Giáo án Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ

doc 17 trang tamdan 14/02/2026 1000
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_vo_thi_xuan_tho.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ

  1. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 TUẦN 33 Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI I. Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc: - Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với các lời các nhân vật. - HS hiểu nội dung truyện : Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời , buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới. B. Kể chuyện Kể lại được một đoạn câu chuyện Cóc kiện trời bằng lời kể của nhân vật trong truyện dựa theo tranh minh hoạ II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ truyện /SGK. III. Hoạt động dạy học TẬP ĐỌC 1. Kiểm tra bài cũ:- 2 HS đọc bài Cuốn sổ tay và trả lời câu hỏi về ND bài. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc. - HS quan sát tranh minh họa chủ điểm. GV giới thiệu chủ điểm Bầu trời và mặt đất; cung cấp những hiểu biết về các hiệ tượng thiên nhiên, vũ trụ và quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh. - Giới thiệu truyện Cóc kiện trời. Hoạt động 2: Luyện đọc. a) GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu (đọc 2 lượt). GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài. - Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ngữ mới được chú giải ở cuối bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Một số HS đọc cả bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời : + Vì sao Cóc phải lên kiện Trời ? ( Vì trời lâu ngày không mưa , hạ giới bị hạn lớn , muôn loài bị khổ sở ) - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời : + Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh trống? ( Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ,phát huy được sức mạnh 1 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước ; Ong đợi sau cánh cửa ; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cửa. + Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên? ( Cóc một mình bước tới , lấy dùi đánh 3 tiếng trống .Trời nổi giận sai gà và vịt trị tội. Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi. Trời sai chó ra bắt Cáo. Chó vừa đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi ...) - HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời: + Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như thế nào? ( Trời mời Cóc thương lượng, nói rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu.) Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - HS chia thành nhóm , phân vai ( người dẫn chuyện , Cóc, Trời ). - Một vài nhóm thi đọc truyện theo vai. - Một số học sinh đọc đoạn văn. KỂ CHUYỆN Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và tranh mimh hoạ, HS kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh - Một số HS phát biểu ý kiến cho biết các em thích kể theo vai nào. GV gợi ý cho các em có thể kể theo rất nhiều vai khác nhau : + Vai Cóc, vai các bạn của Cóc (Ong, Cáo, Gấu, Cọp, Cua). + Vai Trời (GV lưu ý HS : không thể kể theo các vai đã chết trong cuộc chiến đấu như Gà, Chó, Thần Sét). - HS quan sát tranh, nêu vắn tắt nội dung từng tranh : Tranh 1 : Cóc rủ các bạn đi kiện Trời. Tranh 2 : Cóc đánh trống kiện Trời. Tranh 3 : Trời thua phải thương lượng với Cóc Tranh 4 : Trời làm mưa. - GV lưu ý HS : + Kể bằng lời của ai cũng phải xưng “tôi”. Nếu kể bằng lời của Cóc thì có thể kể từ đầu đến cuối như trong truyện. Nếu kể bằng lời các nhân vật khác thì chỉ kể từ khi các nhân vật ấy tham gia câu chuyện. - Từng cặp HS tập kể. - Một vài HS thi kể trước lớp. - 2 HS nói về nội dung truyện (Do quyết tâm và biết đoàn kết đấu tranh nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của nhà Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.) * Củng cố - dặn dò : - GV dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện trên. 2 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 TOÁN KIỂM TRA I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra kết quả học tập môn Toán cuối học kì II của học sinh tập trung vào các kiến thức và kĩ năng: - Đọc, viết số có đến năm chữ số. - Tìm số liền sau của số có năm chữ số ,sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn. Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số. Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số( có nhớ không liên tiếp) chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Biết giải bài toán có đến hai phép tính . II. Hoạt động dạy học Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Số liền sau của 68457 là: A. 68467 B. 68447 C. 68456 D. 68458 2. Các số: 48617; 47861; 48716; 47816 Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: A. 48 617; 48716; 47 861; 47 816. B. 48 716; 48 617; 4 861; 47 816. C. 47 861; 47 816 ; 48 617; 48 716. D. 48 617; 48716 ; 4 816 ; 47 861 3. Kết quả các phép cộng 36 528 + 49347 là: A. 75 865; B. 85 865; C. 75 875; D. 85 875 4. Kết quả của phép tính trừ 85371 - 9046 là: A: 76 325, B. 86 335 C. 75 875. D. 86 325 Phần 2: Làm các bài tập sau: 1. Đặt tính rồi tính: 21628 x 3 15250 : 5 2. Ngày đầu cửa hàng bán được 230 m vải. Ngày thứ hai bán được 340 m vải. Ngày thứ ba bán được 1/3 số m vải bán được trong cả hai ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu m vải? III. Hướng dẫn đánh giá: Phần 1: ( 4,5 điểm) Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng của mỗi bài1, 3, 4 được 1 điểm. Các câu trả lời đúng của các bài đó là: Bài 2: (C) Bài 3: (D) Bài 4: (A) Bài1: Khoanh và chữ D, được 1,5 điểm. Phần 2: (5 điểm) Bài 1: ( 2 điểm) Bài 2: ( 3 điểm) Trình bày đúng, đẹp: 0,5 điểm. 3 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÁC ĐỚI KHÍ HẬU I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất : nhệt đới , ôn đới , hàn đới . II. Đồ dùng dạy học - Các hình trong SGK ; quả địa cầu; tranh ảnh do GV và HS sưu tầm về thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau.Một số hình vẽ phóng to tương tự như H1- SGK 124 ( không có màu) và 6 dải màu (như các màu trên H1 - SGK 124). III. Hoạt động dạy học Hoạt động1: Làm việc theo cặp Bước 1 : GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 trang 124 trong SGK và thảo luận nhóm các câu hỏi sau: - Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu. - Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ? - Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xich đạo đến Nam cực. Bước 2: - Đai diên các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Nhóm khác nhận xét,bổ sung. - GV kết luận : Mỗi bán cầu đều có ba đới khí hậu. Từ xích đạo đến Bắc cực hay đến Nam cực có các đới sau : nhiệt đới , ôn đới và hàn đớ.i Hoạt động2: Thực hành theo nhóm Bước 1 : GV hướng dẫn HS chỉ vị trí các đới khí hậu : nhiệt đới , ôn đới , hàn đới trên quả địa cầu - HS tìm đường xích đạo trên quả địa cầu - GV xác định trên quả địa cầu 4 đường ranh giới giữa các đới khí hậu - GV dùng phấn màu tô đậm 4 đường đó. - GV hướng dẫn HS chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu. Bước 2 : HS làm việc theo nhóm - Chỉ trên địa cầu vị trí của Việt Nam và cho biết nước ta nằm trong khí hậu nào - HS trong nhóm lần lượt chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu. - HS tập trình bày trong nhóm các hình ảnh tự nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau. Bước 3 : Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét phần trình bày của từng nhóm. - GV kết luận : Trên Trái Đất, những nơi càng ở gần xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng lạnh. Nhiệt đới : thường nóng quanh năm ; Ôn đới : ôn hoà, có đủ bốn mùa. Hàn đới : rất lạnh . Ở hai cực của trái đất quanh năm nước đóng băng. Hoạt động3: Chơi trò chơi tìm vị trí các đới khí hậu 4 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 Bước 1: GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm hình vẽ tương tự hình 1 trang 124 SGK(nhưng không có màu) và 6 dải ( như các màu trên hình 1 trang 124 SGK ) Bước 2 HS trong nhóm bắt đầu trao đổi và dán các dải màu vào hình vẽ. Bước 3: - HS trưng bày SP của các nhóm. - Nhận xét, đánh giá kết quả của từng nhóm. - Nhóm nào xong trước, đúng và đẹp nhóm đó thắng. * Củng cố- dặn dò : - GV nhận xét về ý thực học tập của HS và dặn về nhà chuẩn bị bài CHÍNH TẢ Nghe - viết: CÓC KIỆN TRỜI I. Yêu cầu cần đạt 1. Nghe - viết đúng bài CT “Cóc kiện Trời”, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 2. Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam á. 3. Điền đúng các vào chỗ trống các âm dễ lẫn s/x; o/ô. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết các từ ngữ của BT2 III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Một HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: lâu năm, nứt nẻ, dùi trống, dịu giọng. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài chính tả. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: những từ nào trong bài chính tả được viết hoa? - HS tự viết những chữ mình dễ mắc lỗi. b) GV đọc cho HS viết bài vào vở. c) Chấm, chữa bài: Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp đọc đồng thanh tên 5 nước Đông Nam Á. - GV đọc cho 1 HS viết trên bảng lớp, các HS khác viết vào vở: Bru-nây. - Cả lớp hoàn thành bài tập vào vở. 5 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 Bài 3:(lựa chọn) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS làm bài vảo vở bài tập. Cho 1 HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Lời giải: a) cây sào - xào nấu - lịch sử - đối xử. Lời giải: b) chín mọng - mơ mộng - hoạt động - ứ đọng. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài học sau Thứ ba, ngày 11 tháng 5 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. -Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước. II. Đồ dùng dạy học Có thể sử dụng phấn màu, bảng phụ để thể hiện bài tập 1,4. III. Hoạt động dạy học Hoạt động1: Ôn tập các số đến 100 000 - GV tổ chức cho HS làm bài tập rồi chữa bài. Bài 1: a) HS nêu nhận xét rồi làm bài. Chẳng hạn, HS nêu: Số ứng với vạch liền sau lớn hơn số ứng với vạch liền trước nó 10 000, rồi viết các số thích hợp vào các vạch tương ứng. Bài2: HS làm bài rồi chữa bài. GV hướng dẫn HS đọc đúng quy định, đặc biệt với các số có tận cùng bên phải là các chữ số 1,4,5. Bài3: Cho HS làm bài rồi chữa bài theo mẫu. Tập cho HS nêu bằng lời rồi viết tổng ( phần a ) hoặc viết số ( phần b ). Chẳng hạn, phần a) có thể nêu bài mẫu như sau: Số 9725 gồm 9 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị nên viết được thành: 9725 = 9000 + 700 + 20 + 5. Bài 4: Cho HS nêu nhận xét về đặc điểm từng dãy số để giải thích lí do viết các số còn thiếu vào chỗ chấm. Kết quả làm: a) 2005; 2010; 2015; 2020; 2025. b) 14300; 14400; 14500; 14600; 14700. c) 68000; 68010; 68020; 68030; 68040. Chú ý: Khi tổ chức ôn tập cuối năm học, GV nên phối hợp giữa hướng dẫn HS tự làm bài và chữa bài tập với ôn tập các kiến thức cơ bản có liên quan đến nội dung từng tiết ôn tập. * Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống toàn bài. Dặn HS về nhà ôn bài. TẬP ĐỌC MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI 6 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nhịp hợp lí ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ . - Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “Mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ, thấy được tình yêu quê hương của tác giả. 3. Học thuộc lòng bài thơ . II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1.Bài cũ: GV kiểm tra 2HS nối tiếp nhau đọc bài Cóc kiện Trời và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn. 2. Dạy bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài. GV cho HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu bài học. Hoạt động 2: Luyện đọc. a) GV đọc toàn bài (giọng tha thiết, trìu mến). b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ: HS đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc hai dòng thơ: 2 lần. - Đọc từng khổ thơ trước lớp.GV kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Bốn nhóm thi đọc nối tiếp nhau 4 khổ thơ. - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm hai khổ thơ đầu của bài thơ, trao đổi nhóm đôi, trả lời các câu hỏi: + Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào? + Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị? - HS đọc thầm hai khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời các câu hỏi: + Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời? + Em có thích gọi lá cọ là mặt trời không? Vì sao? Hoạt động 4: Luyện đọc thuộc lòng bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ theo nhóm. - HS thi đọc từng khổ thơ, cả bài thơ.. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất, hay nhất. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò. - GV hỏi: Bài thơ muốn nói với các em điều gì? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về luyện đọc TL bài thơ 7 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ I. Yêu cầu cần đạt 1.Nhận biết hiện tượng nhân hoá những cách nhân hoá được tác giả sử dụng. 2.Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá. II. Đồ dùng dạy học Phiếu khổ to viết sẵn bảng tổng hợp kết quả BT1 III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc cho một HS viết trên bảng lớp ( hoặc quay bảng), cả lớp viết vào vở hai câu liền nhau, ngăn cách với nhau bằng dấu hai chấm trong BT1 tiết LTVC tuần 32( Đầu đuôi là... đến hai cái trụ chống trời! ) 2. Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT và các đoạn thơ, đoạn văn trong BT - Học sinh trao đổi theo nhóm để tìm các sự vật được minh hoạ và cách nhân hoá trong đoạn thơ ở bài tập 1(đoạn a) Các nhóm cử người trình bày. Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại cách giải thích đúng. Giáo viên gián phiếu, ghi lời giải vào bảng tổng hợp kết quả: Sự vật Nhân hoá các từ ngữ Nhân hoá các từ ngữ chỉ Nhân hoá chỉ người, bộ phận của hoạt động,đặc điểm của người người Mầm cây tỉnh giấc Hạt mưa mải miết, trốn tìm Cây đào mắt lim dim,cười - HS làm việc độc lập để tìm các sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá trong đoạn thơ ở BT1 (đoạn b) Các em chỉ cần ghi tên các sự vật được nhân hoá, cạnh đó viết những từ ngữ dùng để nhân hoá chúng. VD: cơn dông - kéo đến; lá gạo - múa lên, reo lên... - GV mời một HS trình bày, mỗi em tìm hình ảnh nhân hoá và cách nhân hoá trong một câu. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại cách giải thích đúng. GV ghi lời giải vào bảng tổng hợp kết quả trên phiếu. Sự vật được Nhân hóa bằng các từ Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt nhân hoá ngữ chỉ người, bộ phận động,đặc điểm của người của người 8 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 Cơn dông kéo đến Lá (cây)gạo anh em múa, reo, chào Cây gạo thảo, hiển, đứng, hát - HS nêu cảm nghĩ của các em về các hình ảnh nhân hoá Thích hình ảnh nào? Vì sao? Bài 2 - Một HS đọc yêu cầu của BT. - GV nhắc HS chú ý: Sử dụng ghép nhân hoá khi viết đoạn văn tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. Nếu chọn đề tả một vườn cây, các em có thể tả một vườn cây trong trường,ở làng quê, vườn cây nhỏ nhà mình hoặc nhà hàng xóm. - GV mời một vài HS nhắc lại tên những bài thơ có những câu thơ tả vườn cây, xem đó như gợi ý cho các em làm bài (VD: Quạt cho bà ngủ. Ngày hội rừng xanh. Bài hát trồng cây.Mặt trời xanh của tôi...) - HS viết bài. - GV chọn đọc một số bài cho cả lớp nghe và nhận xét. (VD: trên sân thượng nhà em có một vườn cây nhỏ trồng mấy cây hoa phong lan, hoa giấy, hoa trạng nguyên, Ông em chăm chú cho vườn cây này lắm. Mấy cây hoa giấy, hoa trạng nguyên. Mấy cây hoa hiểu lòng ông nên chúng rất tươi tốt. Mỗi sáng ông lên sân thượng, chúng vẫy những chiếc lá, những cánh hoa chào đón ông. Chúng khoe với ông những cánh hoa trắng muốt, những cánh hoa hồng nhạt hoặc những chiếc lá đỏ rực) Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu những HS chưa làm xong BT2 về nhà hoàn chỉnh bàviết. TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định. II. Hoạt động dạy học Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV giới thiệu MĐ- YC tiết học. Hoạt động2: Thực hành GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: GV cho HS tự làm bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số(hoặc so sánh một biểu thức số và một số ) bằng các ví dụ cụ thể trong bài tập. VD : Số 27469 bé hơn số 27470 ( 27469 < 27 470 ), vì hai số này đều có năm chữ số, các chữ số hàng chục nghìn đều là 2, các chữ số hàng nghìn đều là 7, các chữ số hàng trăm đều là 4, nhưng chữ số hàng chục có 6 < 7 nên 27469 bé hơn 27470. 9 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 - GV tập cho HS biết nhận xét, chẳng hạn: nếu 27469 27469 - Tương tự với các trường hợp khác HS tự làm bài. Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài . Khi chữa bài GV khuyến khích HS nêu cách chọn ra số lớn nhất. Chẳng hạn, ở phần a) : bốn số này đều có các chữ số hàng chục nghìn là 4 ; chữ số hàng nghìn của 42360 là 2, của ba số còn lại đều là1, mà 2 > 1; vậy 42360 là số lớn nhất trong bốn số ở Bài 3, 4 : GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài .Chữa bài tương tự như bài 2. Bài 5: Cho HS nêu nhiệm vụ làm bài. - HS quan sát ( so sánh ) xem trong bốn nhóm A, B, C, D, các số trong nhóm số nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó khoanh vào chữ đặt trước nhóm số đó. - HS tự làm bài và chữa bài. - Ta thấy với ba số 8763 ; 8843 ; 8853 . Có 8763 < 8843 < 8853 , nên nhóm C được viết theo thứ tự từ bé đến lớn . Ta khoanh vào chữ C. - Chấm bài và nhận xét bài làm của HS. Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò . Nhận xét tiết học . Dặn HS về ôn bài. Thứ tư, ngày 12 tháng 5 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 I. Yêu cầu cần đạt - Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000). - Giải bài toán bằng các cách khác nhau. II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS làm bài 1SGK So sánh 27 469.........27 470 85 100..........85 099 30 000.........29000 + 1000 - HS nhận xét, nhắc lại cách so sánh. - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động2: Luyện tập Bài1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở.GV theo dõi. - Gọi HS chữa bài: HS nối nhau đọc kết quả, lớp nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu cách nhẩm: VD: 20 000 x 3 = ? Nhẩm : 2 chục nghìn x 3 = 6 chục nghìn, vậy 20 000 x 3 = 60 000 Bài2: 10 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 - Bài tập yêu cầu gì? ( Đặt tính rồi tính) - HS nêu những chú ý khi đặt tính và khi tính. - HS làm vào vở. 4 HS làm 4 cột ở bảng phụ.GV theo dõi giúp đỡ HS yếu - Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính. Bài3: 1HS đọc đề bài. - GVnêu câu hỏi: Đề bài cho biết cái gì? Đề bài hỏi cái gì? - Yêu cầu HS tóm tắt đề vào vở: Có: 80 000 bóng đèn Chuyển lần 1: 38 000 bóng đèn Chuyển lần 2: 26 000 bóng đèn Còn lại:.......... ..bóng đèn? - GV nhắc nhở HS giải bằng 2 cách khác nhau. - HS làm vào vở.2 em làm vào bảng phụ bằng 2 cách khác nhau.GV theo dõi . - Treo bảng nhận xét: Cách1: Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần đầu là: 80 000 - 38 000 = 42 000 ( bóng đèn) Trong kho còn lại số bóng đèn là: 42 000 - 26 000 = 16 000 ( bóng đèn) Đáp số: 16 000 bóng đèn Cách 2: Số bóng đèn đã chuyển đi tất cả là: 38 000 + 26 000 = 64 000 ( bóng đèn) Số bóng đèn còn lại trong kho là: 80 000 - 64 000 = 16 000 ( bóng đèn) Đáp số: 16 000 bóng đèn * Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau CHÍNH TẢ Nghe - viết : QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả một đoạn trong bài “ Quà của đồng nội”, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Làm đúng bài tập phân biệt các âm vần dễ lẫn: s/x hoặc o/ô. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ: - GV đọc HS viết vào nháp, 2 em lên bảng viết: Đông Nam á, Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào. - Nhận xét, sửa sai. 2. Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài. GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe viết 11 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 a) Hướng dẫn HS chuẩn bị. - Gọi 2 em đọc đoạn viết chính tả. Cả lớp theo dõi SGK. - GVhỏi: Hạt lúa non tinh khiết và quý giá như thế nào? - HS viết đúng: lúa non, giọt sữa, phảng phất,..... vào vở nháp, 2 em viết ở bảng lớp - Nhận xét sửa sai. b) GV đọc HS viết bài: + Nhắc nhở về tư thế, cách trình bày. + Đọc từng câu HS nghe viết vào vở. c) Chấm, chữa bài. Hoạt động3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài (2): Lựa chọn : HS làm BT 2a hoặc 2b. - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm. - HS làm vào vở.GV theo dõi. - 2 em đọc câu đố sau khi đã điền vào chỗ chấm. Lớp nhận xét. - GV đưa tranh HS quan sát, giới thiệu thêm. Đưa ra kết quả đúng: a. nhà xanh- đố xanh: ( cái bánh chưng) b. ở trong--rộng mênh mông- cánh đồng: ( thung lũng) Bài (3): Lựa chọn : HS làm BT3a hoặc 3b - HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV chia lớp thành các nhóm. HS thảo luận theo nhóm để tìm từ, viết vào vở nháp - Các nhóm trình bày kết quả. Nhóm nào tìm được từ đúng thì nhóm đó thắng. - HS hoàn thành vào vở BT - GV kết luận: a. sao - xa - sen b. cộng - họp - hộp * Củng cố, dặn dò : GV nhận xét giờ học. Dặn HS về hoàn thành BT2b. TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA Y I. Yêu cầu cần đạt Viết đúng và tương đối nhanh chữ viết hoa Y (1dòng) , P < K ( 1dòng ) ; viết đúng tên riêng Phú Yên ( 1dòng ) và câu ứng dụng Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà /Kính già, già để tuổi cho (1lần ) chữ cỡ nhỏ II. Đồ dùng dạy học : - Mẫu chữ viết hoa Y. - Tên riêng Phú Yên và câu Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà / Kính già, già để tuổi cho viết trên dòng ô li ( cỡ nhỏ ) III. Hoạt động dạy học 12 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 1. Bài cũ : - Hai HS nhắc lại tên riêng Đồng Xuân và các câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn /Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người đã viết ở tiết Tập viết tuần trước, giải thích tên riêng và câu tục ngữ ấy. - Hai HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp hoặc bảng con: Đồng Xuân. 2. Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài . GV nên MĐ, YC của tiết học. Hoạt động2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ viết hoa có trong BT ứng dụng : P, Y, K. - GV viết mẫu chữ Y. - HS tập viết chữ Y trên bảng con. b) Luyện viết tên riêng : - HS đọc từ ứng dụng. - GV giải thích: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển miền Trung. - HS viết từ ứng dụng trên bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng : - HS đọc câu ứng dụng. - GV giải thích: Câu tục ngữ khuyên người ta yêu trẻ em, kính trọng người già và nói rộng ra là sống tốt với mọi người. Yêu trẻ thì sẽ được trẻ yêu. Trọng người già thì sẽ được sống lâu như người già. Sống tốt với mọi người thì sẽ được đền đáp. - HS tập viết các chữ Yêu, Kính trên bảng con. Hoạt động3 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết. - Chữ Y, K, P: 2 dòng cỡ nhỏ - Viết ứng dụng : 1dòng tên riêng Phú Yên cỡ nhỏ, 1 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ - HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dõi nhắc nhở. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò : - Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV Thứ năm, ngày 13 tháng 5 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP 4 PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 ( tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia.(nhẩm , viết ). - Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số chưa biết trong phép nhân . - Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị . II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết bài 4, phấn màu. 13 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. GV giới thiệu MĐ- YC tiết học. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Tính nhẩm : - GV ghi phép tính lên bảng. - HS tính nhẩm và ghi kết quả ra nháp. - Gọi 3 em lên chữa bài.Nhắc lại cách tính nhẩm. Bài 2: Gọi HS nêu YC : Đặt tính rồi tính - HS làm vào vở. - Gọi 4 em chữa bài và nêu cách tính. Bài 3: Tìm x - Gọi HS nêu cách tính x. + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở. 2 em làm bài ở bảng phụ. Chữa bài . Bài 4 : Treo bảng phụ .1 em nêu YC. - BT cho biết gì, hỏi gì? - HS làm vào vở và chữa bài ở bảng. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự xếp hình. - Gọi 1 em lên xếp.GV nhận xét. * Củng cố dặn dò: Cho HS nhắc lại cách tìm số hạng, thừa số chưa biết. GV nhận xét giờ học. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. Yêu cầu cần đạt - Biết trên bề mặt trái đất có 6 châu lục và 4 đại dương. - Nói tên và chỉ được vị trí 6 châu lục và 4 đại dương trên lược đồ “ Các châu lục và các đại dương ”. II. Đồ dùng dạy học - Các hình trong SGK trang 126, 127. - Tranh ảnh về lục dịa và đại dương ( nếu có). - Một số lược đồ phóng to, tương tự lược đồ hình 3 trong SGK trang 127 ; 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa nhỏ ghi tên của một châu lục hoặc một đại dương. III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Thảo luận cả lớp: Bước 1. GV yêu cầu HS chỉ đâu là nước, đâu là đất trong hình 1 SGK trang 126. Bước 2. GV chỉ cho HS biết phần đất và phần nước trên quả địa cầu. ( màu xanh lơ hoặc xanh lam, thể hiện phần nước). - GV hỏi: Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái Đất. 14 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 Bước 3. GV giải thích một cách đơn giản kết hợp với minh hoạ bằng tranh ảnh ( nếu có) để cho HS biết thế nào là lục địa, thế nào là đại dương. - Lục địa : Là những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất. - Đại dương: Là những khoảng nước rộng mênh mông bao bọc phần lục địa. Kết luận : Trên bề mặt Trái Đất có chỗ là đất, có chỗ là nước. Nước chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái Đất. Những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất gọi là lục địa. Phần lục địa được chia thành 6 châu lục. Những khoảng nước rộng mênh mông bao bọc phần lục địa gọi là đại dương. Trên bề mặt Trái Đất có 4 đại dương. Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm Bước 1. HS trong nhóm làm việc theo gợi ý sau: - Có mấy châu lục ? Chỉ và nói tên các châu lục trên lược đồ hình 3. - Có mấy đại dương ? Chỉ và nói tên các đại dương trên lược đồ hình 3. - Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ. Việt Nam ở châu lục nào ? Bước 2. - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. - GV hoặc HS sửa chữa, hoàn thiện phần trình bày của các nhóm. Kết luận : Trên thế giới có 6 châu lục : Châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực và 4 đại dương: Thái Bình Dương, ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương. Hoạt động 3. Chơi trò chơi tìm vị trí các châu lục và các đại dương Bước 1. Chia nhóm HS và phát cho mỗi nhóm một lược đồ câm, 10 tấm bìa nhỏ ghi tên châu lục hoặc đại dương. Bước 2. Khi GV hô ” bắt đầu “ HS trong nhóm sẽ trao đổi với nhau và dán các tấm bìa vào lược đồ câm. Bước 3. - HS trong nhóm làm xong thì trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp. - GV hoặc HS đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm. - Nhóm nào làm xong trước, đúng và đẹp nhóm đó thắng. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét giờ học. Dặn HS về chuẩn bị bài học sau. Thứ sáu, ngày 14 tháng 5 năm 2021 TẬP LÀM VĂN GHI CHÉP SỔ TAY I. Yêu cầu cần đạt Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo A lô, Đô-rê-mon Thần thông đây! / biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của đô-rê-mon. II. Hoạt động dạy học - Tranh, ảnh một số loài động vật quí hiếm được nêu trong bài. - Truyện tranh đô- rê- mon. - 1, 2 tờ báo Nhi đồng có mục : A lô, Đô-rê-mon Thần thông đây! - Mỗi HS có 1 cuốn sổ tay nhỏ. - 1 vài tờ giấy khổ A4. 15 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra : - Gọi 2 HS đọc bài viết tuần 32. 2.Bài mới : Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Gọi HS nêu YC bài. - Gọi 1 em đọc cả bài A lô, Đô - rê- mon... - Gọi 2 HS đọc phân vai. - GV giới thiệu tranh, ảnh về các loại động, thực vật quí hiếm được nêu trong bài báo (nếu có). - GV cho HS xem truyện tranh đô- rê- mon Bài 2: - Gọi HS nêu YC. GV phát giấy A4 cho 1 vài HS viết bài. - Cho HS trao đổi theo cặp để viết những ý chính trong các câu trả lời của đô- rê- mon - GV nhắc HS cách viết. - Yêu cầu HS viết ra nháp ý chính rồi viết vào vở. - Gọi 1 số em đọc kết quả ghi chép của mình của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét về bài làm trên giấy A4 dán ở bảng. GV chốt lại lời giải đúng.Cả lớp viết bài vào số tay. - GV chấm 1 số bài viết, nhận xét về các mặt : nội dung, hình thức... * Củng cố- dặn dò : Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS: Mua sổ tay để ghi chép những thông tin thú vị, bổ ích LUYỆN VIẾT CÓC KIỆN TRỜI I. Yêu cầu cần đạt 1. Nghe - viết đúng bài CT “Cóc kiện Trời”, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 2. Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam á. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết các từ ngữ của BT2 III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Một HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: lâu năm, nứt nẻ, dùi trống, dịu giọng. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài . Cả lớp theo dõi trong SGK. - Hướng dẫn HS nhận xét : những từ nào trong bài được viết hoa? - HS tự viết những chữ mình dễ mắc lỗi. 16 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 3A Năm học 2020-2021 b) GV đọc cho HS viết bài vào vở. c) Chấm, chữa bài: Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp đọc đồng thanh tên 5 nước Đông Nam Á. - GV đọc cho 1 HS viết trên bảng lớp, các HS khác viết vào vở: Bru-nây. - Cả lớp hoàn thành bài tập vào vở. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài học sau HĐTT SINH HOẠT LỚP Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a) Cán sự lớp nhận xét: Về vệ sinh cá nhân; Về nề nếp học tập, văn nghệ, b) GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: khen ngợi những cá nhân dành được nhiều lời khen của thầy cô, nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm như: không thuộc bài khi đến lớp, hay quên sách vở, hay nói chuyện riêng,... c) Bình xét thi đua. Hoạt động 2: Kế hoạch thời gian tới - Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS. - Tiếp tục phát động thi đua trong tuần. Hoạt động 3: Kể chuyện - GV tổ chức cho HS kể chuyện 17 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường tiểu học Đức Lạng