đất 2 Trăng ơi... từ Trần Đăng Khoa nước. đâu đến? Thơ Thể hiện tình cảm gắn bó với 3 Hơn một nghìn Hồ Diệu Tần quê hương đất nước. ngày vòng Đỗ Thái Văn Ma-gien-lăng cùng đoàn thủy quanh trái đất xuôi thủ trong chuyến thám hiểm hơn một nghìn ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát 4 Dòng sông Nguyễn Trọng hiện Thái Bình Dương và mặc áo Tạo nhiều vùng đất mới. Thơ Dòng sông duyên dáng luôn đổi màu - sáng, trưa, chiều, tối Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 5 Ăng-co Vát Sách những Kì - nhưng mỗi lúc lại khoác lên quan Thế giới. mình một chiếc áo mới. 6 Con chuồn Nguyễn Thế Hội Văn Ca ngợi vẻ đẹp của khu đền chuồn nước. xuôi Ăng-co Vat (Cam-pu-chia). Văn Miêu tả vẻ đẹp của con chuồn Tình yêu xuôi chuồn nước, thể hiện tình yêu stt Tên bài Tác giả đối với quê hương. 1 Vương quốc Trần Đức Tiến cuộc sống vắng nụ cười Thể loại Nội dung chính Văn Ở một vương quốc nọ, cuộc xuôi sống vắng tiếng cười. Nhờ một chú bé, nhà vua và cả vương 2 Ngắm trăng, Hồ Chí Minh quốc biết cười, thoát khỏi cảnh Không đề buồn chán và nguy cơ tàn lụi. Thơ Cả hai bài thơ được sáng tác trong những hoàn cảnh hết sức 3 Con chim Huy Cận đặc biệt và đều thể hiện tinh chiền chiện thần lạc quan, yêu đời của Bác 4 Tiếng cười là Báo Giáo dục và Hồ. liều thuốc bổ Thời đại Thơ Thể hiện tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, yêu quê hương. 5 Ăn "mầm đá" Truyện dân gian Văn Tiếng cười, sự hài hước làm Việt Nam xuôi cho con người khỏe mạnh, sống lâu hơn. Văn Ca ngợi Trạng Quỳnh thông 4. Củng cố: xuôi minh, vừa biết cách làm cho + Gọi 1 HS nêu lại nội dung ôn tập. chúa Trịnh ăn ngon miệng, vừa - GV nhận xét đánh giá tiết học. khéo răn chúa. + HS nêu... - HS lắng nghe. CHÍNH TẢ TIẾT 35: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm ôn tập. II. Đồ dùng dạy - học III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Ôn tập & kiểm tra cuối HK II. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GTB: Ôn tập & kiểm tra HK II (t.2) - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và HTL. - GV kiểm tra tập đọc. - Cho HS thực hiện bài đọc trong thăm. - GV nhận xét đánh giá. - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. HĐ 2: Lập bảng thống kê các từ ngữ đã học ở những tiết: Mở rộng vốn từ trong chủ điểm: Khám phá thế giới; Tình yêu - HS thực hiện bài đọc trong thăm. và cuộc sống. - HS nhận xét bạn. Bài 2: HS đọc, thảo luận và lập bảng Bài 2: HS đọc, thảo luận nhóm và lập thống kê. bảng thống kê. - Nhóm nào xong trước dán phiếu lên - HS hoạt động nhóm. bảng. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét đánh giá chốt kết quả thế giới đúng. Lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, Khám phá dụng cụ thể thao, bóng lưới, vợt, quả - Đồ dùng cần cho cầu, thiết bị nghe nhạc, đồ ăn nước chuyến du lịch uống, ... Ô tô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay, tàu - Phương tiện giao điện, xe buýt, ga tàu, bến xe, bến tàu, thông xe máy, xe xích lô, bến phà, vé tàu, vé xe, sân bay, ... Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du lịch, ... - Tổ chức, nhân viên Bãi biển, đền, chùa, công viên, thác phục vụ du lịch nước, bảo tàng, di tích lịch sử, ... - Địa điểm thăm quan, du lịch thám hiểm La bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn nước Hoạt động uống, đèn pin, dao bật lửa, ... - Đồ dùng cần cho Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng thám hiểm. rậm, sa mạc, tuyết, mưa, gió, sóng - Khó khăn, nguy hiểm thần, ... cần vượt qua. Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, - Những đức tính cần sáng tạo, tò mò, ham hiểu biết, thích thiết của người tham khám phá, thích tìm tòi, không ngại gia thám hiểm. khó ngại khổ, ... cuộc sống Tình yêu Lạc quan, lạc thú, ... - Những từ có tiếng lạc (lạc: vui,, mừng): Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, - Những từ phức chứa vui sướng, vui lòng, vui nhộn, vui tiếng vui: tươi, vui vẻ, vui vui, vui tính, ... Cười khanh khách, cười rúc rích, cười - Từ miêu tả tiếng hi hi, cười ha ha, cười sằng sặc, cười Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 cười: sặc sụa, cười hơ hớ, cười hì hì, cười hi hí, ... Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài. Bài 3:Gọi HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm, và trình bày kết - Giải nghĩa một trong số các từ ngữ em quả. vừa thống kê ở BT2. Đặt câu với từ ấy. Lạc quan: Có cách nhìn, thái độ tin - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết tưởng tương lai tốt đẹp. quả. * Chú em có cái nhìn rất lạc quan. * Đối diện với khó khăn nhưng chị em vẫn lạc quan. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố: - HS nhắc lại nội dung bài học. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. TOÁN TIẾT 170: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (tr.176) I. Yêu cầu cần đạt - Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy - học III.Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: - Gọi 1HS làm bảng lớp BT4/175. HS làm bảng lớp, lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Ôn tập về tìm hai số khi - HS nhắc lại tựa bài. biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. HĐ: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: HS nêu yêu cầu BT. Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. 2HS làm bảng. - Gọi HS làm bảng lớp. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. Giải: - Ta có sơ đồ: *HD: Các bước giải: ? tấn - Vẽ sơ đồ. cây - Tìm tổng số phần bằng nhau. Kho 1 Kho 2 1350 tấn - Tìm số thíc ở mỗi kho. ? tấn Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4 + 5 = 9 (phần) Số thóc của kho thứ nhất là: 1350 : 9 4 = 600 (tấn) Số thóc của kho thứ nhất là: 1350 - 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho 1: 600 tấn thóc Kho 2: 750 tấn thóc - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. HS làm bảng. Bài 5: Gọi HS đọc bài tập. Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS làm bảng, lớp làm vào vở. HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. 4. Củng cố: - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. BUỔI CHIỀU TOÁN TIẾT 171: LUYỆN TẬP CHUNG (tr.176) I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được bốn phép tính với phân số để tính gi trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy - học III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS làm bảng lớp BT1/176. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tựa bài. 3. Bài mới: GTB: - Luyện tập chung. HĐ: Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi HS làm bảng, lớp làm vào vở. Giải: - GV nhận xét, đánh giá. Đắc Lắc, Gia Lai, Lâm Đồng. Kon Tum Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS làm bảng, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. - HS tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào Giải: vở. Ba lần số thứ nhất: 84 - (1 + 1 + 1) = 81 Ta có sơ đồ: Số thứ nhất: 81 : 3 = 27 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Số thứ 1: Số thứ hai: 27 + 1 = 28 Số thứ 2: 1 84 Số thứ ba: 28 + 1 = 29 1 1 Số thứ 3: Đáp số: 27; 28; 29 Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài 5: Gọi HS đọc bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào - HS nhận xét, chữa bài. vở. - HS lắng nghe thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: + Yêu cầu HS nêu lại nội dung ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. LỊCH SỬ TIẾT 35: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II Thứ ba, ngày 18 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 172: LUYỆN TẬP CHUNG (tr.177) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên. - So sánh được hai phân số. II. Đồ dùng dạy - học III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi 2 HS lên bảng làm BT3/176. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bài bạn. 3. Bài mới: GTB: Luyện tập chung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ: Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. a) 975 368 - Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám. 6 020 975 - Sáu triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy mươi lăm. 94 351 708 - Chín mươi tư triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm linh tám. 80 060 090 - Tám mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi. b) Trong số 975 Chữ số 9 ở hàng trăm nghìn và chỉ 9 368 trăm nghìn. Chữ số 9 ở hàng trăm và chỉ 9 trăm. Trong số 6 020 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 975 Chữ số 9 ở hàng chục triệu và chỉ 9 chục triệu. Trong số 94 351 Chữ số 9 ở hàng chục và chỉ 9 chục. 708 - HS nhận xét, chữa bài. Trong số 80 060 Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. 090 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 69: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài cây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật. II. Đồ dùng dạy học III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập & kiểm tra cuối HK II. - HS lắng nghe.. - GV nhận xét, đánh giá chung. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập & kiểm tra HK II (t.3) HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và HTL. - GV kiểm tra tập đọc. - GV nhận xét đánh giá. - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. HĐ 2: Viết đoạn văn tả cây xương Bài 2: HS quan sát tranh minh hoạ trong rồng. SGK. Bài 2: Gọi HS đọc BT, quan sát tranh - HS theo dõi. minh hoạ trong SGK. - HS viết đoạn văn . - GV giúp HS hiểu yêu cầu đề bài. - HS trình bày đoạn văn viết đã hoàn - Yêu cầu HS làm bài. chỉnh. - Yêu cầu HS trình bày đoạn văn viết Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 đã hoàn chỉnh. - HS nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố: 2 HS nêu... - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. KHOA HỌC TIẾT 69: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt Ôn tập về: - Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống. - Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất. - Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ tr.138,139,140/SGK. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích 2 HS đứng trả lời theo yêu cầu của trong chuỗi thức ăn bị đứt? GV. - GV nhận xét đánh giá. +... 3. Bài mới: Ôn tập & kiểm tra cuối năm. - HS nhận xét bạn. HĐ1: Hoạt động nhóm. - HS nhắc lại tựa bài. * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - Tổ chức cho HS thi trong từng nhóm. - Thảo luận nhóm dưới sự điều khiển - Phát phiếu cho từng nhóm. của nhóm trưởng. - Nhóm trưởng nêu câu hỏi cho các bạn + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở trong nhóm thi trả lời. thực vật? + Là quá trình thực vật lấy khí CO2, nước, các chất khoáng từ môi trường và thải ra môi trường khí O2, hơi nươc + Trong quá trình trao đổi chất rễ cây và các chất khoáng. có nhiệm vụ gì? Thân, lá làm nhiệm + Rễ cây có nhiệm vụ hút nước và các vụ gì? chất khoáng hoà tan trong lòng đất để nuôi cây. + Vai trò của thực vật đối với sự sống + Thực vật rất quan trọng đối với sự trên Trái Đất? sống trên Trái Đất. Nếu không có cỏ, bò nai,...không có thức ăn, môi trường sinh thái không cân bằng. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương - HS nhận xét, tuyên dương các nhóm các nhóm trả lời nhanh, đúng. bạn trả lời nhanh, đúng. HĐ2: Hoạt động nhóm. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 * Ôn tập về nước, không khí, ánh sáng, sự truyền nhiệt. - GV chia nhóm 4 HS. - Mỗi nhóm 4 HS thảo luận theo hướng dẫn của GV. - Yêu cầu nhóm trưởng đọc câu hỏi cho - Các nhóm làm việc. các thành viên trong nhóm trả lời. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. + Câu 2(tr.139/SGK) 2) Ý: b. Vì trong không khí có chứa O2 cần cho sự cháy, khi cây nến cháy sẽ tiêu hao một lượng khí O2. + Câu1(tr.139/SGK) + Vì xung quanh mọi vật đều có không khí, trong không khí có chứa hơi nước sẽ làm cho nước lạnh đi ngay. + Làm thế nào để cốc nước nóng nguội + Đặt cốc nước nóng vào trong chậu đi nhanh? nước lạnh; Thổi cho nước nguội. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. HĐ3: Hoạt động cả lớp. * Thi nói về vai trò của nước, không khí trong đời sống. - GV chia lớp thành hai nhóm: Một - Lớp chia thành 2 nhóm, thực hiện theo nhóm nêu câu hỏi, nhóm kia trả lời, trả y/c của GV. lời đúng được 10 điểm, được quyền hỏi lại nhóm bạn. - Chủ đề nêu câu hỏi: Vai trò của nước, không khí đối với đời sống của con người, động vật, thực vật. - GV nhận xét tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - Gọi HS nêu lại vai trò của nước và 2 HS nêu lại. không khí trong đời sống. 4. Củng cố: - HS lắng nghe. - HS nhắc lại những kiến thức đã học? - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐẠO ĐỨC TIẾT 35: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt Củng cố cho HS: Kiến thức: - Vai trò quan trọng của người lao động. - Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người. - Biết giữ gìn và có trách nhiệm với các công trình công cộng. - Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. - Tôn trọng luật giao thông và bảo vệ môi trường. Kĩ năng: - Biết bày tỏ và biết ơn đối với người lao động. - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Biết tôn trọng và giữ gìn những công trình công cộng, bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy - học - Chổi, ki đựng rác, thau đựng nước, giẻ lau. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Bảo vệ môi trường. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Bài mới: - GTB: Thực hành kĩ năng - HS nhắc lại tựa bài. cuối HK II & cuối năm. HĐ 1: Hoạt động nhóm đôi. * Ôn tập kiến thức các bài học trong HK II . - Nhóm đôi trao đổi, thảo luận, học - Tổ chức HS ôn theo nhóm đôi nội dung thuộc ghi nhớ của 3 bài. phần ghi nhớ của bài 9,10,11. - Từng nhóm đôi nối tiếp nhau nêu nội - Gọi HS trình bày. dung từng bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cả lớp. * Thực hành kĩ năng của các bài học trong HK II. - HS nhận PHT. - GV phát PHT cho HS. - HS làm vào PHT. - Yêu cầu HS làm vào PHT. - HS lắng nghe. - GV thu phiếu, nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lăng nghe và thực hiện. - Dặn HS thực hiện tốt các kĩ năng đã học trong cuộc sống. BUỔI CHIỀU KỂ CHUYỆN TIẾT 35: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn; tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập & kiểm tra cuối HK II. - GV nhận xét đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Ôn tập & kiểm tra cuối HK II. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 (t.4) HS đọc cả bài, lớp đọc thầm. HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập. - HS thảo luận nhómvà làm BT2. Bài 1,2: Goi 1 HS đọc cả bài. - HS thảo luận nhóm, làm BT2. - Răng em đau phải không? - Một câu hỏi: - Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét - Một câu kể: tờ giấy vào mồm. - Bộng răng sưng của bạn ấy chuyển - Một câu cảm: sang má khác rồi! - Em về nhà đi! - Một câu Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài. khiến: - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi. + Trạng ngữ chỉ thời gian: Có một lần, Bài 3: Gọi HS đọc đề bài. trong giờ tập đọc tôi... - HS thảo luận nhóm tìm trạng ngữ chỉ + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ngồi trong lớp, thời gian, chỉ nơi chốn trong bài đọc tôi lấy lưỡi... trên. - HS nhận xét, chữa bài vào vở. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết 2 HS nhắc lại nội dung ôn tập. quả. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu lại nội dung ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. KĨ THUẬT TIẾT 35: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (tt) I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chon mang tính sáng tạo. - Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỹ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình. II. Đồ dùng dạy- học - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ốn định: Hát. - HS hát. 2.Bài cũ: Lắp ghép mô hình tự chọn. (t.2) 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước. - HS trình bày dụng cụ học tập. - Kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: - HS nhắc lại tựa bài. - GTB: Lắp ghép mô hình tự chọn. (t.3) * HD cách làm. HĐ 4: * Đánh giá kết quả học tập. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS thực hành lắp ghép mô hình: chọn Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 thực hành. đúng và đủ các chi tiết, xếp từng loại - GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản vào nắp hộp . phẩm thực hành: a) HS lắp từng bộ phận. + Lắp được mô hình tự chọn. b) HS lắp ghép mô hình hoàn chỉnh. + Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình.. + Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch. - HS lắng nghe. - GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp. - HS lắng nghe.. - GV nhận xét đanh giá. 4.Củng cố: - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập, mức độ hiểu bài, sự khéo léo khi lắp - HS lắng nghe và thực hiện. ghép các mô hình tự chọn của HS. 5.Dặn dò: - HS về nhà tập lắp ghép. Thứ năm, ngày 20 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 174: LUYỆN TẬP CHUNG (tr.178) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được số. - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Tính được giá trị của biểu thức chứa phân số. II. Đồ dùng dạy - học III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi HS làm bảng BT4 tr.177./SGK. 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: - Luyện tập chung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Luyện tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. - - GV nhận xét, đánh giá. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. HS làm bảng, lớp làm vào vở rồi nêu kết - Gọi 3 HS làm bảng, lớp tự làm vào quả: vở. a) 365 847 b) 16 530 464 c) 105 072 009 - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. 3 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 4 HS làm bảng, lớp tự làm vào - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). vở. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 4 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. vở. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 5: Gọi HS đọc bài tập. 2 HS trả lời. - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi. a) Hình vuông và hình chữ nhật có những a) Hình vuông và hình chữ nhật có đặc điểm sau: những đặc điểm gì? + Có 4 góc vuông. + Có từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Có các cạnh liên tiếp vuông góc với nhau. b) Hình chữ nhật và hình bình hành có b) Hình chữ nhật và hình bình hành có cùng đặc điểm sau: Có từng cặp đối diện cùng đặc điểm gì? song song và bằng nhau. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe và thực hiện. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. TẬP ĐỌC TIẾT 70: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 90 chữ/15phút); không mắc quá năm lỗi trong bài; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ. - HS khá, giỏi đạt tốc độ viết trên 90 chữ/15 phút, bài viết sạch sẽ, trình bày đẹp. II. Đồ dùng dạy - học III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Ôn tập & kiểm tra cuối HK II. (t.4) - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Ôn tập & kiểm tra cuối HK II. (t.5) HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Ôn luyện tập đọc và HTL. - GV kiểm tra tập đọc. - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: (thuộc hai chủ điểm: Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống). - HS thực hiện bài đọc trong thăm. - Cho HS thực hiện bài đọc trong thăm. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn viết chính tả. * Bài "Nói với em" tr.166/SGK. - HS lắng nghe. - GV HD HS cách trình bày. - HS viết chính tả vào vở. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV đọc cho HS viết. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS lắng nghe tiếp thu. 4. Củng cố: - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học, TẬP LÀM VĂN TIẾT 69: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (tiết 6) I. Yêu cầu cần đạt - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật. II. Đồ dùng dạy - học III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Ôn tập & kiểm tra cuối HK II. (t.5) - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Ôn tập & kiểm tra cuối HK II (t.6) HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Ôn luyện tập đọc và HTL. - GV kiểm tra tập đọc và HTL những HS còn lại. - HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: (thuộc hai chủ điểm: Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc - HS thực hiện bài đọc trong thăm. sống). - HS nhận xét bạn. - Cho HS thực hiện bài đọc trong thăm. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hướng dẫn HS viết đoạn văn tả hoạt động của chim bồ câu. 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - HS quan sát tranh minh hoạ SGK. - HD HS quan sát tranh minh hoạ SGK. - HS lắng nghe. GV: Đoạn văn trong SGK tả rất tỉ mỉ về hoạt động đi lại của chim bồ câu, giải thích vì sao bồ câu lắc lư đầu liên tục,các em cần đọc kỹ tham khảo, kết hợp với quan sát riêng của mình. Trên cơ sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả viết đoạn văn tả hoạt động của chim bồ câu mà em đã thấy ở đâu đó. Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi bật của chim bồ câu, - HS làm bài. đưa ý nghĩa, cảm xúc của mình vào đoạn tả. - Giúp đỡ những HS làm bài chậm. - HS nhận xét tuyên dương bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe và thực hiện. 4. Củng cố: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Gọi 2HS nêu lại nội dung ôn tập. - GV nhận xét đánh giá. BUỔI CHIỀU ĐỊA LÍ TIẾT 35: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 70: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II (tiết 7) ĐỌC SÁCH TIẾT 35: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC SÁCH Ở THƯ VIỆN Thứ sáu, ngày 21 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 175: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TẬP LÀM VĂN TIẾT 70: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (tiết 8) KHOA HỌC TIẾT 70: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TIẾT 35: SINH HOẠT LỚP I. Yêu cầu cần đạt - Tổng kết hoạt động tuần 35. - Tổng kết hoạt động của lớp năm hoc 2020- 2021. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên: Danh sách học sinh được tuyên dương, phê bình. Học sinh: Các tổ trưởng, lớp trưởng chuẩn bị sổ theo dõi báo cáo. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định: Hát 2. Các bước sinh hoạt: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú GV yêu cầu HS báo cáo: Tổ trưởng tổ 1 báo cáo kết quả 1.Đi học chuyên cần theo dõi 2.Tác phong , đồng phục . Các tổ khác nhận xét. 3.Chuẩn bị bài cũ. Tổ trưởng tổ 2 báo cáo kết quả 4.Vệ sinh . theo dõi 5.GV nhận xét qua 1 tuần học: Các tổ khác nhận xét * Tuyên dương: ................................... Tổ trưởng tổ 3 báo cáo kết quả Hăng say phát biểu, học bài, làm bàiđầy theo dõi đủ. Các tổ khác nhận xét - GV nêu tên HS được tuyên dương. * Nhắc nhở:..................: Lười học bài cũ; chữ viết chưa cẩn thận, trình bày vở chưa được, tập vở chưa giữ gìn cẩn thận. Nhắc nhở nhiều nhưng không thay đổi . 6.Phương hướng tuần 35 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Thực hiện dạy tuần 34, GV bám sát kế . hoạch chủ nhiệm thực hiện. - Tiếp tục thực hiện nội qui HS, tưới . nước cho hoa. Phân công nhiệm vụ - Thực hiện phòng chống bệnh dịch và - Xuân Hiếu lớp trưởng, phụ các bệnh thường gặp mùa hè. trách chung các hoạt động của - Thực hiện tốt các phong trào lớp, lớp. trường, triển khai chủ điểm tháng 4. - Trần Đạt lớp phó học tập, phụ 7.Chơi trò chơi: Chẵn – lẻ trách mảng học tập. 8.Nhận xét chung: - Ngọc Duyên lớp phó lao động, - Ổn định nề nếp đầu giờ. phụ trách lao động, vệ sinh. - Đa số HS có đầy đủ dụng cụ học tập. - Các tổ trưởng, tổ phó, phụ - 1 số em tích cực xây dựng bài, học bài, trách các hoạt động của tổ mình. - Làm bài đầy đủ. Tập thể dục giữa giờ + Ổn định lớp một số em chưa nghiêm túc còn bị ghi + Kiểm tra đồ dùng học tập tên + Truy bài 15 phút đầu giờ - Tuy nhiên còn 1 số em lười học bài cũ, + Kiểm tra vệ sinh lớp và vệ sinh - Chữ viết chưa cẩn thận. Đọc còn chưa cá nhân tốt. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng

