Giáo án Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ

doc 28 trang tamdan 14/02/2026 1040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_vo_thi_xuan_tho.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ

  1. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2021 TUẦN 26: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT: 76, 77 SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. Yêu cầu cần đạt 1. Tập đọc : - Đọc đúng, rành mạch, rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (SGK). - HS khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện. - GD HS tính chăm chỉ, yêu lao động. * KNS: - Thể hiện sự cảm thông. - Đảm nhận trách nhiệm. - Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy - học: - HS: Tranh minh họa SGK - GV: Viết bảng phụ đoạn 3 để hướng dẫn HS luyện đọc lại.. III.Các hoạt động dạy học Tập đọc 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên - trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài (tranh) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - Nghe - Cho HS đọc từng câu - Hướng dẫn - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ phát âm từ khó. khó: du ngoạn, khóm lau, vây màn, duyên trời, hiển linh, nô nức. - Cho đọc từng đoạn trước lớp - Kết - HS đọc đoạn nối tiếp, giải nghĩa từ SGK. hợp giải nghĩa từ SGK. - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc theo nhóm. - Cho HS đọc từng đoạn - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc đồng thanh cả bài - Gv theo dõi, nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu + HS trả lời câu hỏi bài. * Thể hiện sự cảm thông 1. Mẹ mất sớm. Hai cha con chỉ có một 1.Tìm những chi tiết cho thấy cảnh chiếc khố mặc chung. Khi cha mất, Chử nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó? Đồng Tử thương cha đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không. 2. Chử Đồng Tử thấy một cái thuyền lớn sắp 2. Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Chử Đồng cập bờ, hốt hoảng, bới cát vùi mình trên bãi Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 tử và Tiên Dung diễn ra như thế lau thưa để trốn. Công chúa Tiên Dung tình nào? cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó. Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử. Công chúa rất đỗi bàng hoàng. 3. Công chúa cảm động khi biết tình cảnh 3. Vì sao công chúa Tiên Dung kết nhà Chử Đồng Tử. Nàng cho là duyên trời duyên cùng Chử Đồng Tử? sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng * Đảm nhận trách nhiệm 4. Hai người đi khắp nơi truyền cho dân 4. Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. Sau khi đã dân làm những việc gì? hoá lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc * Xác định giá trị 5. Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bên 5. Nhân dân ta làm gì để tỏ lòng biết sông Hồng. Hằng năm, suốt mấy tháng mùa ơn Chử Đồng Tử? xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - Cho HS đọc từng đoạn - HS luyện đọc từng đoạn - GV đọc mẫu đoạn 3 - Theo dõi - Hướng dẫn đọc đoạn 3 - Nghe - Chia nhóm luyện đọc đoạn 3. - Đọc theo nhóm 2. - Tổ chức thi đọc đoạn 3 - Các nhóm thi đọc đoạn 3 - Gọi đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài - GV nhận xét - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. Kể chuyện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ. - Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện - Nghe và các tình tiết, các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. Kể lại được từng đoạn câu chuyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện - Cho quan sát tranh SGK - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS đặt tên cho từng đoạn (HS - HS đặt tên cho từng đoạn (HS khá, khá, giỏi) giỏi) Tranh 1 : Cảnh nhà nghèo khó / Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời/ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân / - Yêu cầu HS kể theo cặp Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ - Cho HS thi kể chuyện nguồn/ ... - GV theo dõi, tuyên dương những HS kể - HS kể chuyện trong nhóm 2 tốt - 4 HS nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Lớp bình chọn 3. Củng cố, dặn dò - Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - GV yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện vừa học cho bạn bè và người thân cùng nghe - Chuẩn bị bài sau: Rước đèn ông sao - Nhận xét tiết học TOÁN Tiết 126 LUYỆN TẬP (tr 132) I. Yêu cầu cần đạt Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học. - Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. - Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ. - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Hình SGK. Viết BT 2 vào bảng phụ. Một số tờ giấy bạc. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT 1 SGK/ 130 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Bài 1: Quan sát hình - Làm vở : - Gọi đọc yêu cầu - Chiếc ví C chứa 10000 đồng. - Yêu cầu HS làm bài - Chiếc ví A chứa 6300 đồng - GV sửa bài - Chiếc ví B chứa 3600 đồng - Yêu cầu HS giải thích - Chiếc ví D chứa 9700 đồng, --> 3600 đồng < 6300 đồng < 9700 đồng < 10000 đồng. Bài 2 Vậy chiếc ví C chứa nhiều tiền nhất. - Gọi đọc đề Bài 2: Làm nhóm 2: - Cho thảo luận cặp a) Phải lấy 4 tờ giấy bạc: 2000 đồng, 1000 - Yêu cầu HS làm bài đồng, 500 đồng, 100 đồng để được 3600 đồng. - GV sửa bài b) Phải lấy 3 tờ giấy bạc: 5000 đồng, 2000 đồng, 500 đồng để được 7500 đồng. Hoặc phải lấy 5 tờ giấy bạc: 5000 đồng, 2000 đồng, 200 đồng, 200 đồng và 100 đồng để được 7500 đồng. c) Phải lấy 4 tờ giấy bạc: 2000 đồng, 100 đồng, 500 đồng và 500 đồng để được 3100 đồng. Hoặc 3 tờ giấy bạc: 2000 đồng, 1000 đồng Bài 3 : và 100 đồng để được 3100 đồng. - Gọi đọc yêu cầu Bài 3: Quan sát hình - Làm vở: - Yêu cầu làm bài a) Mai có vừa đủ tiền để mua một cái kéo. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - GV sửa bài b) Nam có vừa đủ tiền để mua hộp sáp màu và cái thước, vì: 7000 đồng = 5000 đồng + 2000 đồng Bài 4 (có thể thay đổi giá tiền Hoặc Nam có vừa đủ tiền để mua cây bút và cái cho phù hợp với thực tế) kéo, vì: - Gọi đọc yêu cầu 7000 đồng = 4000 đồng + 3000 - Yêu cầu làm bài đồng - GV sửa bài Bài 4: Làm vở: Bài giải: Mẹ mua hết số tiền là: 6700 + 2300 = 9000 (đồng) Cô bán hàng phải trả lại số tiền là: 10000 - 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng . Củng cố , dặn dò: - GV đặt một số tờ giấy bạc, yêu cầu HS nhận biết. - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - Dặn CB bài sau: Làm quen với thống kê số liệu Buổi chiều CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TIẾT 51: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. HS viết sai khơng qu 5 lỗi trong bi. - Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2. III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : - GV đọc cho HS viết bảng con: chiêng trống, ghìm đà, huơ vòi, điều khiển. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại - HS đọc - Đoạn viết này cho em biết điều gì? - Vợ chồng Chử Đồng Tử và công chúa Tiên Dung đã giúp nhân dân rất nhiều. Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng để tưởng nhớ công ơn của vợ chồng + GV đọc chữ khó cho HS viết ông - GV sửa bài + HS viết bảng con: Chử Đồng Tử, hiển - Nêu cách trình bày bài viết? linh, bờ bãi, nô nức, hằng năm, - Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - GV đọc bài cho HS viết vở câu, đầu dòng và tên riêng chỉ người phải - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi viết hoa. - Giáo viên chấm một số bài - HS nghe - viết bài vào vở - Nhận xét - HS soát lỗi - Cho HS báo lỗi - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2) - Giơ tay báo lỗi - GV yêu cầu HS đọc đề - Cho HS làm cá nhân Bài (2): Làm vở: - GV sửa bài - Lời giải - Cho HS đọc lại kết quả a) hoa giấy - giản dị - giống hệt - rực rỡ hoa giấy – rải kín – làn gió. b) lệnh – dập dềnh – lao lên. bên – công kênh – trên – mênh mông 3. Củng cố , dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng văn xuôi? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng - Dặn HS viết lại từ em viết sai trong bài. - CB bài sau: Rước đèn ông sao TỰ NHIÊN - XÃ HỘI TIẾT 51 TÔM, CUA • I. Yêu cầu cần đạt • Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người. • Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật. • HS khá, giỏi: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt. GD HS chăm sóc động vật có ích. II. Đồ dùng dạy - học: - Các hình trong SGK - Sưu tầm tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm cua. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Nêu các bộ phận chính của cơ thể côn trùng? - Nêu cách tiêu diệt và hạn chế sự phát triển của các côn trùng có hại sức khỏe con người? - Kể tên một số côn trùng có lợi hoặc không ảnh hưởng gì đến cuộc sống con người? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của tôm, cua. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - GV treo tranh tôm, cua lên bảng. - Học sinh quan sát. - Yêu cầu HS lên bảng chỉ và nói tên các - 2 HS lên bảng thực hiện, các HS khác bộ phận bên ngoài của tôm, cua. theo dõi, bổ sung. - Nêu lên một số điểm giống và khác - Tôm và cua có hình dạng, kích thước nhau giữa tôm và cua? (HS khá, giỏi) khác nhau. Nhưng chúng có điểm giống - GV chốt nhau là: Chúng đều không có xương sống, cơ thể được bao bọc bằng một lớp vỏ cứng, chúng có nhiều chân và chân phân thành các đốt. (HS khá, giỏi) Hoạt động 2: Ích lợi của tôm, cua. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệt - Câu hỏi: kê các ích lợi của tôm, cua. + Con người sử dụng tôm, cua để làm gì + Tôm, cua được dùng làm thức ăn cho ? người, làm thức ăn cho động vật (cho cá, cho gà ) và làm hàng xuất khẩu. + Tôm càng xanh, tôm rào, tôm lưới, + Kể tên một số loại, cua ? tôm sú, cua bể, cua đồng + Cô công nhân đang chế biến tôm để + Cô công nhân trong hình 5 đang làm xuất khẩu. gì? + Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp, ... + Nêu các tỉnh nuôi nhiều tôm, cua ở nước ta? - HS đọc SGK - Gọi trình bày – GV chốt - Cho HS đọc Bạn cần biết SGK 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu tên các bộ phận bên ngoài của tôm, cua? - Tôm, cua có ích lợi gì? - VN học bài. - CB bài sau: Cá - Nhận xét tiế t học Thứ ba. ngày 23 tháng 3 năm 2021 TOÁN Tiết 127: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tr 134) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu làm quen với dãy số liệu - Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản). - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Hình vẽ SGK. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS chữa BT 1, 4 SGK/ 132 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 1: Làm quen với dãy số liệu - Quan sát tranh. - Yêu cầu quan sát hình vẽ SGK - Các nhóm HS thực hiện theo yêu cầu của - Cho HS làm việc theo nhóm. Các GV: Anh cao 122 cm, Phong cao 130 cm, nhóm hãy đọc tên và số đo chiều Ngân cao 127 cm, Minh cao 118 cm. cao của từng bạn. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - GV ghi bảng: 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm. - HS nhắc lại. - GV chỉ vào và nói: Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu. Hoạt động 2: Làm quen với thứ tự và số số hạng của dãy - HS thực hiện theo yêu cầu của GV: 1 em - Yêu cầu HS làm việc theo cặp. hỏi, 1 em trả lời và ngược lại. Từng cặp HS nhìn vào dãy số liệu hãy cho biết: + Dãy số liệu trên có 4 số. + Dãy số liệu trên có mấy số? + Số 122 cm là số thứ nhất trong dãy. + Số 122 cm là số thứ mấy trong + Số 130 cm là số thứ hai trong dãy. dãy? + Số 127 cm là số thứ ba trong dãy. + Số 130 cm là số thứ mấy trong + Số 118 cm là số thứ tư trong dãy. dãy? - 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào + Số 127 cm là số thứ mấy trong bảng con: Anh, Phong, Ngân, Minh. dãy? - HS nối tiếp nhau đọc theo yêu cầu của GV. + Số 118 cm là số thứ mấy trong dãy? - Gọi HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên. - Yêu cầu HS nhìn vào danh sách và dãy số liệu trên để đọc chiều cao của từng bạn. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu a) Hùng cao 125 cm, Dũng cao 129 cm. - Cho HS làm theo cặp Hà cao 132 cm, Quân cao 135 cm. - GV sửa bài b) - Dũng cao hơn Hùng: 129 - 125 = 4 - Củng cố cách làm (cm) - Hà thấp hơn Quân: 135 - 132 = 3 (cm) - Hà cao hơn Hùng. - Dũng thấp hơn Quân. Bài 2 (HS khá, giỏi) Bài 2 (HS khá, giỏi): Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu a. Tháng 2 có năm ngày chủ nhật. - Cho HS làm cá nhân b. Chủ nhật đầu tiên là ngày: 1 - GV sửa bài c. Ngày 22 là chủ nhật thứ tư trong tháng. Bài 3 Bài 3 : Làm bảng con: - Gọi đọc yêu cầu a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 35kg, 40kg, - Cho HS làm bảng con 45kg, 50kg, 60kg. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - GV sửa bài b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 60 kg, 50 kg, 45 kg, 40 kg, 35 kg. Bài 4 (HS khá, giỏi) Bài 4 (HS khá, giỏi): Làm miệng: - Gọi đọc yêu cầu a/ Dãy trên có 9 số. - Cho HS làm cá nhân - Số 25 là số thứ 5 trong dãy số - GV sửa bài b/ Số thứ 3 trong dãy số là số 15. - Số thứ 1 trong dãy số là số 5. - Số 15 lớn hơn số thứ nhất trong dãy số là: 15 – 5 = 10 c/ Số thứ 2 trong dãy số là số 10, số này lớn hơn số thứ nhất trong dãy số. 3. Củng cố , dặn dò - Cho ví dụ về một dãy số liệu? - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài: Làm quen với thống kê số liệu (tt) - Nhận xét tiết học TẬP ĐỌC TIẾT 78: RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rành mạch, r rng ,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - GDHS yêu cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học: : - HS: Tranh minh họa SGK. - GV: Bảng phụ viết đoạn 2 để hướng dẫn luyện đọc lại III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS kể 4 đoạn của truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử - trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - HS nghe - Gọi HS đọc từng câu- HD phát âm - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ khó. từ khó - Gọi đọc từng đoạn trước lớp - - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn, giải nghĩa từ Hướng dẫn giải nghĩa từ SGK. SGK. - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. - Cho HS đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc theo nhóm. - Cho HS đọc toàn bài - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc đồng thanh cả bài 1. Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả + HS trả lời câu hỏi. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 những gì? 1. Đoạn 1 tả mâm cỗ của Tâm. Đoạn 2 tả chiếc đèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn, Hà và Tâm rước đèn rất vui. 2. Mâm cỗ Trung thu của Tâm được 2. Mâm cỗ được bày rất vui mắt: một quả bày như thế nào? bưởi có khía thành tám cánh hoa, mỗi cánh hoa cài một quả ổi chín, để bên cạnh một nải chuối ngự và bó mía tím. Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ chơi của tâm, nom rất vui mắt. 3. Chiếc đèn ông sao của Hà có gì 3. Chiếc đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, đẹp? trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc. Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con. 4. Những chi tiết nào cho thấy Tâm và 4. Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái Hà rước đèn rất vui? đèn. Hai bạn thay nhau cầm đèn, có lúc cầm chung đèn, reo “tùng tùng tùng, dinh Hoạt động 3: Luyện đọc lại dinh!...” - Gọi HS đọc từng đoạn - Hướng dẫn đọc đoạn 2 trên bảng - HS đọc từng đoạn phụ - HS nghe - Tổ chức thi đọc đoạn 2 - HS thi đọc đoạn 2 trước lớp - Tổ chức thi đọc cả bài - HS thi đọc cả bài - GV nhận xét - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu nội dung của bài? - VN tiếp tục luyện đọc - CB bài sau: Ôn tập - GV nhận xét tiết học. Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2015 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 26 TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI. DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT 1) - Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT 2) - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT 3a/ b/ c). HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT 3. - GD yêu tiếng Việt II. Đồ dùng dạy - học: - Viết BT 1, 3 vào bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu 2 HS làm lại BT 1, 3 (tiết trước) - GV nhận xét. 2. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Le: Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm - Đề bài yêu cầu gì? một sự kiện có ý nghĩa. - Yêu cầu làm cá nhân - Hội: Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo - GV theo dõi, nhận xét, tuyên phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt. dương HS làm bài tốt - Lễ hội: Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần Bài 2 hội. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Bài 2: Làm bài vào vở: - Đề bài yêu cầu gì? a. Tên một số lễ hội: lễ hội Đền Hùng, Đền - Cho HS làm nhóm 2. Gióng, chùa Hương, Tháp bà, núi Bà, chùa keo, - GV theo dõi, tuyên dương Cổ Loa, Kiếp Bạc. những HS làm bài đúng. b. Tên một số hội: hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hội Lim, hội khoẻ Phù Đổng. c. Tên một số hoạt động trong lễ hội và hội: cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua xe đạp, kéo co, ném còn, Bài 3 a/ b/ c (HS khá, giỏi làm cướp cờ, đánh đu, thả diều, chơi cờ tướng, chọi hết) gà. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Bài 3 a/ b/ c (HS khá, giỏi làm hết): Làm vở: - Đề bài yêu cầu gì? a. Vì thương dân, Chử Đồng tử và công chúa đi - Cho HS làm cá nhân. khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt - GV sửa bài vải. b. Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô - phi đã về ngay. c. Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua. d. Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nghĩa của từ lễ hội? - VN học bài. CB bài sau: Ôn tập - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều TOÁN TIẾT 129 LUYỆN TẬP (tr 138) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản. - HS làm đúng, nhanh các bài tập. - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Viết BT 1, 2, 3, 4 vào bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu HS làm lại BT 3 SGK/ 137 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc đề bài. Năm 2001 2002 2003 - Cho HS làm nhóm 2 Số thóc 4200 kg 3500 kg 5400 kg - GV sửa bài - Yêu cầu hs đọc lại - HS đọc Bài 2 Bài 2 : Làm vở: - Gọi đọc đề bài. a/ HS đọc - Cho HS làm cá nhân b/ Số cây thông và bạch đàn bản Na - GV sửa bài trồng năm 2003 là: 2540 + 2515 = 5055 (cây) Bài 3 : Bài 3: Làm miệng: - Gọi đọc yêu cầu bài a/ Chọn câu A. 9 số - Cho HS làm bài b/ Chọn câu C. 60 - GV sửa bài Bài 4 (HS khá, giỏi) Bài 4 (HS khá, giỏi): Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu bài Văn Kể - Cho HS làm cá nhân Môn Cờ vua nghệ chuyện - GV sửa bài Giải Nhất 3 2 1 Nhì 0 1 2 Ba 2 4 0 3. Củng cố , dặn dò - Bảng số liệu bài 4 có mấy hàng, mấy cột? - VN học bài - CB bài sau: Các số có năm chữ số - Nhận xét tiết học HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TỔ CHỨC TRƯNG BÀY SẢN PHẨM ( THIỆP, QUÀ, ) TẶNG MẸ VÀ CÔ. I. Yêu cầu cần đạt - Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 8- 3,ngày 26/3. - Tổ chức trưng bày sản phẩm ( thiệp, quà, ) tặng mẹ , cô và ngày thành lập Đoàn thanh niên CSHCM - Giúp HS yêu thương cô giáo, bà, mẹ chị, em gái II. NỘI DUNG: 1. Phát động phong trào thi đua. - Thi đua học tốt giành nhiều hoa điểm 9, 10 - Vẽ v trang trí tấm thiệp, xếp, gấp, làm khung ảnh tặng mẹ và cô. 2. Vui văn nghệ. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Các nhóm thi : - Vẽ tranh, làm thiệp với những lời chúc hay. - Xếp, gấp các con vật yêu thích, làm khung ảnh, làm ví, - Trưng bày sản phẩm trên tấm bìa cứng. - Lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn. * Khen thưởng - Tổng kết thi đua các nhóm. - Tuyên dương. c©u l¹c bé To¸n Häc vui – vui häc PhÇn 1: Khëi ®éng: * Trß ch¬i: “VÐ vµo cöa”. - HS c¶ líp ®øng, mçi em ®äc thuéc ®îc 1 phÐp tÝnh nèi tiÕp trong b¶ng nhân 9 và chia 9 theo yªu cÇu cña GV th× ®ưîc ngåi vµo chç cña m×nh ®Ó chuÈn bÞ cho trß ch¬i rung chu«ng vµng. Ai kh«ng thuéc th× bÞ ph¹t: h¸t mét bµi cho c¶ líp nghe. - HS thùc hiÖn ch¬i. PhÇn 2: Thi chung søc: - Mçi tæ cö 3 em nèi tiÕp nhau lªn điền nhanh lÇn lưît c¸c số thích hợp vào chỗ chấm: a) 7 x9 = .... 72: 8 =....... b)63 : 7 = ..... 81 : 9 = ....... c) 8 x 9 = ..... 54 : 9 =....... - GV cïng HS ch÷a bµi tæng kÕt cuéc thi: PhÇn 3: Rung chu«ng vµng: * ThÓ lÖ cuéc thi: - Cã 10 c©u hái trong cuéc thi. - Mçi người trong ®éi ch¬i ph¶i cã b¶ng con vµ phÊn. - Sau khi GV nªu c©u hái , HS cã 20 gi©y ®Ó suy nghÜ vµ tr¶ lêi ghi kÕt qu¶ vµo b¶ng con. - Ngưêi nµo tr¶ lêi sai tù gi¸c dõng l¹i kh«ng ch¬i tiÕp ( Trong khi ch¬i 2/3 sè ngêi bÞ dõng cuéc ch¬i th× ®ưîc cøu trî) * PhÇn c©u hái: C©u 1: Viết số lớn nhất có 5 chữ số là ...................................... C©u 2: Viết số nhỏ nhất có năm chữ số là:...................................... C©u 3: 9 đơn vị thêm 1 đơn vị là......... 9 trăm thêm 1 trăm là.............. 9 chục nghìn thêm 1 chục nghìn là ................ C©u 4: Cho số 12354 . Tìm số liền trước và số liền sau của số đã cho. C©u 5: Viết tiếp vào chỗ chấm: 54320; 54330; ............;..........;.........; 54370 C©u 6: Số liền sau của số bé nhất có năm chữ số là ........... Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 C©u 7: Số liền trước của số bé nhất có năm chữ số là......... C©u 8: Hiệu của số liền sau và số liền trước có năm chữ số là......... C©u 9: Lan có 1 tá khăn mặt. Lan cho em ¼ số khăn mặt đó . Hỏi Lan còn lại bao nhiêu khăn mặt ?. * Cøu trî: Muèn tÝnh chu vi h×nh tam gi¸c ta lµm thÕ nµo? ( HS cßn l¹i tr¶ lêi c©u hái ) C©u 10: Có 1620 cái áo xếp đều vào 9 thùng.Hỏi trong 6 thùng như thế có bao nhiêu cái áo ? PhÇn 4: Tæng kÕt - ®¸nh gi¸: - NhËn xÐt ý thøc häc tËp cña HS, tuyªn dư¬ng nh÷ng HS cã tiÕn bé. - HD HS chuÈn bÞ cho buæi CLB lÇn sau. Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 TOÁN LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU ( Tiếp ).(tr 136) I. Yêu cầu cần đạt - Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột. - Biết cách đọc các số liệu của một bảng. - Biết cách phân tích các số liệu của một bảng. - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Viết nội dung bài mới; BT 1, 2, 3 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi HS làm miệng bài tập số 2, 4 SGK/ 135 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Bảng thống kê -GV treo bảng thống kê số con của 3 gia - Quan sát. đình Gia Cô Cô Mai Cô Lan đình Hồng Số con 2 1 2 - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm. Câu GV: hỏi: + Bảng này có 2 hàng, 4 cột + Bảng này có mấy hàng? Mấy cột? + Hàng trên ghi tên các gia đình. Hàng + Hàng trên ghi gì? Hàng dưới ghi gì? dưới ghi số con của mỗi gia đình. + Tên của ba gia đình được ghi trong + Cho biết tên của ba gia đình được ghi bảng: Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, trong bảng. gia đình cô Hồng. + Gia đình cô Mai có 2 con, gia đình cô + Số con của mỗi gia đình? Lan có 1 con, gia đình cô Hồng có 2 con. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - GV giới thiệu: đây là bảng thống kê số - Theo dõi. con của ba gia đình. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu học sinh đọc lại bảng thống - HS nối tiếp nhau đọc lại bảng thống kê. kê. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Làm miệng: Bài 1 a) Lớp 3A có 18 HS giỏi. - Gọi đọc đề bài. Lớp 3D có 15 HS giỏi. - Cho HS làm cá nhân b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số HS - GV sửa bài giỏi là: 25 – 18 = 7 (HS) c) Lớp 3C có nhiều HS giỏi nhất. Lớp 3B có ít HS giỏi nhất. Bài 2 Bài 2: Làm vở: - Gọi đọc đề bài. a) Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất. - Cho HS làm cá nhân Lớp 3B trồng được ít cây nhất. - GV sửa bài b) Lớp 3A và 3C trồng được số cây là: 40 + 45 = 85 (cây) c) Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A số cây là: 40 – 28 = 12 (cây) Bài 3 (HS khá, giỏi) Lớp 3D trồng được nhiều hơn lớp 3B số - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. cây là: 28 – 25 = 3 (cây) Bài 3 (HS khá, giỏi): Làm vở 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS đọc lại bảng số liệu của BT 1. - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - CB bài sau: Luyện tập CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TIÊT 52 RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. HS viết sai khơng qu 5 lỗi trong bi. - Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ ghi BT 2. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - GV đọc cho HS viết bảng con: dập dềnh, giặt giũ, dí dỏm, cao kênh khênh - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn Nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại bài chính tả - HS đọc Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Đoạn văn tả gì ? - Mâm cỗ đón Tết Trung thu của Tâm. - Những chữ nào trong đoạn cần viết - Chữ đầu tên bài và các chữ đầu câu, đầu hoa ? đoạn và tên riêng. + HS viết bảng con: bận, khía, nải chuối + GV đọc chữ khó cho HS viết ngự, nom, mâm cỗ, - GV sửa bài - HS trả lời - Gọi HS nêu cách trình bày bài. - HS nghe - viết bài vào vở - GV đọc bài cho HS viết vở - HS soát lỗi - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Giáo viên chấm một số bài - Nhận xét - Giơ tay báo lỗi - Cho HS báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2) Bài (2): Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu của bài. + Lời giải: - Cho làm nhóm 4 a) - r : rổ, rá, rương, rựa, rùa, rắn, rết - GV theo dõi, tuyên dương những - d: dao, dây, dê, dế nhóm - gi: giường, giá sách, giáo mác, áo giáp, làm bài đúng và nhanh nhất. giày da, giẻ lau, (con) gián, (con) giun, ... b) - bền, bến, bện, bển; đền, đến; lên; mền, - Yêu cầu HS đọc lại mến; rên, rền rĩ; sên; tên. - bênh, bệnh; lệnh; mệnh (lệnh); sểnh (ra); (nhẹ) tênh. 3. Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn? - Dặn HS luyện viết thêm chữ viết sai - CB bài sau: Ôn tập - Nhận xét tiết học TẬP VIẾT TIẾT 26 ÔN CHỮ HOA T I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng); viết đúng tên riêng Tân Trào (1 dòng), câu ứng dụng: Dù ai ... mồng mười tháng ba (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 - HS có ý thức rèn chữ viet, trình bày bài sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: : - GV: Mẫu chữ viết hoa, viết trên bảng: từ, câu ứng dụng - HS: Vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Cho HS viết bảng con: Sầm Sơn - Kiểm tra một số vở Tập viết của HS - GV nhận xét. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con * Luyện viết chữ hoa. - Yêu cầu tìm các chữ viết hoa có trong - HS trả lời: Chữ T, D, N (Nh) bài - Theo dõi - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại quy trình viết từng chữ - HS tập viết bảng con: T , D, Nh - Yêu cầu HS viết bảng con: T * Luyện viết từ ứng dụng: - HS đọc: Tân Trào - Gọi HS đọc từ ứng dụng - Nghe - Giới thiệu: Tân Trào tên một xã thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Đây là nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong lịch sử cách mạng: thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22-12- - HS viết bảng con: Tn Tro 1944, họp Quốc dân Đại hội quyết định khởi nghĩa giành độc lập (16 -17 tháng - HS đọc câu ứng dụng 8-1945) - Nghe - Yêu cầu viết bảng con * Luyện viết câu ứng dụng. - Gọi đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương mồng - Tân Trào, giỗ Tổ mười tháng ba âm lịch hằng năm. Vào - HS trả lời ngày này, ở đền Hùng (tỉnh Phú Thọ) có tổ chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua - HS viết bảng con: Tn Tro , giỗ Tổ Hùng có công dựng nước - Tìm những chữ được viết hoa? - HS viết vở. - Neu độ cao của các chữ cái? Khoảng - Viết chữ T , 1 dòng cỡ nhỏ cách giữa các chữ? Vị trí dấu thanh? D , Nh 1 dòng cỡ nhỏ - Hướng dẫn viết bảng con - Viết : Tn Tro : 1 dòng cỡ nhỏ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở. - Viết câu ứng dụng: 1 lần - Cho HS viết bài vào vở. Dù ai đi ngược về xuôi - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi Nhớ ngy giỗ Tổ mồng mười thng ba. - Theo dõi * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 3: Chấm chữa bài. - Giáo viên chấm một số bài - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Em biết gì về Tân Trào ? - Em hiểu nội dung câu ứng dụng này như thế nào? - Dặn VN viết bài, học thuộc câu ứng dụng . - CB bài sau: Ôn tập - Nhận xét tiết học Thứ năm, ngày 25 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 130 CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (tr 140) I. Yêu cầu cần đạt - Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa) - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Kẻ bảng phụ nội dung bài học, BT 1, 2, 4 III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS chữa bài 4 SGK/ 139 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 1: Giới thiệu số có năm chữ số - HS quan sát. - GV treo bảng có gắn các số như phần bài học của SGK. * Giới thiệu số 42316. - Có 4 chục nghìn. - Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là một chục nghìn, vậy số có mấy chục nghìn? - Có 2 nghìn. - Có bao nhiêu nghìn? - Có 3 trăm. - Có bao nhiêu trăm? - Có 1 chục. - Có bao nhiêu chục? - Có 6 đơn vị. - Có bao nhiêu đơn vị? - HS lên bảng viết theo yêu cầu của GV. - Gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số. - 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào * Giới thiệu cách viết số 42316. bảng con. - Dựa vào cách viết số có bốn chữ số. Em nào có thể viết số 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị. - Số 42316 có 5 chữ số. - Hỏi: số 42316 có mấy chữ số? - Ta bắt đầu viết từ trái sang phải ta viết - Khi viết số này chúng ta bắt đầu viết từ theo thứ tự từ hàng cao nhất đến hàng bên nào? thấp. * Giới thiệu cách đọc số 42316. - Em nào có thể đọc được số 42316? - HS đọc. - Cách đọc số 42316 và số 2316 có gì - Giống khi đọc từ hàng trăm đến hết. giống và khác nhau? Khác ở cách đọc phần nghìn. - GV viết lên bảng các số: 2357, 32357, - HS đọc theo yêu cầu của GV. 8759, 38759 - Yêu cầu HS đọc các số trên. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Làm vở: Bài 1 a/ Đọc nhóm 2 - Gọi đọc yêu cầu b/ - Yêu cầu HS làm bài. HÀNG - GV sửa bài Chục Nghì Trăm Chục Đơn nghìn n vị 10 10 100 10 1 000 000 100 1 10 10 100 000 000 10 000 10 000 Bài 2 2 4 3 1 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Viết số: 24 312 - Hướng dẫn quan sát mẫu Đọc số: Hai mươi bốn nghìn ba trăm - Cho làm cá nhân mười hai Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - GV sửa bài Bài 2: Làm vở: - Số: 35 187 --> Đọc: Ba mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy. - Số: 94 361 --> Đọc: Chín mươi tư nghìn ba trăm sáu mươi mốt. Bài 3 : - Số: 57 136 --> Đọc: Năm mươi bảy - Gọi HS đọc yêu cầu bài nghìn một trăm ba mươi sáu. - Cho HS đọc miệng - Số: 15 411 --> Đọc: Mười lăm nghìn - GV sửa bài bốn trăm mười một. Bài 3: Làm miệng + 23 116.--> Đọc: Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu. + 12 427. --> Đọc: Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy. Bài 4 (HS khá, giỏi) + 3 116. --> Đọc: Ba nghìn một trăm - Gọi HS đọc yêu cầu bài mười sáu. - Cho HS làm cá nhân + 82 427 --> Đọc: Tám mươi hai nghìn - GV sửa bài bốn trăm hai mươi bảy. Bài 4 (HS khá, giỏi): Làm vở: - 60 000; 70 000; 80 000; 90 000 - 23 000; 24 000; 25 000; 26 000; 27 000 - 23 000; 23 100; 23 200; 23 300; 23 400 3. Củng cố , dặn dò - GV viết số có 5 chữ số - yêu cầu HS đọc. - VN học bài - CB bài sau: Luyện tập - Nhận xét tiết học ĐỌC SÁCH ĐỌC TO NGHE CHUNG TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 52 CÁ • I. Yêu cầu cần đạt • Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người. • Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật. • HS khá, giỏi: Biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể chúng thường có vảy, có vây. • GD HS bảo vệ loài cá. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. AGiáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh SGK. Sưu tầm tranh, ảnh về nhiều loài cá khác nhau. Con cá sống (theo nhóm) III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Nêu tên các bộ phận bên ngoài của tôm, cua? - Con người sử dụng tôm, cua để làm gì? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài của * Hoạt động lớp cá - HS quan sát hình - Cho HS quan sát hình SGK - HS nêu tên cá. Cá sống ở dưới nước. - Loài cá trong hình tên là gì? Sống ở - Cơ thể chúng đều có đầu, mình, đuôi, đâu? vây, vẩy. - Cơ thể các loài cá có gì giống nhau? - HS thực hiện - Nêu tên và chỉ các bộ phận bên ngoài của cá? - Gọi trình bày + Quan sát con cá đang sống - GV chốt * HS khá, giỏi + Yêu cầu quan sát con cá đang sống - Cá thở bằng mang, khi cá thở mang và * HS khá, giỏi: mồm cử động để lùa nước vào và đẩy - Cá thở như thế nào? Thở bằng gì? nước ra. - Có xương sống và các xương nhỏ. - Khi ăn cá, ngoài lớp thịt, còn có gì? Hoạt động 2: Sự phong phú, đa dạng của - Hoạt động nhóm 4 cá - Quan sát hình, trình bày: - Cho hoạt động nhóm 4 + HS kể - Yêu cầu HS quan sát hình SGK : + Màu sắc của cá rất đa dạng: Có con cá + Kể tên một số loài cá mà em biết? có màu sắc sặc sỡ nhất là các loài cá + Nhận xét về sự khác nhau của các loài cảnh như cá vàng; có loài cá màu trắng cá về màu sắc, hình dạng, các bộ phận bạc như cá mè, các loài cá biển thường đầu, răng, đuôi, vẩy ? có màu xanh lục pha đen; trên mình cá, - GV trình bày. sống cá thường sẫm, màu phần bụng ngả - GV chốt dần sang màu trắng. + Hình dáng của cá cũng rất đa dạng, có con mình tròn như cá vàng, có con mình thuôn như cá chép; có con dài như cá chuối, lươn; có con trông như quả trám như cá chim; có con trông giống cái diều như cá đuối; có con cá rất bé có con lại to như cá mập, cá voi, cá heo + Về các bộ phận của cá: có con có vây cứng như cá mập, rô phi, cá ngừ, cá chuối, có con vây lại rất mềm như cá Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng