Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

doc 66 trang tamdan 22/02/2026 1080
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 TUẦN 25 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. II. Chuẩn bị Tranh minh hoạ bài chủ điểm.và tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh, ảnh về đền Hùng. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Gọi 4 HS thi đọc bài: Hộp thư mật, - HS đọc trả lời câu hỏi về bài đọc: + Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời mật khéo léo như thế nào? - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS mở sách 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe. - YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh. phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  2. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 thiệu tranh, ảnh về đền Hùng . - YC học sinh chia đoạn . - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc của bài trong nhóm. nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót - YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, đọc từ khó. Ngã Ba Hạc. + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2. - Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk. khó. - YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe. 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành - YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ + Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nào? nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam. + Các vua Hùng là những người đầu + Hãy kể những điều em biết về các tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở vua Hùng. thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm. - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì + Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, đẹp của thiên nhiên nơi Đền Hùng? xa xa là núi Sóc Sơn. + Bài văn đã gợi cho em nhớ đến + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ một số truyền thuyết về sự nghiệp truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi dựng nước và giữ nước của dân tộc. Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Hãy kể tên các truyền thuyết đó? Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  3. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 truyền thuyết An Dương Vương- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước. + Em hiểu câu ca dao sau như thế - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ nào? “Dù ai đi ngược về xuôi đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng nguồn. ba”. - HS thảo luận, nêu: - Yêu cầu học sinh tìm nội dung của Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của bài văn. Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. * Cách tiến hành - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc. văn, tìm giọng đọc. - Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu. nào? - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn - HS lắng nghe. mạnh các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát, - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc - Gọi 3 em thi đọc. - Nhận xét tuyên dương. 5. Hoạt động ứng dụng - Bài văn muốn nói lên điều gì? - HS nêu - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện 6. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. - HS nghe và thực hiện Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  4. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 CHÍNH TẢ( Nghe- viết) TIẾT 25: AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI? I. Yêu cầu cần đạt - Nghe viết đúng bài chính tả: Ai là thuỷ tổ loài người ? - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài. III. Hoạt động dạy học Hoạt động cña GV Hoạt động cña HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi viết đúng các tên - 2 đội thi viết riêng: Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa, Trường Sơn - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn + Bài văn nói về điều gì? - Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách giải thích khoa học về vấn đề này. - Hướng dẫn viết từ khó. - HS tìm và viết vào bảng con: Chúa + Tìm các từ khó khi viết? Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ + Hãy nêu quy tắc viết hoa tên XI. người tên địa lí nước ngoài? - HS nối tiếp nhau phát biểu - GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa. - Đọc thành tiếng và HTL Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  5. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa 3. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 4. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) . * Cách tiến hành Bài 2: HĐ Cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng chuyện “ Dân chơi đồ cổ ” nghe - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - HS đọc - Giải thích từ Cửu Phủ? - Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa. - Cho HS thảo luận cặp đôi nêu - Những tên riêng trong bài đều được cách viết hoa từng tên riêng, sau đó viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi chia sẻ kết quả tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được viết theo âm Hán Việt - GV kết luận - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ - Em có suy nghĩ gì về tính cách nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp của anh chàng chơi đồ cổ? tấp mua ngay, không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu. 6. Hoạt động ứng dụng Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  6. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - GV tổng kết giờ học - HS nghe - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện người tên địa lí nước ngoài. 7. Hoạt động sáng tạo - Về nhà viết tên 5 nước trên thế - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, giới mà em biết. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,... TOÁN TIẾT 121: KIỂM TRA I. Yêu cầu cần đạt Tập trung vào việc kiểm tra: - Tỉ số phần trăm và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Thu thập và xử lí thông tin đơn giản từ biểu đồ hình quạt. - Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài GV giới thiệu tiết kiểm tra. 2. Bài mới - GV ghi đề bài lên bảng. ( Đề bài xem trong sách HD GV toán 5) - Nhắc nhở HS trước khi làm bài. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài vào giấy kiểm tra. - GV theo dõi bao quát lớp. 3. Tổng kết giờ học. - GV thu bài kiểm tra. - Nhận xét tiết kiểm tra. - Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  7. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. Yêu cầu cần đạt. Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. - Làm được các bài tập 1, 2 và bài 3(a). II. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. *Cách tiến hành: * Các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà - HS nối tiếp nhau kể em đã học? + Điền vào chỗ trống - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ - GV nhận xét HS trước lớp - 1 thế kỉ = 100 năm; Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  8. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 1 năm = 12 tháng. 1 năm = 365 ngày; 1 năm nhuận = 366 ngày Cứ 4 năm lại có một năm nhuận. 1 tuần lễ = 7 ngày; 1 ngày = 24 giờ - Biết năm 2000 là năm nhuận vậy 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây. năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004? là các năm 2008; 2012; 2016. + Kể tên các tháng trong năm? Nêu số ngày của các tháng? - HS nêu - GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số ngày của các tháng - Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian. - HS nghe * Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian - HS đọc - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 1,5 năm = tháng; - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả 0,5 giờ = phút 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút 216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ - HS làm và giải thích cách đổi trong từng trường hợp trên - GV nhận xét, kết luận - HS nêu cách đổi của từng trường hợp. VD: 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. 3. HĐ thực hành *Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả số La Mã để ghi thế kỉ Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  9. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số năm và thế kỉ. VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ XVII. Bài 2: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS đọc yêu cầu bài. - Đổi các đơn vị đo thời gian - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi 6 năm = 72 tháng - GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi số đo thời gian 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bài 3a: HĐ cá nhân - Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống. - HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả 72 phút = 1,2 giờ - Yêu cầu HS làm bài. 270 phút = 4,5 giờ - Gọi HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá Bài 3b: HĐ cá nhân - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên - Cho HS làm bài cá nhân b) 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2,25 phút 4. Hoạt động ứng dụng - Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào? - Vô tuyến truyền hình được công bố phát minh vào năm 1926, năm đó - Thế kỉ XX thuộc thế kỉ nào? 5. Hoạt động sáng tạo - Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  10. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cánh lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các bài tập ở mục III.. II.Chuẩn bị. Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - HS nhận xét - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. * Cách tiến hành: Ví dụ: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt, xòe hoa. + Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và được lặp lại ở câu sau. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  11. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 2: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. làm bài. - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 câu đó có ăn nhập với nhau không? - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp. Vì sao? + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà. + Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về chùa. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau... Bài 3: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn chặt chẽ giữa 2 câu. trên có tác dụng gì? - Lắng nghe. - Kết luận. * Ghi nhớ. - 2 HS đọc - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - HS nối tiếp nhau đặt câu. - Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ để minh họa + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. cho Ghi nhớ. Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông. 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. * Cách tiến hành: Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  12. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba. 3. Hoạt động ứng dụng - Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu trước nó ta có thể làm như thế nào? - Nhận xét tiết học - HS nghe - Học thuộc phần Ghi nhớ 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện cách lặp từ. Buổi chiều TOÁN TIẾT 123: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I. Yêu cầu cần đạt Biết: - Thực hiện phép cộng các số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - Làm được các bài tập 1 (dòng 1,2), bài 2. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết sẵn đề bài của 2 ví dụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  13. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu kết quả của các phép tính, chẳng hạn: 0,5ngày =..... giờ 1,5giờ =..... phút 84phút =..... giờ 135giây = ..... phút - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - Hs ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian. *Cách tiến hành: 1. Thực hiện phép cộng số đo thời gian. + Ví dụ 1: - Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng. 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút - Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách đặt tính và tính. Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút + Ví dụ 2: - Giáo viên nêu bài toán. - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu phép tính - Học sinh nêu phép tính tương ứng. - Giáo viên cho học sinh đặt tính và - Học sinh đặt tính và tính. tính. - Giáo viên cho học sinh nhận xét 83 giây = 1 phút 23 giây. rồi đổi. 45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây. - Giáo viên cho học sinh nhận xét. - Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị. - Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề. 3. HĐ thực hành *Mục tiêu: - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2. *Cách tiến hành: Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  14. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 1 (dòng 1, 2): - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc: Tính - Giáo viên cho học sinh tự làm sau - HS làm bài vào bảng, sau đó chia đó thống nhất kết quả. sẻ kết quả: - Giáo viên hướng dẫn học sinh cần a) 7 năm 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng chú ý phần đổi đơn vị đo. + 7 năm 9 tháng 5 năm 6 tháng 12 năm 15 tháng (15 tháng = 1 năm 3 tháng) Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng = 13 năm 3 tháng) 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút 9 giờ 37 phút Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút = 9 giờ 37 phút Bài 2: HĐ nhóm - Học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc , chia sẻ yêu cầu - Cho HS thảo luận, tìm cách giải, - Học sinh làm bài theo nhóm, rồi chia sẻ kết quả. chia sẻ kết quả trước lớp: - Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng lịch sử là: 35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút Bài 1(dòng 3,4): HĐ cá nhân Đáp số: 2 giờ 55 - Cho HS làm bài rồi chia sẻ kết phút quả. - GV nhận xét, kết luận - HS làm rồi chia sẻ trước lớp + 12 giờ 18 phút 8 giờ 12 phút 20 giờ 30 phút Vậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút = 20 giờ 30 phút + 4 giờ 35 phút 8 giờ 42 phút 12 giờ 77 phút(77 phút = 1 giờ 17 phút) Vậy 4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = 13 giờ 17 phút Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  15. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 4. Hoạt động ứng dụng - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo - HS nêu thời gian. - Dặn HS về nhà học thuộc cách - HS nghe và thực hiện cộng số đo thời gian. - Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau. 5. Hoạt động sáng tạo - Tính tổng thời gian học ở trường - HS nghe và thực hiện và thời gian học ở nhà của em. KỂ CHUYỆN TIẾT 25: VÌ MUÔN DÂN I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. II. Chuẩn bị. Tranh kể chuyện lớp 5 tuần 25 Vì muôn dân III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. HĐ nghe kể *Mục tiêu: - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2) - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4) Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  16. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 *Cách tiến hành: - Giáo viên kể lần 1 - HS nghe - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó - Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tông (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) Quốc công tiết chế Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư Hưng Đạo Vương (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em (Trần Quốc Tuấn) Trần Nhân Tông Trần Khâm - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe minh hoạ. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1) + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  17. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6) 3. Hoạt động thực hành kể chuyện * Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện * Cách tiến hành: *Kể chuyện trong nhóm. - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của - HS nêu nội dung của từng tranh. GV và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 - Kể chuyện theo nhóm 4 HS kể các HS khác chú ý lắng nghe, - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp nhận xét, sửa lỗi cho bạn. theo hình thức nối tiếp. * Thi kể chuyện trước lớp: - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối - KC trước lớp. tiếp. - GV nhận xét, khen HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - HS thi kể chuyện - GV nhận xét đánh giá 4. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành: - Cho HS trao đổi với nhau về ý - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu nghĩa câu chuyện. chuyện. * Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình. - HS thi đua phát biểu. Ví dụ : + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. thống của dân tộc? + Máu chảy ruột mềm Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  18. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + Môi hở răng lạnh. 5. Hoạt động ứng dụng - Vì sao câu chuyện có tên là “Vì - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn dân” ? muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách - Giáo dục hs noi gương các anh cư xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại hùng, luôn có lòng yêu nước. nghĩa, vì muôn dân . - GV nhận xét tiết học. 6. Hoạt động sáng tạo - HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc. TẬP ĐỌC TIẾT 50: CỬA SÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ. II. Chuẩn bị Tranh minh họa cảnh cửa sông trong SGK. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học. - Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng? - HS nêu - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  19. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ. - 1 học sinh đọc tốt đọc. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy chú giải từ cửa sông. vào hồ hay một dòng sông khác. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3 2, 3 lượt trong nhóm. lượt. - GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn. khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, khó trong bài. tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non - GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải. lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu như bị cần câu uốn. thêm. - YC HS luyên đọc theo cặp. - HS luyên đọc theo cặp. - Mời một HS đọc cả bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe. bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ: hỏi rồi chia sẻ trước lớp: + Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là: những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Là cửa nhưng không then khoá. + Cách giới thiệu ấy có gì hay? Cũng không khép lại bao giờ. + Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  20. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa sông rất quen thuộc. -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như - GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa thấy cửa sông cũng như là một cái cửa chuyển. nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, không có then cũng không có khoá. + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi + Theo bài thơ, cửa sông là một địa phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước điểm đặc biệt như thế nào? ngọt chảy vào biển rộng.. . + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được + Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp “tấm lòng’’của cửa sông là không quên tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” cội nguồn. của cửa sông đối với cội nguồn? *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, nói lên điều gì? uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. * Cách tiến hành: - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay. thơ 4, 5: + GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi. thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài. + YC HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, bổ sung . - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c khổ thơ 4-5. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng. khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 5. Hoạt động ứng dụng + Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu. nói lên điều gì? - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng