Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_cv2345_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_vo_thi_my_nuo.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 TUẦN 24 Thứ hai, ngày7 tháng 3 năm 2022 CHÍNH TẢ AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ? I. Yêu cầu cần đạt KT: Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn KN: Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. TĐ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT3 - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải do người A- rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,... - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. Ấn Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng rãi, - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr và các vần dễ lẫn êch/êt * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Đáp án: Tr: trai, trâu, trăng, trân,... Ch: chai, chan, châu, chăng, chân... - Trăng rằm rất sáng. - Cái chân bà bị đau. Bài 3 Đáp án: Những tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là: nghếch – châu - kết – nghệt – trầm – trí. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh. + Theo em câu chuyện trên có tính hài + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng hước ở điểm nào? Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. 6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD để phân biệt êt/êch ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt KT: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ. KN: Xác định được tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. TĐ: HS có thái độ học tập tích cực. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. Đồ dùng dạy học - GV: Bản đồ Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành KT * Mục tiêu: - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. * Cách tiến hành: * Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và - HS thực hành theo yêu cầu của GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ, đọc tỉ lệ bản đồ - Kết luận: Các số 1:10000000; 1 : 500; - HS nghe và nhắc lại ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ. - GV giới thiệu: Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài - HS lắng nghe 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài 10000000 cm hay 100 km trên thực tế. + Hãy nêu ý nghĩa của tỉ số 1: 20 000; - HS thực hành cá nhân 1: 200; 1 : 5000,... - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết dưới dạng phân số 1 , tử số cho 10000000 biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn - HS lắng nghe, thực hành lấy VD về tỉ vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ cho biết độ dài thật tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó (10000000cm,10000000dm, 10000000m ) 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 + Là 1000 mm. mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 1000 cm. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? - GV hỏi thêm: + Là 1000 m. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm + Là 500 mm. ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm + Là 5000 cm. ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m + Là 10000 m. ứng với độ dài thật là bao nhiêu? Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - HS lên bảng,- Yêu HS cảcầu lớp HS làm tự làmbài vàobài. vở - GV chữa bài, chốt cách xác định độ Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 1 : 500 300 dài thật từ tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ bản đồ Độ 1 cm 1 dm 1mm 1m dài thu nhỏ Độ 1000 300 10 000mm 500m cm dm dài thật Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án: Câu đúng: b) 10 000dm thành sớm) d) 1 km (vì 1 x 10 000 = 10 000 dm = 1 km) 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC (20 PHÚT) NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt KT: HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật... KN: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau. TĐ: HS học tập nghiêm túc, tích cực, có ý thức trồng và chăm sóc cây - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * KNS: - Hợp tác trong nhóm nhỏ Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Trình bày sản phẩm thu nhập được và các thông tin về chúng * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh ảnh - HS: Giấy khổ to và bút dạ, một số loài cây III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Thực vật cần gì để sống? + Thực vật cần ánh sáng, không khí, - Giới thiệu bài, ghi bảng. nước, chất dinh dưỡng, đất để sống. 2. Bài mới: * Mục tiêu: - HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật... - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Nhu cầu về nước mỗi loài cây Nhóm 6 – Lớp khác nhau - Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh, - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của cây thật của HS. các bạn. - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. - HS hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của GV. - Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS. - Yêu cầu: Phân loại tranh, ảnh về các - Cùng nhau phân loại cây trong tranh, loại cây thành 4 nhóm: cây sống ở nơi ảnh và dựa vào những hiểu biết của mình khô hạn, nơi ẩm ướt, cây sống dưới để tìm thêm các loại cây khác. nước, cây sống cả trên cạn và dưới + Nhóm cây sống dưới nước: bèo, rong, nước. rêu, tảo, khoai nước, đước, chàm, cây bụt - GV đi giúp đỡ từng nhóm, hướng mọc, vẹt, sú, rau muống, rau rút, dẫn HS chia giấy làm 3 cột và có tên + Nhóm cây sống ở nơi khô hạn: xương của mỗi nhóm. Nếu HS viết thêm loài rồng, thầu dầu, dứa, hành, tỏi, thuốc cây nào đó mà không sưu tầm được bỏng, lúa nương, thông, phi lao, tranh, ảnh. + Nhóm cây ưa sống nơi ẩm ướt: khoai môn, rau rệu, rau má, thài lài, bóng nước, ráy, rau cỏ bợ, cói, lá lốt, rêu, dương xỉ, + Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước: rau muống, dừa, cây lưỡi mác, cỏ, - Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu - Các nhóm dán phiếu lên bảng. Giới các nhóm khác bổ sung. thiệu với cả lớp loài cây mà nhóm mình - Nhận xét, khen ngợi những HS có sưu tầm được. Các nhóm khác nhận xét, Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 hiểu biết, ham đọc sách để biết được bổ sung. những loài cây lạ. + Em có nhận xét gì về nhu cầu nước + Các loài cây khác nhau thì có nhu cầu của các loài cây? về nước khác nhau, có cây chịu được khô hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa sống được trên cạn, vừa sống được ở dưới nước. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ + HS quan sát tranh trang 116 SGK. - GV tiểu kết, chuyển hoạt động Hoạt động 2: Nhu cầu về nước ở từng giai đoạn phát triển của mỗi loài cây - Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 117, SGK và trả lời câu hỏi. - Quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu + Mô tả những gì em nhìn thấy trong hỏi. hình vẽ? + Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên thửa ruộng bà con nông dân đang làm cỏ lúa. Bề mặt ruộng lúa chứa nhiều nước. + Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con nông dân đang gặt lúa. Bề mặt ruộng lúa khô. + Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới cấy + Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều đến lúc lúa bắt đầu uốn câu, vào hạt. nước? + Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều nước + Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng đòng, cây lúa lại cần nhiều nước? lúa cần nhiều nước để tạo hạt. + Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đến lúc ra + Em còn biết những loại cây nào mà hoa cần có đủ nước nhưng đến bắt đầu ở những giai đoạn phát triển khác vào hạt thì không cần nước. nhau sẽ cần những lượng nước khác + Cây rau cải: rau xà lách; su hào cần nhau? phải có nước thường xuyên. + Các loại cây ăn quả lúc còn non để cây sinh trưởng và phát triển tốt cần tưới nước thường xuyên nhưng đến lúc quả chín, cây cần ít nước hơn. + Cây mía từ khi trồng ngọn cũng cần tưới nước thường xuyên, đến khi mía bắt đầu có đốt và lên luống thì không cần tưới nước nữa + Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời + Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng nước của cây thay đổi như thế nào? cần phải tưới nhiều nước cho cây. - Lắng nghe. - GV kết luận: HĐ 3: Trò chơi “Về nhà”: Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 5 đại diện tham gia. - HS tham gia chơi - GV phát cho HS cầm tấm thẻ ghi: bèo, xương rồng, rau rệu, ráy, rau cỏ bợ, rau muống, dừa, cỏ, bóng nước, thuốc bỏng, dương xỉ, hành, rau rút, đước, chàm, và 3 HS cầm các tấm thẻ ghi: ưa nước, ưa khô hạn, ưa ẩm. - Khi GV hô: “Về nhà, về nhà”, tất cả các HS tham gia chơi mới được lật thẻ lại xem tên mình là cây gì và chạy về đứng sau bạn cầm thẻ ghi nơi mình ưa sống. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc 3. HĐ ứng dụng (1p) * GDBVMT: Mỗi loài cây, mỗi giai - Lắng nghe đoạn có nhu cầu về nước khác nhau. Cần tìm hiểu để nắm rõ các nhu cầu đó để tạo điều kiện tốt nhất cho cây trồng - Thực hành trồng 2 cây khác nhau, theo phát triển, góp phần bảo vệ môi trường dõi so sánh nhu cầu nước của mỗi cây và sống theo dõi nhu cầu nước của từng cây ở 4. HĐ sáng tạo (1p) các thời kì phát triển. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC (20 PHÚT) NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt KT: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. KN: HS có kĩ năng chăm sóc cây cối, đáp ứng đủ chất khoáng cho cây TĐ: GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: + Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón. - HS: Một số loại phân bón III. Các hoạt động dạy học Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà TBHT bí mật + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài + Cây xương rồng ưa khô hạn, cây bèo tây cây khác nhau có nhu cầu về nước ưa nước khác nhau? + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một + Cây lúa khi mới cấy và làm đòng cần loài cây, trong những giai đoạn phát lượng nước nhiều. Khi cây lúa ở giai đoạn triển khác nhau cần những lượng chín cần ít nước nước khác nhau? - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: * Mục tiêu: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1:Vai trò của chất khoáng đối với Nhóm 2 – Lớp thực vật: + Trong đất có các yếu tố nào cần cho + Trong đất có mùn, cát, đất sét, các sự sống và phát triển cuả cây? chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây. + Khi trồng cây, người ta có phải bón + Khi trồng cây người ta phải bón thêm phân cho cây trồng không? Làm thêm các loại phân khác nhau cho cây như vậy để nhằm mục đích gì? vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao. Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây. + Em biết những loài phân nào thường + Những loại phân thường dùng để dùng để bón cho cây? bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh, - GV giảng: Mỗi loại phân cung cấp một - Lắng nghe. loại chất khoáng cần thiết cho cây. Thiếu một trong các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng và phát triển được. - Cho HS quan sát bao bì một số loại - HS quan sát phân bón - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 Nhóm 4 – Chia sẻ lớp cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và trả lời câu hỏi : + Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá triển như thế nào? Hãy giải thích tại xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 sao? cây được bón đủ chất khoáng. + Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni- tơ. + Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali. + Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôt pho. + Quan sát kĩ cây a và b, em có nhận xét + Cây a phát triển tốt nhất cho năng gì? suất cao. Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng. + Cây b phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni- tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật. - GV giảng bài: Trong quá trình sống, - Lắng nghe. nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp. Ni- tơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều. HĐ2: Nhu cầu các chất khoáng của thực Cá nhân – Lớp vật: - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang - 2 HS đọc 119 SGK. + Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau cấp nhiều ni- tơ hơn? muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều ni- tơ hơn. + Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều cấp nhiều phôt pho hơn? phôt pho. + Những loại cây nào cần được cung + Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải cấp nhiều kali hơn? củ, cần được cung cấp nhiều kali hơn. + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất + Mỗi loài cây khác nhau có một nhu khoáng của cây? cầu về chất khoáng khác nhau. + Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa + Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón đang vào hạt không nên bón nhiều nhiều phân đạm vì trong phân đạm có phân? ni- tơ, ni- tơ cần cho sự phát triển của lá. Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 dễ bị đổ. + Quan sát cách bón phân ở hình 2 em + Bón phân vào gốc cây, không cho thấy có gì đặc biệt? phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa. - GV kết luận, giáo dục BVMT: Mỗi - Lắng nghe. loài cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau. Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau. Vì vậy cần bón đủ lượng chất khoáng để đám bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất mà không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường đât và nước - Y/c lấy VD thời kì nào của cây cần Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người bón nhiêu phân ta thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng. 3. HĐ ứng dụng (1p) + Ứng dụng nhu cầu chất khoáng của + Nhờ biết được những nhu cầu về chất cây trong trồng trọt như thế nào? khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt. Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng và cung cấp chất khoáng cho một cây ăn lá, theo dõi và ghi vào phiếu nghiên cứu ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KHOA HỌC (20 PHÚT) NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt KT: HS nắm được vai trò của không khí với thực vật. KN: Vận dụng trong trồng trọt để mang lại năng suất cao TĐ: HS học tập nghiêm túc, tích cực. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh ảnh Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - HS: Giấy khổ to và bút dạ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Tại sao khi trồng người ta phải bón + Khi trồng người ta phải bón thêm thêm phân cho cây? phân cho cây để cây cho thu hoạch cao. + Thực vật cần các loại khoáng chất nào? + Khoáng chất nào cũng cần cho cây. Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất của thực Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất của vật giống nhau không? thực vật không giống nhau. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: * Mục tiêu: Nắm được vai trò của không khí với thực vật * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Vai trò của không khí trong quá Cá nhân – Lớp trình trao đổi khí của thực vật: + Không khí gồm những thành phần + Không khí gồm hai thành phần chính nào? là khí ô- xi và khí ni- tơ. Ngoài ra, trong không khí còn chứa khí các- bô- níc. + Những khí nào quan trọng đối với + Khí ô- xi và khí các- bô- níc rất quan thực vật? trọng đối với thực vật. - Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ Nhóm 2 – Lớp trang 120, 121, SGK và trả lời câu hỏi. 3.1 Quá trình quang hợp chỉ diễn ra + Khi có ánh sáng Mặt Trời. trong điều kiện nào? 3.2 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu. hiện quá trình quang hợp 3.3 Trong quá trình quang hợp, thực + Hút khí các- bô- níc và thải ra khí ô- vật hút khí gì và thải ra khí gì? xi. 3.4 Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? + Diễn ra vào ban đêm. 3.5 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu. hiện quá trình hô hấp? 3.6 Trong quá trình hô hấp, thực vật + Thực vật hút khí ô- xi, thải ra khí các – hút khí gì và thải ra khí gì? bô- níc và hơi nước. 3.7 Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong hai + Nếu quá trình quang hợp hay hô hấp quá trình trên ngừng hoạt động? của thực vật ngừng hoạt động thì thực vật sẽ chết. - HS lên bảng vừa trình bày vừa chỉ vào tranh minh hoạ cho từng quá trình trao đổi khí trong quang hợp, hô hấp. - Theo dõi, nhận xét, khen ngợi những - Lắng nghe. nhóm HS hiểu bài, trình bày mạch lạc, khoa học. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + Không khí có vai trò như thế nào đối + Không khí giúp cho thực vật quang với thực vật? hợp và hô hấp. + Những thành phần nào của không + Khí ô- xi có trong không khí cần cho khí cần cho đời sống của thực vật? quá trình hô hấp của thực vật. Khí các- Chúng có vai trò gì? bô- nic có trong không khí cần cho quá trình quang hợp của thực vật. Nếu thiếu khí ô- xi hoặc các- bô- níc thực vật sẽ - GV giảng: Thực vật cần không khí chết. để quang hợp và hô hấp. Cây dù được - Lắng nghe. cung cấp đủ nước, chất khoáng và ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây cũng không sống được. Khí ô- xi là nguyên liệu chính được sử dụng trong hô hấp, sản sinh ra năng lượng trong quá trình trao đổi chất của thực vật. HĐ2: Ứng dụng nhu cầu không khí của thực vật trong trồng trọt: Cá nhân – Lớp + Thực vật “ăn” gì để sống? Nhờ đâu thực vật thực hiện được việc “ăn” để +Thực vật "ăn" khí các-bô-níc. Nhờ quá duy trì sự sống? trình hô hấp và quang hợp + Em hãy cho biết trong trồng trọt con người đã ứng dụng nhu cầu về khí các- + Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao bô- níc, khí ô- xi của thực vật như thế hơn thì tăng lượng khí các- bô- níc lên nào? gấp đôi. + Bón phân xanh, phân chuồng cho cây vì khi các loại phân này phân huỷ thải ra nhiều khí các- bô- níc. + Trồng nhiều cây xanh để điều hoà không khí, tạo ra nhiều khí ô- xi giúp bầu không khí trong lành cho người và * GDBVMT: Mỗi thành phần của động vật hô hấp. không khí có vai trò riêng. Cần biết - HS lắng nghe tận dụng vai trò của chúng trong trồng trọt để mang lại hiệu quả kinh tế cao - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 121, SGK. 3. HĐ ứng dụng (1p) - 2 HS đọc thành tiếng. + Tại sao ban ngày khi đứng dưới tán lá của cây ta thấy mát mẻ? + Vì lúc ấy dưới ánh sáng Mặt Trời cây đang thực hiện quá trình quang hợp. + Tại sao vào ban đêm ta không để Lượng khí ô- xi và hơi nước từ lá cây nhiều hoa, cây cảnh trong phòng ngủ? thoát ra làm cho không khí mát mẻ. + Vì lúc ấy cây đang thực hiện quá trình Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 hô hấp, cây sẽ hút hết lượng khí ô- xi có 4. HĐ sáng tạo (1p) trong phòng và thải ra nhiều khí các- bô- + Lượng khí các- bô- níc trong thành níc làm cho không khí ngột ngạt và ta sẽ phố đông dân, khu công nghiệp nhiều bị mệt. hơn mức cho phép? Giải pháp nào có + Để đảm bảo sức khoẻ cho con người hiệu quả nhất cho vấn đề này? và động vật thì giải pháp có hiệu quả nhất là trồng cây xanh ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... LỊCH SỬ TỔNG KẾT I. Yêu cầu cần đạt KT: Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang-Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. KN: Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử TĐ: Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào truyền thống đánh giặc của cha ông - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Phiếu bài tập của HS. + Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to. - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Bạn hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần + Thành có 10 cửa chính ra vào. thể kinh thành Huế? Bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới phượng 2. Bài mới: * Mục tiêu: - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn) - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Hoạt động1: Hệ thống sự kiện Cá nhân – Lớp - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được bịt kín phần nội dung). - GV đặt câu hỏi: Ví dụ: + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học + Buổi đầu dựng nước và giữ nước. trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào? + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài + Khoảng 700 năm trước CN đến đến khi nào? năm 179 + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất + Hùng Vương và An Dương nước ta? Vương. + Chúng ta đã chịu ách áp bức, đô hộ của + Hơn 1000 năm. Từ năm 179 phong kiến phương Bắc trong vòng bao TCN đến năm 938 nhiêu năm? + Người đầu tiên khởi nghĩa chống lại các + Người đầu tiên khởi nghĩa là Hai triều đại phong kiến phương Bắc là ai? Ai Bà Trưng, người kết thúc hơn 1000 là người đã kết thức giai đoạn đô hộ của năm đô hộ là Ngô Quyền với chiến thực dân phong kiến phương Bắc thắng Bạch Đằng năm 938 ........................ - GV kết luận, hệ thống lại các sự kiện - HS quan sát, lắng nghe chính trên băng thời gian *Hoạt động2: Lập bảng về công lao của các Nhóm 4 – Lớp nhân vật lịch sử - GV phát phiếu bài tập có ghi các nhân vật - HS bắt thăm, mỗi nhóm 3 nhân vật lịch sử: lịch sử + Hùng Vương + An Dương Vương + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông + Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi - HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử tắt vào trong phiếu bài tập. trên (khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật lịch sử khác và kể về công lao của họ trong các giai đoạn lịch sử đã học ở lớp 4). - GV cho đại diện HS lên trình bày phần - HS đại diện nhóm trình bày kết tóm tắt của nhóm mình. quả làm việc. - GV nhận xét, kết luận. Cá nhân – Lớp Hoạt động3: Địa danh lịch sử - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa có đề cập trong SGK như: + Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + Thành Thăng Long - GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các - HS khác nhận xét, bổ sung. địa danh, di tích lịch sử, văn hóa đó (động viên HS bổ sung các di tích, địa danh trong - HS trình bày. SGK mà GV chưa đề cập đến). - GV nhận xét, kết luận. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu thêm thông tin về một số địa danh lịch sử khác. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2022 TOÁN ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt KT: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. KN: Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ TĐ: HS tích cực, cẩn thận khi làm bài - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập *ĐCND: Với các bài tập chỉ yêu cầu nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. Đồ dùng dạy học - GV: Bản đồ trường Mầm non Thắng Lợi phóng to - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu ví dụ về tỉ lệ bản đồ và nêu ý nghĩa + HS nối tiếp nêu VD của tỉ lệ bản đồ đó - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT * Mục tiêu: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. * Cách tiến hành: Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 a. Giới thiệu bài toán 1 - GV treo bản đồ Trường Mầm non xã - HS quan sát, Thắng Lợi + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ bao nhiêu? + Nêu tỉ lệ bản đồ 1 : 300 + Nêu ý nghĩa của tỉ lệ đó + 1 cm trên bản đồ ứng với 300 cm trên thực tế + Độ dài trên bản đồ của cổng trường là + 2 cm bao nhiêu? - Yêu cầu tính độ dài thực tế của cổng - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp trường Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là: 2 300 = 600 (cm) 600 cm = 6 m Đáp số: 6m b. Giới thiệu bài toán 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu + 102 mm mi- li- mét? + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 1000000. + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi- li- mét? + Là 1000000 mm. + 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật + Là 1021000000=102000000 (mm) là bao nhiêu mi- li- mét? Bài giải - Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là: 102 1000000 = 102000000 (mm) 102000000 mm = 102 km Đáp số: 102 km 3. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ * Cách tiến hành Bài 1 :Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu Chia sẻ lớp cần) - GV nhận xét, chốt đáp án. Tỉ lệ 1 : 500 000 1: 1 : 2 000 - Nêu cách tìm độ dài thật bản đồ 15 000 Độ dài 2 cm 3 dm 50 mm thu nhỏ Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Độ dài 1000 000cm 45000 100000 thật dm mm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập Bài 2: Bài giải - Yêu cầu HS nhận xét, sau đó đưa ra kết Chiều dài thật của phòng học đó là: luận về bài làm đúng. HS có thể làm nháp bài 4 200 = 800 (cm) toán rồi nêu kết quả và cách làm, không cần 800 cm = 8 m trình bày bài giải. Đáp số: 8 m * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được chiều đai của phòng học Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành Bài giải sớm) Độ dài thật của quãng đường TP HCM – Quy Nhơn là: 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm) 67 500 000 cm = 675km Đáp số: 675km 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa các phần bài tập làm sai 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt) I. Yêu cầu cần đạt KT: Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ KN: HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật TĐ: Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập * ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Hình thành KT * Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ * Cách tiến hành: *Hướng dẫn giải bài toán 1 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. + Khoảng cách giữa hai điểm A và B + Là 20 m. trên sân trường dài bao nhiêu mét? + Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 500. + Bài yêu cầu em tính gì? + Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ. + Làm thế nào để tính được? + Lấy độ dài thật chia cho 500. + Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa + Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề hai điểm A và B chia cho 500 cần bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A chú ý điều gì? (GV có thể hỏi: và B trên bản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét. Khoảng cách A và B trên bản đồ được yêu cầu tính theo đơn vị nào?) - HS làm cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài giải 20 m = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4 (cm) - GV nhận xét bài làm của HS, chốt Đáp số: 4 cm cách tính độ dài trên bản đồ * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 ** Hướng dẫn giải bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước trong SGK. lớp. + Bài toán cho em biết những gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km. Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000. + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ + Bài toán hỏi gì? trên bản đồ dài bao nhiêu mi- li- mét? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em Bài giải chú ý khi tính đơn vị đo của quãng 41 km = 41000000 mm đường thật và quãng đường thu nhỏ Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản phải đồng nhất. đồ dài là: 41000000 : 1000000 = 41 (mm) Đáp số: 41 mm Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính được độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ và độ dài thật * Cách tiến hành: Bài 1 : - HS làm cá nhân - Nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Nhận xét, chốt đáp án Đáp án: - Chốt cách tính độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 : 1: - Lưu ý HS các đơn vị đo phải đồng đồ 10 000 5000 20 000 nhất Độ dài 5km 25m 2km thật Độ dài 50cm 5mm 1dm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm được trên bản tỉ lệ bản đồ. đồ Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu Bài giải HS tự làm bài, có thể nêu miệng cách 12 km = 1200000 cm làm và đáp số, không cần trình bày bài Quãng đường từ bản A đến bản B trên giải bản đồ là: - GV nhận xét, chốt đáp án 1200000 : 100000 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải + Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được số 15m = 1500 cm; 10m = 1 000cm thứ hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 500 : 500 = (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3cm Chiều rộng: 2cm 4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt KT: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 KN: Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. TĐ: Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * GD BVMT: HS thực hiện BT4. Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. * Cách tiến hành Cá nhân - Chia sẻ lớp Bài tập 1: Những hoạt động nào được Đáp án: gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời: Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài ngắm cảnh. và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + VD: đi tắm biển Sầm Sơn, đi Đà Lạt + Lấy VD về hoạt động du lịch? ngắm hoa, đi Sa Pa thăm cảnh đẹp,... Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì? Đáp án: Chọn ý đúng để trả lời: Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho hiểm. để trả lời. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + Lấy VD về hoạt động thám hiểm? + Đi đến một sa mạc không có người ở, lên mặt trăng, sao Hoả,... Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày Đáp án: đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì? - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. * GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở từ: rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng Đàng hay còn được gọi là đường; sàng thành hơn. Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó khôn là nhiều sự khôn ngoan, hiểu biết. để học hỏi, con người mới sớm khôn - GV nhận xét và chốt lại. ngoan, hiểu biết. + Lấy VD một số câu tục ngữ, ca dao khác có nội dung tương tự câu trên + Đi cho biết đó, biết đây Bài tập 4: Trò chơi Du lịch trên sông: Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để Nhóm – Lớp Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng

