Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022

doc 55 trang tamdan 15/04/2026 1110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2022 TẬP ĐỌC NGHĨA THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét - HS nghe
  2. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày + Đ3: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết tìm từ khó, luyện đọc từ khó hợp luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước đoạn trước lớp lớp - 1HS đọc cả bài - HS đọc cả bài - HS theo dõi - GV đọc diễn cảm bài văn 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luân trả lời câu hỏi nhóm nhau trả lời câu hỏi:
  3. +Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân nhà thầy dâng biếu thầy những - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với cuốn sách quý... người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã lòng như thế nào? Tìm những chi tiết dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp biểu hiện tình cảm đó? tay cung kính vái cụ đồ - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môm sinh đã nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri - GV nhận xét và giải thích cho HS thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật. nếu HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - Nêu nội dung chính của bài? - 2 HS nêu + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
  4. mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và từng đoạn của bài. cách nhấn giọng trong đoạn này. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm. Từ sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu sư trọng đạo của bản thân. - Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:
  6. - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi + Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường đó. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - Lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét HS Bài giải Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút Bài 2: HĐ cá nhân - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu cầu chúng ta tìm vận tốc. - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Cho 1 HS làm vở - GV nhận xét HS S 130km 147km 210m t 4 giờ 3 giờ 6 giây V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
  7. - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. Bài 3: HĐ cá nhân - HS chữa bài, chia sẻ kết quả - Yêu HS đọc đề bài toán Bài giải Quãng dường người đó đi bằng ô tô là: - Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả 25 – 5 = 20 (km) - GV cùng HS nhận xét bài làm trên Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ bảng. Vận tốc của ô tô là: - Chốt lời giải đúng. 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40km/giờ - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên Bài tập chờ Bài giải Bài 4: HĐ cá nhân Thời gian đi của ca nô là: - Cho HS đọc bài và tự làm bài 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút - GV giúp đỡ HS khi cần thiết 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24(km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS giải bài toán sau: - HS giải Một người đi xe đạp trên quãng Giải đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Đổi 1 giờ 40 phút = 1 2 giờ = 5 giờ Tính vận tốc của người đó ? 3 3 Vận tốc của người đó là:
  8. 25 : 5 = 15 ( km/giờ) 3 ĐS : 15 km/giờ - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ KHOA HỌC CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA; SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. - Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. - Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ côn trùng hoặc nhờ gió. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có điều kiện. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
  9. - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút) * Mục tiêu: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước nhóm lớp + Nêu tên cây? H1: Cây dong riềng. H2: Cây phượng + Cơ quan sinh sản của cây đó là gì? + Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và cây phượng là hoa. + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh + Cây phượng và cây dong riềng có đặc sản là hoa. điểm gì chung? + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa. + Cơ quan sinh sản của cây có hoa là
  10. gì? + Trên cùng một loại cây có hoa đực và hoa cái. + Trên cùng một loại cây, hoa được gọi tên bằng những loại nào? - HS quan sát hình 3, 4 trang 104 - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK - HS thảo luận theo cặp - GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên bảng - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng nhị và nhụy của từng loại hoa - GV nhận xét kết luận lời giải đúng Hoạt động 2: Thực hành với vật thật - Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn của GV - GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng bông hoa mà các thành viên mang đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy và phân loại các bông hoa của nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Trình bày kết quả - GV nhận xét chốt lời giải đúng Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang - HS quan sát 105 để biết được các bộ phận chính của hoa lưỡng tính - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính lên bảng - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp - GV gọi HS nhận xét phần trình bày của bạn - HS nhận xét
  11. Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả). *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu vấn đề Các em đã biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, vậy em biết - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của gì về sự sinh sản của thực vật có hoa mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận HS nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh sản của thực vật có hoa vào vở - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và ghi chép khoa học, sau đó thảo luận cử đại diện nhóm trình bày nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) - HS so sánh sự giống và khác nhau của các và phương án tìm tòi. ý kiến. - Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về về sự sinh sản của thực vật có hoa -Ví dụ HS có thể nêu: + Có phải quả là do hoa sinh ra không ?
  12. +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu quả? +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế nào? +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và rụng? +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì? + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, - GV tổng hợp các câu hỏi của các vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi nhụy? phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa và ghi lên bảng. - HS theo dõi + Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn ra như thế nào? 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu về quá trình sinh sản của thực vật có hoa. GV chọn cách nghiên cứu tài liệu. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi - HS thảo luận tiến hành nghiên cứu tài liệu. - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ tranh hình 1 SGK để các em nghiên cứu Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
  13. 5.Kết luận, kiến thức: - HS nghiên cứu theo nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật có - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết hoa diễn ra như thế nào? và điền thông tin quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết học sau khi nghiên cứu. được sự sinh sản của thực vật có hoa. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của mình ở bước 2 - HS các nhóm báo cáo kết quả: để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 5 : Trò chơi Ghép hình vào chữ - GV đưa sơ đồ thụ phấn của hoa l- ưỡng tính và các thẻ chữ . - Cho các nhóm thi đua gắn các thẻ chữ vào hình cho phù hợp, nhóm nào làm nhanh, đúng nhóm đó thắng. - Cho các nhóm giới thiệu về sơ đồ. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 6 : Thảo luận : - Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, - HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành sơ đồ một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng mà thụ phấn của hoa lưỡng tính. bạn biết - HS chơi trò chơi - Bạn có nhận xét gì về hương thơm, màu sắc của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? - Đại diện nhóm giới thiệu - Yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. các loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: dong riềng, - GV chốt lại đáp án đúng phượng, bưởi, cam + Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa ngô - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu sắc rực rỡ, hương thơm ...
  14. - HS nêu, lớp nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng ? - Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thờng có mầu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn côn trùng. Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ gió không mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có như ngô, lúa, các cây họ đậu - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn - HS nghe và thực hiện cần biết và ươm một số hạt như lạc, đỗ đen vào bông ẩm, giấy vệ sinh hoặc chén nhỏ có đất cho mọc thành cây con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022 TOÁN QUÃNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  15. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động khám phá:(15 phút) *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. *Cách tiến hành:
  16. Hình thành cách tính quãng đường * Bài toán 1: - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán. - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu đường đi được của ô tô - Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán. Bài giải Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km - GV nhận xét và hỏi HS: + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ. - Lấy quãng đường ô tô đi được trong - Từ cách làm trên để tính quãng 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đường ô tô đi được ta làm thế nào? đi. - Lấy vận tốc nhân với thời gian. - Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào? Quy tắc - GV ghi bảng: S = V x t - 2 HS nêu. * Bài toán 2: - Gọi HS đọc đề toán - 1 HS đọc. - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải - HS(M3,4)có thể làm 2 cách: + Muốn tính quãng đường người đi + VËn tèc nh©n víi thêi gian xe đạp ta làm ntn? + Tính theo đơn vị nào? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
  17. + Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ. mới phù hợp? - Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian Giải dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 5 Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ giờ 2 Quãng đường người đó đi được là: Quãng đường người đi xe đạp đi 12 x 2,5 = 30 (km) 5 được là: 12 = 30 (km) 2 Đ/S: 30 km 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài. - HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ cách làm. - GV kết luận Bài giải Quãng đường đi được của ca nô là: 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc đề. - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, - Yêu cầu HS làm bài chia sẻ cách làm - HS nhận xét bài làm của bạn Bài giải - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đó là:
  18. 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài Bài giải - GV giúp đỡ HS nếu cần Thời gian đi của xe máy là 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ Quãng đường AB dài là: 42 : 3 x 8 = 112( km) Đáp số: 112km 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải: sau: Giải Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ Tính quãng đường người đó đi được trong 6 phút. Quãng đường người đó đi trong 6 phút là: 5 x 0,1 = 0,5(km) Đáp số: 0,5km - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện quãng đường của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ THỂ DỤC - ÑI ÑEÀU VOØNG PHAÛI, VOØNG TRAÙI;ÑOÅI CHAÂN KHI ÑI ÑEÀU SAI NHÒP
  19. - TROØ CHÔI: “ÑUA NGÖÏA” I- MUÏC TIEÂU: - Thöïc hieän ñöôïc ñoäng taùc ñi ñeàu voøng phaûi voøng traùi, caùch ñoåi chaân khi ñi ñeàu sai nhòp. - Troø chôi: “Ñua Ngöïa”. Bieát caùch chôi vaø tham gia chôi ñöôïc caùc troø chôi. II- ÑÒA ÑIEÅM PHÖÔNG TIEÄN: - Ñòa ñieåm: Saân tröôøng saïch vaø maùt - Phöông tieän: Coøi, voøng troø chôi. III- NOÄI DUNG VAØ PHÖÔNG PHAÙP LEÂN LÔÙP: Ñònh Noäi dung Phöông phaùp toå chöùc löôïng A- Môû ñaàu: * OÅn ñònh: Baùo caùo só soá * Phoå bieán nhieäm vuï yeâu caàu - Nghe baùo caùo só soá giaùo vaø phoå bieán nhieäm aùn: - Hoâm nay caùc em seõ oân vuï giaùo aùn luyeän ñi  ñeàu voøng phaûi, voøng traùi, ñoåi  5-6’  chaân 6 -> 8  khi ñi ñeàu sai nhòp. Thöïc hieän troø laàn GV chôi:“ Ñua Ngöïa”. 1 -> 2 - HS khôûi ñoäng * Khôûi ñoäng: Taäp ñoäng taùc khôûi laàn nhanh, goïn vaø traät töï  ñoäng : xoay coå tay, coå chaân, xoay 25-27’  goái, hoâng, ñaùnh tay, taïi choã chaïy  15-18’ böôùc nhoû, naâng cao ñuøi,  5 -> 6 * Kieåm tra baøi cuõ: GV laàn - Goïi vaøi em taäp laïi kó thuaät ñi - Nhaän xeùt ñaùnh giaù 1 -> 2 ñeàu ghi möùc ñoä hoaøn laàn voøng phaûi, voøng traùi. thaønh ñ.taùc cho HS 7-9’ B- Phaàn cô baûn - GV quan saùt vaø I- Höôùng daãn kó thuaät ñoäng taùc: tröïc tieáp söûa sai töøng * OÂn luyeän ñi ñeàu voøng phaûi, kó thuaät ñoäng taùc voøng voøng phaûi,voøng traùi traùi, ñoåi chaân khi ñi ñeàu sai nhòp: -Höôùng daãn caùch - Toaøn lôùp taäp luyeän kó thuaät ñi ñeàu
  20. voøng phaûi, voøng traùi, ñoåi chaân khi ñi ñeàu sai nhòp. - Töøng haøng taäp luyeän kó thuaät ñi ñeàu voøng phaûi, voøng traùi, ñoåi chaân khi ñi ñeàu sai nhòp theo nhoùm. - Goïi vaøi HS taäp laïi caùc kó thuaät ñi ñeàu voøng phaûi, voøng traùi, ñoåi chaân khi ñi ñeàu sai nhòp. II- Troø chôi “Ñua Ngöïa” thöùc, quy luaät chôi cho HS naém vaø bieát - Höôùng daãn kó thuaät chôi. chôi, ñeå khi chôi caùc - Cho HS chôi thöû. em ít phaïm luaät. - Tieán haønh troø chôi. - Thaû loûng vaø nghæ C- Keát thuùc: 1 laàn ngôi tích cöïc. - Hoài tónh: Taäp ñ.taùc thaû loûng cô 3-4’ - Cho hs nhaéc laïi noäi theå, ñeå cô theå mau hoài phuïc. 6 -> 8 dung vöøa ñöôïc oân - Cuûng coá: Vöøa roài caùc em oân laàn luyeän. noäi dung gì? (Ñi ñeàu voøng phaûi 1 -> 2 - Nhaän xeùt vaø giao traùi, ñoåi chaân khi ñi ñeàu sai nhòp) laàn baøi cho HS veà taäp - Nhaän xeùt vaø daën doø luyeän theâm ôû nhaø. Nhaän xeùt tieát hoïc vaø nhaéc nhôû  caùc em veà caàn taäp laïi kó thuaät ñaõ  hoïc thaät nhieàu laàn./.   GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU