Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 TUẦN 30 Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2021 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 59: LUYỆN ĐỌC BÀI: MỘT VỤ ĐẮM TÀU; CON GÁI I. Mục tiêu - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp. - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài. - Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, bài thơ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - HS: Đọc trước bài, SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trũ chơi mật " với nội dung là đọc một đoạn trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Đọc đúng các từ khó trong bài - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài. * Cách tiến hành: * Bài Một vụ đắm tàu + 1 HS đọc toàn bài + Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi + Truyện ca ngợi cậu bé Ma-ri-ô có tấm về điều gì? lòng cao thượng; cô bé Giu-li-ét-ta dịu dàng, giàu tình cảm - Hãy nêu giạng đọc toàn bài đọc + HS nêu toàn bài - Thi đọc diễn cảm bài văn. + HS thi đọc diễn cảm toàn bài. - Các nhóm cử người thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét + 1 HS đọc toàn bài * Bài Con gái - Câu nào trong bài cho thấy ở làng - Dì Hạnh bảo: “Lại một vịt trời nữa”; quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn. con gái? - Thi đọc diễn cảm + GV hướng dẫn các nhóm thi đọc - Đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm diễn cảm trước lớp. bài văn. -GV nhận xét 4. Hoạt động ứng dụng - Về nhà luyện đọc thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện đọc khác. 5. Hoạt động sáng tạo - Kể lại câu chuyện Con gái cho mọi - HS nghe và thực hiện người cùng nghe. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) TIẾT 30 : CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức) - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa + Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn viết từ khó (tên một số danh hiệu học ở tiết trước) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi + Em hãy nêu nội dung chính của + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái bài? giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai. + Em hãy tìm những từ dễ viết sai + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện ? Thanh niên, Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - HS viết bảng con (giấy nháp ) - GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết 3. HĐ viết bài chính tả *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức) *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 4. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập: (8 phút) * Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh - Gọi đại diện các nhóm chữa bài hiệu. - GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận Ba Anh hùng Lao động Anh hùng Lực lượng vũ trang Huân chương Sao vàng Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng. b) Huân chương Quân công là huân chương giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu và xây dựng quân đội. c) Huân chương Lao động là huân chương giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích trong lao động sản xuất. 6. Hoạt động ứng dụng - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu 7. Hoạt động sáng tạo - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết - HS nghe và thực hiện những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng. TOÁN TIẾT 146: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. Mục tiêu Biết: - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1). - Yêu thích môn học - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi trò chơi Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Biết: - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV treo bảng phụ. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, - GV nhận xét chữa bài. sau đó chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện diện tích tích. km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = = = 100m2 = 100dm2 = = = Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 100hm2 100dam2 100cm2 100mm2 1 = = cm2 = 1 1 = = 100 1 hm2 dam2 1 1 km2 100 100 m2 dm2 100 100 100 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém kém nhau bao nhiêu lần ? nhau 100 lần. Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm. - Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta - Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả 2 - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m = 6,5 ha thể một số câu b) 6 km 2 = 600 ha Bài tập chờ: Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV - Cho HS tự làm bài 846000m2 = 84,6ha - GV nhận xét 5000m2 = 0,5ha 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha 3.Hoạt động ứng dụng Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu hoặc kém nhau bao nhiêu lần ? 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn - HS nghe và thực hiện vị đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,... Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 147: ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I. Mục tiêu Biết: - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thể tích. - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Biết: - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. -Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thể tích. - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cả lớp - HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm. - GV treo bảng phụ + Nêu các đơn vị đo thể tích đã học + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét theo thứ tự từ lớn đến bé ? khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối. + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó. nó ? + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé + Đơn vị đo thể tích bé bằng một bằng 1 đơn vị lớn tiếp liền nó. phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ? 1000 - HS làm bài, - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài. Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3 Đề-xi-mét 1dm3 = 1000 cm3 dm3 khối 1dm3 = 0, 001m3 Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Xăng-ti- mét cm3 1cm3 = 0,001dm3 khối Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền số thích hợp vào chỗ chấm - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận 1m3 = 1000dm3 7, 268 m3 = 7268 dm3 0,5 m3 = 500 dm3 3m3 2dm3 = 3,002 dm3 Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân - HS làm việc theo nhóm đôi - GV cho HS làm việc theo cặp đôi a. Có đơn vị là mét khối : - Đại diện nhóm trình bày 6m3 272dm3 = 6,272 m3 - GV nhận xét chữa bài b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối : 8dm3 439cm3 = 8439dm3 Bài tập chờ: - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân 1dm3 = 1000cm3 - Cho HS tự làm bài 4,351dm3 =4351 cm3 - GV nhận xét 0,2dm3 = 200 cm3 1dm3 9cm3 =1009cm3 - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân 2105dm3 = 2,105m3 - Cho HS tự làm bài 3m3 82dm3 = 3,082m3 - GV nhận xét 3670cm3 = 3,67 dm3 5dm3 77cm3 =5,077dm3 3.Hoạt động ứng dụng Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu kém nhau bao nhiêu lần ? 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa - HS nghe và thực hiện các đơn vị đo thể tích với mọi người để vận dụng trong cuộc sống. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ I. Mục tiêu - Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). - Yêu quý bạn bè. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). * Cách tiến hành: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá lần lượt theo từng câu hỏi. nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a, Chú ý: b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có). + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một người đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen) + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển) Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. - Cả lớp theo dõi - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời - HS đọc thầm giải đúng + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt. + Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình; - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường sự sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn. - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn. 3.Hoạt động ứng dụng - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. 4. Hoạt động sáng tạo - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học - HS nghe và thực hiện thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó vào vở. Buổi chiều TOÁN TIẾT 148: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo) I. Mục tiêu - Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích. - Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a). - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - Hs chơi trò chơi điện" nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3(a). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cả lớp theo dõi - Cho HS tự làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ cách làm 2 2 2 - GV nhận xét, kết luận 8m 5dm = 8,05m 8,05m2 8m2 5dm2 < 8,5m2 8,05m2 8m2 5dm2 > 8,005m2 8,05m2 7m3 5dm3 > 7,005m3 7,005m2 7m3 5dm3 < 7, 5m3 Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 7,005m2 2,94dm3 > 2dm3 94cm3 Bài 2: HĐ cá nhân 2,094dm3 - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và nêu cách giải. - GV nhận xét, kết luận - HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Chiều rộng của thửa ruộng là: 150 x 2/3 = 100 (m) Diện tích thửa ruộng đó là: 150 x 100 = 15000 (m2) 15000m2 gấp 100m2 số lần là: 15000 : 100 = 150 (lần) Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là: 60 x 150 = 9000 (kg) 9000kg = 9 tấn Bài 3a: HĐ cá nhân Đáp số: 9 tấn - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - HS tóm tắt và nêu cách làm - Cả lớp làm vào vở - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài Bài giải: Thể tích của bể nước là: 4 x 3x 2,5 = 30 ( m3) Thể tích của phần bể có chứa nước là: 30 x 80 : 100 = 24 ( m3) a, Số lít nước mắm chứa trong bể là: 24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l Bài 3b: HĐ cá nhân Đáp số: a. 24000l Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS làm bài cá nhân - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần - HS chia sẻ cách làm Bài giải b) Diện tích đáy bể là: 4 x 3 = 12 (m2) Chiều cao của mực nước chứa trong bể là: 24 : 12 = 2(m) Đáp số: 2m 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm bài: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 6m2 7dm2 = 6,07dm2 6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2 470dm2 = 4,7m2 4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3 4m3 3dm3 =4,003 dm3 234cm3= 0,234dm3 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà vận dụng cách tính thể tích - HS nghe và thực hiện vào thực tế. TẬP ĐỌC TIẾT 60: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. Mục tiêu - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. - Giáo dục niềm tự hào dân tộc. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi đọc từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn - HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài L1 văn lần 1+ luyện đọc từ khó. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải - Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm nghĩa từ khó. L2 - HS đọc theo cặp - HS đọc - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài 1 lần. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). * Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo + Chiếc áo dài đóng vai trò như thế + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm nào trong trang phục của phụ nữ Việt màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo Nam xưa? cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo. Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa áo dài tân thời và áo dài truyền thống. + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ + Chiếc áo dài tân thời có gì khác thân và áo năm thân. Áo tứ thân được chiếc áo dài cổ truyền? may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải. + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng vải phía trước và phiá sau. cho y phục truyền thống của Việt Nam + Vì sao áo dài được coi là biểu + Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tượng cho y phục truyền thống của dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt Việt Nam? Nam ai cũng thích mặc áo dài/... + Em có cảm nhận gì về người thân + HS có thể giới thiệu ảnh người thân khi họ mặc áo dài? trong trang phục áo dài, nói cảm nhận - GVKL: của mình.) - HS nghe Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho - HS lần lượt phát biểu. biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. + 4 HS đọc nối tiếp cả bài. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn + HS nhận xét cách đọc cho nhau. cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và xưa...thanh thoát hơn”. cách nhấn giọng trong đoạn này. - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV - 1 vài HS đọc trước lớp, sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn thi đọc. những bạn đọc tốt nhất. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 5. Hoạt động ứng dụng - Qua bài học trên, em biết được - HS nêu: điều gì ? VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam đã có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. 6. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS nghe và thực hiện đọc - Đọc trước bài Người gác rừng tí hon. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 149: ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN I. Mục tiêu Biết: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. - Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thời gian. - Xem đồng hồ. - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3. - Yêu thích môn học - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ,đồng hồ. - HS: SGK, vở , bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi nội dung về bảng đơn vị đo thời gian: + VD: 1năm= ....tháng 48 giờ = ...ngày 1ngày = ...giờ 36 tháng = ...năm 1giờ = ....phút 1phút = ...giây - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng

