Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

doc 26 trang tamdan 12/04/2026 900
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

  1. TUẦN 30 Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA CUỐI KÌ II (Tiết 7) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời được các câu hỏi cuối bài để củng cố kiến thức về từ và câu 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng làm bài đọc – hiểu 3. Thái độ - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Thẻ A, B, C hoặc chuông cho các nhóm + Bảng phụ / phiếu nhóm viết sẵn ND các câu hỏi trong SGK. - HS: Vở BT, bút dạ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi về từ và câu trog SGK * Cách tiến hành * HĐ 1: Đọc - YC HS đọc thầm bài Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon - Đọc thầm - Mời 1 HS đọc to trước lớp. - Đọc thành tiếng * HĐ 2: Tìm hiểu - YC HS nối tiếp nhau đọc các câu
  2. hỏi có trong SGK trang 169, 170 - Nêu câu hỏi - Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm - Sau đó tổ chức cho các nhóm báo cáo KQ dưới hình thức Trò chơi: Rung chuông vàng: + GV đưa từng câu hỏi (gắn lên bảng lớn) + Sau khi GV đọc xong câu hỏi, YC đại diện các nhóm nhanh chóng rung chuông dành quyền trả lời. + Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận - Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi được 4 bông hoa học tốt cho 4 bạn trong nhóm. + Kết thúc trò chơi, nhóm nào được nhiều hoa nhất sẽ giành chiến thắng. 1. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là gì? Chọn các ý đúng sau: 2. Có những nước tí hon nào trong 1: b, Gu-li-vơ đoạn trích này? 3. Nước nào định đem quân xâm lược 2: c, Li-li-pút và Bli-phút nước láng giềng? 4. Vì sao khi trông thấy Gu – li – vơ, 3: b, Bli-phút quân địch “phát khiếp”? 5. Vì sao khi Gu – li – vơ khuyên vua nước Li – pi – pút từ bỏ ý định biến 4: b, Vì trông thấy Gu-li-vơ quá to lớn. nước Bli – phút thành một tỉnh của Li 5: a, Vì Gu-li-vơ ghét chiến tranh xâm – li – pút? lược, yêu hòa bình. 6. Nghĩa của chữ hoà trong hoà ước giống nghĩa của chữ hoà nào dưới 6: c, Hòa bình đây?.... 7.Câu Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch là loại câu gì? 8. Trong câu Quân trên tàu trông thấy 7: a, Câu kể tôi, phát khiếp, bộ phận nào là chủ ngữ? 8: b, Quân trên tàu 3. HĐ ứng dụng
  3. - Ghi nhớ các kĩ năng cần thiết khi làm 4. HĐ sáng tạo bài - Tìm các bài đọc – hiểu và tự luyện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình 2. Kĩ năng -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành
  4. * Mục tiêu: -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . * Cách tiến hành: Bài tập 2: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu Đáp án: YC của BT. 2 3 1 4 3 5 4 3 5 2 1 a. 5 10 2 10 10 10 10 10 5 8 8 3 8 8 3 8 2 10 b. 11 33 4 11 33 4 11 11 11 9 3 5 9 3 8 216 108 c. : 7 14 8 7 14 5 490 245 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, 5 7 21 5 7 16 d. : chia sẻ. 12 32 16 12 32 21 - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. 5 1 5 2 3 1 - HS chia sẻ với cả lớp về cách tính giá 12 6 12 12 12 4 trị biểu thức với phân số. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 4 phép tính với phân số Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài 3 1 1 a.x b.x : 8 - Yêu cầu HS gọi tên các thành phần 4 2 4 1 3 1 trong phép tính. x x 8 - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 2 4 4 5 ngợi/ động viên. x x 2 4 - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. Bài tập 5: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ: Bài giải + Bài toán cho biết gì? Ta có sơ đồ : + Bài toán hỏi gì? Tuổi con : |----| 30 tuổi - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên; Tuổi bố : |----|----|----|----|----|----| củng cố cách làm bài toán dạng Tìm hai
  5. số khi biết hiệu - tỉ Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi Bài 1 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) Bài 1: Tỉnh Lâm Đắc Kon Gia - Chốt cách so sánh các số có nhiều Đồng Lắc Tum Lai chữ số Diện 9765 19699 9615 15496 tích km2 km2 km2 km2 Các thành phố có diện tích từ bé đến lớn: Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc Bài 4: - Số ở giữa 84 : 3 = 28 - Số liền trước 28 – 1 = 27 - Số liền sau 28 + 1 = 29 3. Hoạt động ứng dụng - Chữa các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động sáng tạo - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. LỊCH SỬ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II PHẦN I. TRẮC NGHIỆM *Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
  6. Câu 1: Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế nào? A. Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bóc lột tàn tệ. B.Vua quan chăm lo cho dân, kinh tế phát triển C.Quân Minh xâm lược và bóc lột nhân dân. Câu 2: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch? A.Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực. B.Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được. C. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục. Câu 3: Cuối năm 1788, Quang Trung kéo quân ra Bắc để làm gì? A.Tiêu diệt chính quyền họ Lê, thống nhất giang sơn. B.Tiêu diệt chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn. C.Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước. Câu 4: Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì? A.Phật giáo. B.Nho giáo. C.Thiên chúa giáo. PHẦN II. TỰ LUẬN Em hãy nêu những nội dung chính trong Bộ luật Hồng Đức. Bài làm:
  7. Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Ôn tập các kiến thức về số tự nhiên và phân số cũng như giải toán có lời văn. 2. Kĩ năng - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số * Cách tiến hành
  8. Bài tập 1: HS chơi trò chơi Truyền Cá nhân - Chia sẻ lớp điện Đáp án: - 975 368 đọc là: chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám. (Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn) - 6 020 975 đọc là: sáu triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy mươi lăm (Chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị) - Nhận xét khen ngợi/ động viên. - 94 351 708 đọc là: chín mươi chín triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy - Củng cố cách đọc số, xác định giá trị trăm linh tám (Chữ số 9 thuộc hàng của từng chữ số trong mỗi số. chục triệu, lớp triệu) - 80 060 090 đọc là: Tám mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi (Chữ số 9 thuộc hàng chục , lớp đơn vị) Bài tập 2:(thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp 101598 : 28) Đáp án: - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, a. 24579 b. 235 chia sẻ cách thực hiện các phép tính với + 43867 x 325 STN 68446 1175 + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. 470 705 76375 82604 - 35246 101598 28 47358 175 3628 079 238 Bài tập 3 (cột 1 – HS năng khiếu hoàn 14 thành tất cả các bài tập): Cá nhân – Lớp Đáp án: - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
  9. - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. 5 7 7 5 a. b. 7 9 8 6 - Củng cố cách so sánh các phân số. 10 16 19 19 Bài tập 4: 15 24 43 34 - Gọi HS đọc đề bài. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu nêu các bước giải. Bài giải + Tìm chiều rộng Chiều rộng thửa ruộng là: + Tìm diện tích 2 120 = 80 (m) + Tìm số thóc thu hoạch 3 - Nhận xét, đánh giá một số bài. Diện tích thửa ruộng là: 80 120 = 9600 (m2) Số thóc thu hoạch được là: 50 (9600: 100) = 4800(kg) 4800 kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc. Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Đáp án: a) 230 – 23 = 207 b) 680 + 68 = 748 3. Hoạt động ứng dụng - Chữa các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động sáng tạo - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 8) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Củng cố KT về văn miêu tả
  10. 2. Kĩ năng - Nghe- viết được bài chính tả Trăng lên - Viết được đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em thích 3. Thái độ - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Giấy, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. HĐ thực hành *Mục tiêu: - Nghe- viết được bài chính tả Trăng lên - Viết được đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em thích * Cách tiến hành: a. Hoạt động viết chính tả: Cá nhân - Cả lớp - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe và viết bài vào vở - Yêu cầu HS tự đánh giá và đánh giá chéo b. HĐ Luyện tập làm văn: - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. + Tả ngoại hình một con vật mà em yêu thích - HS viết bài vào giấy - Thu bài, nhận xét, đánh giá chung 3. HĐ ứng dụng - Chữa các lỗi trong đoạn văn 4. HĐ sáng tạo - Hoàn thiện bài văn tả con vật
  11. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. THỂ DỤC KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN TẬP TÌM CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về câu kể Ai làm gì? 2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. * Phân hóa: học sinh trung bình chỉ làm 3 trong 5 bài; học sinh khá làm 4 trong 5 bài; học sinh giỏi làm hết theo yêu cầu của đề. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài. phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
  12. chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện Bài 1. Gạch 1 gạch dưới các chủ ngữ, gạch 2 Bài 2. Tìm vị ngữ thích hợp với mỗi gạch dưới các vị ngữ trong câu Ai làm gì? chủ ngữ ( chỉ con vật, đồ vật, cây dưới đây: cối được nhân hoá) dưới đây: “Cẩu Khẩy nhổ cây khô bên đường quật a. Thỏ mẹ và đàn con túi bụi, Yêu tinh đau quá. Nó hét lên khiến b. Anh chàng Trống trường tôi . bão nổi ầm ầm. Đến một thung lũng, yêu tinh c. Anh Chuối Ngự ấy dừng lại phun nước ra như mưa. d. Bất thình lình, chị Mèo mướp . - Cậu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi - Nó hét lên khiến gió bão nổi lên ầm ầm - Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại phun nước ra như mưa” Bài 3. Điền chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh Bài 4: Nối từ ngữ ở cột A với vị các câu sau? ngữ thích hợp ở cột B để tạo thành a) .................................... . viết thư câu: cho bố. A B b) ............................................ nh 1. Trẻ em a. rắc đều ẹ nhàng khuyên bảo các bạn hay nói chuyện những hạt cơm quanh cá bống. trong giờ học. 2. Bàn tay mềm b. tung tăng đến c) .................. luôn giúp đỡ các bạn mại của Tờm trường. học yếu. 3. Các cụ già c. từ xa chống nạng đi tới. d) Có hôm tôi ốm, .............phải lọ mọ ra 4. Chú thương d. chum đầu bên những ché
  13. vườn tự hái trầu rồi lại lúi húi nấu cháo đậu binh rượu cần. cho tôi ăn. Bài 5. Cho đoạn văn: “Quốc Toản ngồi trên Bài làm mình con ngựa trắng phau. Cậu mặc áo phào .......................................................... đỏ mang tên cung, đeo thanh gươm báu. .......................................................... Theo sau cậu là người hứng già và sáu trăm dũng sĩ, nón nhọn, giáo dài.” .......................................................... a. Đoạn văn có mấy câu? .......................................................... b. Câu kể Ai làm gì là câu số mấy? .......................................................... c. Ghi lại câu kể Ai làm gì? Gạch chân chủ .......................................................... ngữ, vị ngữ. .......................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. bài. 3. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. ÔN TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về văn miêu tả đồ vật. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về văn miêu tả đồ vật. 3. Thái độ: Yêu thích môn học.
  14. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 2 câu (2 hoặc 3); học sinh khá làm câu 3 và tự chọn 1 câu khác; học sinh giỏi làm tất cả các yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài. phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện Câu 1. Khoanh tròn chữ cái trước dòng c) Ghi lại những từ ngữ hoặc câu văn dưới đây nêu đúng trình tự miêu tả của bộc lộ cảm xúc của bạn nhỏ về chiếc phần thân bài trong bài văn miêu tả đồ vật. áo do mẹ may cho. a. Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật rồi - (Khen chiếc áo) : tả bao quát toàn bộ đồ vật. ........................................................... b. Tả bao quát toàn bộ đồ vật rồi tả những ............................................................ bộ phận có đặc điểm nổi bật. - (Tự hào về chiếc áo) : c. Vừa tả bao quát toàn bộ đồ vật vừa tả
  15. một bộ phận có đặc điểm nổi bật. ............................................................ ............................................................ Câu 2. Đọc đoạn văn tả chiếc áo và thực Câu 3. Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc hiện những yêu cầu ở dưới: “Tấm áo ấy áo em thường mặc đến lớp. không phải ai mua, ai tặng, và không phải * Gợi ý : do một thợ lành nghề nào may, mà chính đôi bàn tay khéo léo của mẹ đã may cho a) Mở bài : Giới thiệu chiếc áo em em. Mẹ cắt chiếc áo bộ đội của bố thành mặc đến lớp. (VD : Chiếc áo em mặc tấm áo nhỏ rồi thức thâu đêm khâu áo cho đến lớp hôm nay là món quà của mẹ em. Một ngày kia, áo được may xong, em tặng em nhân ngày sinh nhật.) sung sướng mặc vào. Chà ! Đẹp quá ! Mẹ b) Thân bài khéo tay thật. Tấm áo màu xanh lá cây có - Tả bao quát về chiếc áo : Đó là hai chiếc túi xinh xắn và cặp cầu vai vồng chiếc áo dài hay ngắn (áo cộc tay)? vồng. Em khoe với tất cả bạn bè. Ngày Em mặc vừa hay rộng? Vải áo dày ngày tới lớp, em khoác trên người tấm áo hay mỏng? Màu sắc, kiểu dáng thế thân yêu. Nhưng một điều nữa làm em quý nào?... nó gấp bội : đó là hơi ấm của bố vẫn còn ở - Tả chi tiết một vài bộ phận với trong áo em. Hơi ấm của người chiến sĩ.” những nét nổi bật : Cổ áo có gì đáng ĐÀO VĂN NHÂN nói về hình dáng, đặc điểm? Áo có a) Gạch dưới câu văn giới thiệu chung về túi hay không có túi, hình dạng túi áo chiếc áo. ra sao? Hàng khuy áo có nét gì nổi b) Điền vào chỗ trống những từ ngữ tả đặc bật (về số lượng, màu sắc, hình điểm nổi bật của chiếc áo : dáng)? Tay áo, gấu áo có gì khác so với áo của bạn?... - Chiếc áo của bạn nhỏ được làm từ ..... c) Kết bài : Cảm nghĩ của em về - Tấm áo màu ..........................., có chiếc áo. (VD : Mỗi khi mặc áo, em ......................; điều đáng quý gấp bội ở lại nhớ đến nụ cười rạng rỡ và niềm chiếc áo là : ... vui của mẹ lúc tặng cho em món quà sinh nhật.)
  16. c. Hoạt động 3: Sửa bài - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa 3. Hoạt động nối tiếp: bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Thứ năm, ngày 21 tháng 4 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Củng cố về viết số và chuyển đổi đơn vị đo, tính giá trị biểu thức. 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được số đo khối lượng. Tính được giá trị của biểu thức chứa phân số. 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (b, c, d); bài 4 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài chỗ
  17. 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Viết được các số tự nhiên. Chuyển đổi được số đo khối lượng. Tính được giá trị của biểu thức chứa phân số. Giải được bài toán tổng-tỉ * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Lớp Đáp án: a. 365 847 b. 16 530 464 - Củng cố cách viết số có nhiều chữ c. 105 072 009 số. Cá nhân – Lớp Bài 2 (cột 1, 2 – HS năng khiếu hoàn Đáp án: thành cả bài): a)2 yến = 20 kg 2yến 6kg = 26kg - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. b)5 tạ = 50 kg 5tạ 75 kg = 575 kg - Cho HS chia sẻ trước lớp cách đổi các đơn vị đo khối lượng c) 1 tấn = 1000kg 2tấn800kg = 2800kg 3/4tấn = 750 kg 6000kg = 60 tạ. Bài 3(b, c, d - HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp thành cả bài): Đáp án: - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. 2 1 7 4 5 7 8 a) 5 2 10 10 10 10 5 4 11 5 131 5 131 60 71 b) 9 8 6 72 6 72 72 72 9 8 5 9 2 7 59 a) x 20 15 12 20 9 10 180 - Gọi HS chia sẻ bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét, chốt đáp án 2 4 7 2 5 7 5 12 10 đúng. d) : : : 3 5 12 3 4 12 6 7 7 * Lưu ý: Củng cố cách tính giá trị của biểu thức với phân số Cá nhân – Lớp Bài 4: - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước lớp, cả lớp đọc thầm; Bài giải + Bài toán thuộc dạng toán gì? Ta có sơ đồ : (...tổng - tỉ) Gái : |----|----|----|----| 35 học sinh - Gọi HS nhắc lại các bước giải bài Trai : |----|----|----| toán ...tổng - tỉ
  18. - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Số HS trai là: 35 : 7 x 3 = 15 (HS) Số HS gái là: 35 - 15 = 20 (HS) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn Đáp số: 15 hs trai; 20 hs gái. thành bài tập dạng Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số *Bài 5: Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - Hình vuông và hình chữ nhật đều có 4 góc vuông, các cặp cạnh đối song song với nhau. - Hình chữ nhật và hình bình hành đều có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. HĐ ứng dụng - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải 4. HĐ sáng tạo ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT ÔN: LUYỆN KIỂU CÂU AI THẾ NÀO? I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về kiểu câu Ai thế nào?. 2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. * Phân hóa: học sinh trung bình chỉ làm 2 trong 4 bài; học sinh khá làm 3 trong 4 bài; học sinh giỏi làm hết theo yêu cầu của đề. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập.
  19. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học - Học sinh quan sát và chọn đề bài. sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện Bài 1. Ghi lại ý kiến đúng: Bài làm Câu kể Ai thế nào? là câu: ......................................................... a) Chủ ngữ chỉ sự vật dược miêu tả, vị ngữ .......................................................... chỉ đặc điểm, tính chất và trạng tháI của sự .......................................................... vật. .......................................................... b) Chủ ngữ chỉ người và vật hoạt động, vị .......................................................... ngữ chỉ hoạt động của người, vật ấy. .......................................................... c) Được dùng dể giới thiệu và nêu nhận định .......................................................... về một người, một vật nào đó. .......................................................... d) Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Vị ngữ trả lời cau hỏi thế nào? Bài 2. Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch Bài 3. Điền tiếp vị ngữ vào chỗ dưới vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào trong trống để hoàn chỉnh các câu miêu tả đoạn văn sau: chú gà trống. (1)Tùng! Tùng! Tùng! (2) Các bạn có a) Chú gà trống nhà em ............ nghe thấy không? (3) Đấy là tiếng trống của b) Đầu chú ............................. trường tôi đấy !(4)Anh chàng trống trường c) Khi chú gáy, cổ chú .., ngực
  20. tôi được đặt trên một cáI giá chắc chắn trước chú .... cửa văn phòng nhà trường. (5) Thân trống d) Tiếng gáy của gà trống ......... tròn trùng trục như cái chum sơn đỏ. (6) Bụng tróng phình ra. (7) Tang trống được ghép bằng những mảnh gỗ rắn chắc. (8) Hai mặt trống được bịt kín bằng hai miếng da trâu to. (9) Mặt trống phẳng phiu nhẵn bóng. Bài 4. Đặt 3 câu kể Ai thế nào? tả người và Bài làm cảnh vật, đồ vật, đồ vật, con vật mà em thích. .......................................................... Gạch dưới bộ phận vị ngữ trong từng câu. .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. bài. 3. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.