Đề cương ôn tập Lần 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lần 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_lan_2_mon_toan_tieng_viet_lop_3.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Lần 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
- ĐỀ ÔN TOÁN LỚP 3 ( LẦN 2) – ĐỀ 1 Phần I. Trắc nghiệm 1. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng a) So sánh 8705 và 8710 A. 8705 > 8710 B. 8705 < 8710 b) So sánh 1km và 1010m A. 1km = 1010m B. 1km < 1010m c) So sánh 140 phút và 2 giờ 20 phút A. 140 phút = 2 giờ 20 phút B. 140 phút > 2 giờ 20 phút 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S a) N là trung điểm của đoạn thẳng AB AN = NB N là điểm ở giữa hai điểm A, B AN > NB b) M là trung điểm của đoạn thẳng AB Q là trung điểm của đoạn thẳng BC Phần II. 1. a) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nào? .......................................................................................................................................... b) Trung điểm của đoạn thẳng CH là điểm nào? .......................................................................................................................................... c) Trung điểm của đoạn thẳng AG là điểm nào? .......................................................................................................................................... d) Trung điểm của đoạn thẳng DB là điểm nào? Cách B bao nhiêu xăng-ti-mét? .......................................................................................................................................... 2. a) Viết các số: 7892, 7899, 7819, 7900, 7993 theo thứ tự từ lớn đến bé .......................................................................................................................................... b) Viết các số: 4075, 4015, 4125, 4001, 4721 theo thứ tự từ bé đến lớn ..........................................................................................................................................
- ĐỀ ÔN TOÁN LỚP 3 – ĐỀ 2 Phần I 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S a) So sánh 999 và 1000 999 = 1000 999 < 1000 b) So sánh 2km và 1450m + 430m 2km > 1450m + 430m 2km < 1450m + 430m c) So sánh 3 giờ và 2 giờ 60 phút 3 giờ = 2 giờ 60 phút 3 giờ > 2 giờ 60 phút 2. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng a) Kết quả phép cộng 5402 + 3789 là: A. 9911 B. 9191 C. 9190 b) Kết quả phép cộng 3070 + 4939 là: A. 8009 B. 8050 C. 8500 c) Kết quả phép cộng 1724 + 1017 là: A. 2741 B. 2731 C. 2737 3. Đánh dấu * vào chỗ chấm sau kết quả đúng a) Tổng của 4037 và 1428 là: 5465 5475 5485 b) Tổng của 1454 và 2315 rồi bớt đi 435 là: 3324 3334 3344 c) Tổng của 1705 và 2144 là: 3829 3839 3849 Phần II 1. Cho hình chữ nhật ABCD. Hãy đo rồi nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AB, BC, CD, AD, PQ. 2. Xe thứ nhất chở được 2340kg hàng, xe thứ hai chở hơn xe thứ nhất 475kg hàng. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng? ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... 3. a) Tính tổng của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác nhau b) Tính tổng của số lớn nhất có ba chữ số và số nhỏ nhất có hai chữ số. ................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................
- ĐỀ ÔN TOÁN LỚP 3 – ĐỀ 3 Phần I 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S a) Giá trị biểu thức: 1056 : 3 + 1456 là: 1700 1808 1784 b) Giá trị biểu thức: 4564 – 3470 : 5 là: 3870 3858 1885 2. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng Tìm x: a) x × 4 = 1016. Giá trị của x là: A. 250 B. 254 C. 260 b) x × 2 × 3 = 2868. Giá trị của x là: A. 478 B. 748 C. 487 c) x × (3 + 4) = 1652. Giá trị của x là: A. 370 B. 263 C. 236 3. Ghi dấu * vào chỗ chấm sau kết quả đúng: a) 3128 : 6 = 521 (dư 2) b) 2141 : 5 = 428 (dư 1) c) 1794 : 7 = 256 (dư 1) d) 2619 : 4 = 654 (dư 3) Phần II 1. Đặt tính rồi tính: c) 1632 x 4 a) 317 x 5 b) 1047 x 4 2. Tính giá trị biểu thức: b) 5413 – 907 x 3 = .. a) 1242 + 1207 x 4 = .. = ... = ... d) (4675 – 3175) x 2= .. c) (1021 + 945) x 5= .. = ... = ... 3. Đặt tính rồi tính: c) 2473 : 5 a) 4754 : 2 b) 7615 : 3 4. Một cửa hàng có 1654kg đường, đã bán được 421kg. Số đường còn lại đóng vào các túi, mỗi túi chứa 5kg đường. Hỏi đóng được bao nhiêu túi đường và còn thừa mấy ki-lô-gam đường? ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- ĐỀ ÔN TOÁN LỚP 3 – ĐỀ 4 Phần I 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S Một cửa hàng có 3288m dây điện, đã bán đi số mét dây điện đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét dây điện? 2740m 2470m 2840m 2. Khoanh vào chữ đặt trước phép tính đúng A. 1381 : 4 = 345 (dư 1) B. 1381 : 4 = 345 (dư 2) C. 1418 : 6 = 236 (dư 3) D. 1418 : 6 = 236 (dư 2) 3. Đánh dấu * vào ô trống đặt sau kết quả đúng Tính giá trị biểu thức: a) Giá trị biểu thức 1475 + 2405 : 5 là: 1956 1966 1976 b) Giá trị biểu thức 2534 – 4524 : 6 là: 1770 1780 1790 c) Giá trị biểu thức 1054 + 2920 : 8 là: 1219 1319 1419 d) Giá trị biểu thức (1478 + 2354) : 4 là: 958 968 978 Phần II 1. Đặt tính rồi tính a) 4786 : 5 b) 2006 : 6 c) 3167 : 7 a) 4786 + 5134 b) 2006 - 125 6 c) 3167 - 2497 2. Một xí nghiệp đã may được 2479 cái áo. Xí nghiệp đã bán đi 427 cái áo. Số áo còn lại được xếp vào các hộp, mỗi hộp 8 cái áo. Hỏi có bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Một cơ sở sản xuất tháng đầu làm được 927 sản phẩm, tháng thứ hai làm được 1048 sản phẩm. Sau hai tháng bán đi số sản phẩm đó. Hỏi số sản phẩm bán đi là bao nhiêu? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. • Em nhớ học thuộc bảng nhân chia từ bảng 2 đến bảng 9. Hàng ngày em nhớ học bài, nghe lời bố mẹ, giữ gìn sức khỏe, phòng dịc h covid - 19 tốt em nhé!
- Họ tên: ĐỀ ÔN TIẾNG VIỆT ( LẦN 2) Bài 1: Đọc đoạn thơ sau rồi tìm từ ngữ trong đoạn đó để điền vào từng ô trống cho phù hợp: Từ ngữ tả hoạt động của vật như Con đường làng Tên vật được tả như người Vừa mới đắp hoạt động của người Xe chở thóc Đã hò reo Nối đuôi nhau Cười khúc khích Bài 2: Chép những dòng thơ nói về sự vật có hoạt động như hoạt động của người vào chỗ trống: Em nằm trên chiếc võng Êm như tay bố nâng Đung đưa chiếc võng kể Chuyện đêm bố vượt rừng Bài 3: Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào? a. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân ta đã thắng lớn ở Điện Biên Phủ. b. Đêm hôm ấy, chị Bưởi phải vượt sông Kinh Thầy để chuyển công văn từ xã lên huyện. c. Năm mười bốn tuổi, Hoà xin mẹ cho được đi đánh giặc. Bài 4: Em hãy trả lời các câu hỏi Khi nào?, Bao giờ?, Lúc nào? a. Khi nào lớp em tổ chức kết nạp đội viên mới? b. Em biết đọc bao giờ? c. Lúc nào em giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa? Bài 5: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau: a. Mỗi bản nhạc mỗi bức tranh mỗi câu chuyện mỗi vở kich mỗi cuốn phim vv đều là một tác phẩm nghệ thuật. b. Đất nước ta đã có nhiều nhà khoa học nghệ sĩ danh thủ nhờ gian khổ học tập nghiên cứu đã làm vẻ vang cho đất nước. Bài 6: Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi: “Những cái cầu ơi, yêu sao yêu ghê! Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ; Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió; Con kiến qua ngòi bắc cầu lá tre.” ~ Phạm Tiến Duật ~ 1) Những con vật nào đã được nhân hoá? - Những con vật đã được nhân hoá: 2) Chúng được nhân hoá bằng các từ ngữ nào?
- - Chúng được nhân hoá bằng các từ ngữ : .. Bài 7: Trong các đoạn thơ dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá? Em hãy tìm các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá: Sự vật được nhân hoá Từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá a) Muôn nghìn cây mía .. . Múa gươm .. .. Kiến . Hành quân . Đầy đường. Cỏ gà rung tai Nghe Bụi tre Tần ngần Gỡ tóc Hàng bưởi Đu đưa Bế lũ con Đầu tròn Trọc lốc. Cây dừa Sải tay Bơi Ngọn mùng tơi Nhảy múa. b) Nhảy ra ngoài vỏ bao Que diêm trốn đi chơi Huyênh hoang khoe đầu đỏ Đắc chí nghênh ngang cười Bài 8: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau: Dưới tầm cánh chú bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh Còn trên tầng cao cánh chú là đàn cò trắng đang bay là bầu trời xanh trong và cao vút. Bài 9: Viết đoạn văn 5 đến 7 câu về mẹ của em? Bài 10: Viết đoạn văn 5 đến 7 câu về một người lao động trí óc mà em biết? Bài 11: Viết những điêu em biết về dịch bệnh covid – 19 và cách đề phòng? (Viết ra giấy ôli rồi kẹp vào bài) • Mỗi ngày em nhớ đọc 1 bài tập đọc và viết 1 bài chính tả bất kỳ.

