Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

doc 39 trang tamdan 12/04/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. 3. Thái độ - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ + 2- 3 HS đọc thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp đối với quê hương đất nước như thế của quê hương đất nước. Tác giả khẳng nào? định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  2. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 2. Luyện đọc * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da - GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 6 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng, các HS (M1) mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh, sứ mạng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  3. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 quả dưới sự điều hành của TBHT + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với. + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và khăn gì dọc đường? thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân. - HS đọc thầm đoạn 4 + 5. + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, + Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một thế nào? chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót. c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ Dương – châu Âu + Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi theo hành trình nào? - GV chốt lại: ý c là đúng. + Đoàn thám hiểm đã khẳng định được trái đất hình cầu, đã phát hiện được Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới. + Đoàn thám hiểm đã đạt những kết + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, quả dám vượt mọi khó khăn để đạt được gì? mục đích đặt ra Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và + Câu chuyện giúp em hiểu những gì đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao về các nhà thám hiểm. khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình * Câu chuyện có ý nghĩa gì? Dương và những vùng đất mới * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 2 đoạn của bài với cảm hứng ngợi ca * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  4. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn - Nhóm trưởng điều hành các thành cảm viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động ứng dụng - Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài khám phá cuộc sống 6. Hoạt động sáng tạo - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám hiểm Ma-gien-lăng ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Tiếp tục ôn tập về dãy số tự nhiên và một số tính chất của nó 2. Kĩ năng - So sánh được các số có đến sáu chữ số. - Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  5. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 * BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập II. Đồ dùng dạy học - GV: bảng phụ - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - So sánh được các số có đến sáu chữ số. - Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1(2 dòng đầu – HS năng khiếu hoàn thành cả bài): - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án: - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 989 < 1321 34 579 < 34 601 - Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số. 27 105 150 459 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp án a) 999<7426<7624< 7642 - Củng cố cách so sánh và xếp thứ tự các b) 1853<3158<3190<3518 số tự nhiên. Bài 3 Đáp án: - HD tương tự bài 2 a) 10261>1590>1567>897 b) 4270>2518>2490>2476, * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 so sánh được các STN Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  6. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Bài 4+ bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) Bài 4: a) 0 ; 10 ; 100 b) 9 ; 99 ; 999 c) 1 ; 11 ; 101 d) 8 ; 98; 998 Bài 5: a) x = 58 ; 60 b) x = 59 ; 61 3. Hoạt động ứng dụng c) x = 60 - Ghi nhớ một số tính chất của dãy số 4. Hoạt động sáng tạo tự nhiên - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................. CHÍNH TẢ ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt KT: Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu r/d/gi KN: Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. TĐ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a - HS: Vở, bút,... Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  7. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ. + Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự quà tặng diệu kì” của thiên nhiên dành đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất lạ cho đất nước ta? lùng và hiếm có. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: thoắt, khoảnh từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện khắc, hây hẩy, nồng nàn., viết. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân - GV yêu cầu HS viết bài - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  8. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Bài 2a Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: a ong ông ưa ra, ra lệnh, ra rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa r vào, rà soát biển, bán hàng rỗng, rộng rong da, da thịt, da cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa d trời, giả da nước, dong dỏng giông) gia đình, tham giong buồm, giống, nòi giống ở giữa, giữa chừng gi gia, giá đỡ, giã giọng nói, trống giò giong cờ mở Bài 3a Cá nhân – Lớp Đáp án: - Giới thiệu thêm một số kỉ lục thế giới – rộng – giới – giới - dài giới của VN cho HS biết 6. Hoạt động ứng dụng - Viết lại các từ viết sai 7. Hoạt động sáng tạo - Lấy VD phân biệt một số trường hợp dễ lẫn âm đầu r/d/gi ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022 Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  9. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các dấu hiệu chia hết 2. Kĩ năng - HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để làm các bài tập liên quan 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các dấu hiệu chia - HS nối tiếp nêu hết cho 2, 3, 5, 9. - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để làm các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 Đáp án: - GV chữa bài, yêu cầu HS giải a) Số chia hết cho 2: 7362; 2640,; 4136. thích rõ cách chọn số của mình. Số chia hết cho 5 là 605; 2640. - GV nhận xét, khen/ động viên. b) Số chia hết cho 3: 7362; 2640; 20601. - Chữa bài, chốt lại các dấu hiệu Số chia hết cho 9: 7362; 20601. chia hết Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  10. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 c) Số chia hết cho cả 2 và 5: 2640. d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3: 605. e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là 605; 1207 Bài 2 Đáp án: - Cho HS đọc đề bài, sau đó yêu a) 52 ; 52 ; 52 cầu HS tự làm bài. 2 5 8 - YC HS giơ thẻ số ghi chữ số cần điền vào mỗi ô trống. b) 1 0 8 ; 1 9 8 c) 92 0 d) 25 5 - GV chữa bài yêu cầu HS giải - HS lần lượt giải thích trước lớp. Ví dụ: thích cách chọn và điền chữ số của a). Để 52 chia hết cho 3 thì + 5 + 2 mình. chia hết cho 3. Vậy + 7 chia hết cho 3. Ta có 2 + 7 = 9 ; 5 + 7 = 12; 8 + 7 = 15. 9, 12, 15 đều chia hết cho 3 nên điền 2 hoặc 5 hoặc 8 vào ô trống. Ta được các số 252, 552, 852. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - HS phân tích các điều kiện của x + x phải thỏa mãn: + Số x phải tìm phải thỏa mãn các  Là số lớn hơn 20 và nhỏ hơn 31. điều kiện nào?  Là số lẻ.  Là số chia hết cho 5. + Những số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia + x vừa là số lẻ vừa là số chia hết hết cho 5, x là số lẻ nên x có tận cùng là 5. cho 5, vậy x có tận cùng là mấy? + Đó là số 25. Vậy x = 25. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  11. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Hãy tìm số có tận cùng là 5 và lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31. - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày vào vở. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 4 + bài 5 (bài tập chờ dành cho Bài 4: HS hoàn thành sớm) Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 lập được theo yêu cầu là: 520 ; 250 Bài 5: Số quả cam mẹ mua là số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 và nhỏ hơn 20. Vậy mẹ có 15 quả cam. - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. HĐ ứng dụng - Tìm x thoả mãn các điều kiện: 4. HĐ sáng tạo + 10 < X < 30 và X là số chia hết cho cả 3 và 5 + 12< X< 20 và X là số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. THỂ DỤC BÀI 62; 63; 64: MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY TẬP THỂ. TRÒ CHƠI "KIỆU NGƯỜI" I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, Chuyền cầu theo nhóm hai người. - Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng) - Bước đầu biết cách nhảy dây tập thể, biết phối hợp với bạn để nhảy dây. - Trò chơi "Kiệu người' . Yêu cầu biết cách chơi và tham gia tích cực 2. Kĩ năng Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  12. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 1-2p X X X X X X X X - GV nhận lớp phổ biến nội dung X X X X X X X X yêu cầu bài học. 200m - Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai. 1p - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự 1-2p nhiên theo 1 hàng dọc. - Đi thường theo vòng tròn và hít 2lx8nh thở sâu. - Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản 9-11p X X X X X X X X a) Đá cầu. 4-5p X X X X X X X X + Ôn chuyền cầu theo nhóm hai người. 4-5p 7-9p + Thi tâng cầu bằng đùi. b) Ném bóng. Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị - 7-9p ngắm đích - ném bóng vào đích. c) Nhảy dây tập thể. GV cùng HS nhắc lại cách nhảy, X X Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  13. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 sau đó chia tổ để HS tự điều khiển tập X X luyện. 4-6p X O O X GV giúp đỡ và nhắc HS tuân thủ kỉ X X luật để bảo đẩm an toàn. X X d) Trò chơi"Kiệu người". - GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, rồi HS chơi thử, sau đó chơi chính thức.GV chú ý nhắc nhở đảm bảo tính kỉ luật, an toàn. 3. Phần kết thúc 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, X X X X X X X X hít thở sâu. 1-2p - Trò chơi"Chim bay cò bay". 1p - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học, về nhà ôn đá cầu cá nhân. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). 2. Kĩ năng - Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. 3. Thái độ - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  14. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Thế nào là du lịch? + Du lịch là đi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh +Thế nào là thám hiểm? + Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). * Cách tiến hành Nhóm 6 - Chia sẻ lớp Bài tập 1: Đáp án: - Cho HS đọc yêu cầu BT1. a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, - Cho HS làm bài. GV phát giấy cho lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể các nhóm làm bài. thao b) Phương tiện giao thông và những vật có liên quan đến phương tiện giao thông: + Yêu cầu nêu công dụng của một số tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt, đồ dùng, giới thiệu sơ qua một số địa nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xe điểm tham quan c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch, khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: Đáp án: - Cách tiến hành tương tự như BT1. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  15. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la + Yêu cầu nêu công dụng của một số bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn, nước đồ dùng cần cho thám hiểm uống b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió c) Những đức tính cần thiết của người tham gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS chia sẻ trước lớp và chỉ ra các từ - Cho HS làm bài cá nhân. ngữ mình đã sử dụng ở BT 1 hoặc 2 VD: Dịp Tết vừa rồi, trường em tổ chức - GV nhận xét, và khen những HS viết cho các bạn học sinh đi tham quan trải đoạn văn hay. nghiệm tại nông trại Era House tại Long Biên, Hà Nội. Đúng 7h sáng, chúng em tập trung tại trường, bạn nào cũng mang theo ba lô hoặc túi đựng các đồ dùng cần thiết. Anh hướng dẫn viên du lịch dẫn chúng em lên chiếc xe to, dài 50 chỗ ngồi. Trên xe, chúng em được tham gia rất nhiều trò chơi vui nhộn. Bạn nào cũng vui và không ai bị say xe. Đến nông trại, anh hướng dẫn viên đưa chúng em đi chơi trò pháo đất, gói bánh chưng, trượt cỏ, làm bác sĩ, trồng cây,... Trò chơi nào cũng vui và ý nghĩa. Phong cảnh ở nông trại cũng thật đẹp. Những bông hoa rực rỡ khoe săc, những vườn cây trĩu quả chín. Buổi trải nghiệm, tham quan của chúng em thật vui. Ra về bạn nào cũng luyến tiếc và mong muốn đươc quay lại nơi đây. 3. HĐ ứng dụng - Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm 4. HĐ sáng tạo - Giới thiệu miệng một số địa điểm mà bản thân em đã được đi du lịch hoặc đọc trong sách báo, xem trên truyền hình, internet Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  16. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ 3. Thái độ - HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động+ Bạn hãy đọc bài tập đọc - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái + 1 HS đọc đất? + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì? + Với mục đích khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới. + Đoàn thám hiểm đã đạt được những + Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ kết quả gì? Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  17. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 mạng lịch sử khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, bước đầu biết ngắt nghỉ giữa các câu thơ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài cần đọc cả bài với giọng thiết tha, nhẹ - Lắng nghe nhàng. nhẹ nhàng, ngạc nhiên. - Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: 8 dòng đầu. + Đoạn 2: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện HS (M1) các từ ngữ khó (thơ thẩn, áng mây, ráng vàng, nép, nở nhoà,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  18. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Vì sao tác giả nói là dòng sông + Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc “điệu”? giống như con người đổi màu áo. + Màu sắc của dòng sông thay đổi thế + Dòng sông thay đổi màu sắc trong nào trong một ngày? ngày. + Nắng lên: sông mặc áo lụa đào + Trưa: áo xanh như mới may. + Chiều tối: áo màu ráng vàng. + Tối: áo nhung tím. + Đêm khuya: áo đen. + Sáng ra: mặc áo hoa. + Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì + Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con hay? sông trở nên gần gũi với con người. + Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông. + Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì - HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải về sao? sao? *Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được một đoạn thơ của bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm 1 đoạn thơ bất - Nhóm trưởng điều hành các thành kì của bài viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại - HS thi đua học thuộc lòng lớp Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  19. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước 6. Hoạt động sáng tạo - Tìm hiểu về các bài thơ khác cũng viết về dòng sông quê hương. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); 2. Kĩ năng - Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). 3. Thái độ - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh ảnh về con ngan và một số con vật khác - HS: Vở, bút, ... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  20. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Nêu lại cấu tạo bài văn miêu tả con vật - 1 HS nêu - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); - Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Bài tập 1,2: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS quan sát tranh, ảnh về con - HS quan sát ngan con - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét và chốt lại: các bộ phận Đáp án: được miêu tả và những từ ngữ cho biết điều đó. Nhấn mạnh với HS để miêu tả + Tác giả đã quan sát những bộ phận được như vậy, tác giả đã phải quan sát của con ngan là: con ngan rất kĩ. Vì thế việc quan sát + Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một trước khi miêu tả là rất quan trọng tí. + Bộ lông: vàng óng + Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm + Cái mỏ: màu nhung hươu + Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột + Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ + Theo em, những câu nào miêu tả em hồng. cho là hay? + VD: Đội mắt chỉ bằng hột cườm, đen - GV nhận xét, lưu ý HS học tập các nhánh hạt huyền, lúc nào .mỡ câu văn hay để viết bài Bài tập 3 + 4 Cá nhân – Lớp - GV đưa tranh ảnh con chó, mèo - Yêu cầu: - HS quan sát tranh, ảnh + Quan sát ngoại hình và miêu tả đặc điểm ngoại hình của chó/mèo VD: Tả ngoại hình + Quan sát, nhớ lại và miêu tả hoạt Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng