Giáo án Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

doc 63 trang tamdan 22/02/2026 1040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 24 Thứ hai, ngày 9 tháng 3 năm 2021 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 45: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên - Học sinh: Sách giáo khoa III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi - HS thi đọc "Truyền điện" đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? - HS nờu + Nêu nội dung của bài? + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến - Lớp nhận xột sĩ đối với các cháu. - HS ghi vở - GV nhận xét, bổ sung - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khú trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài - Bài văn có thể chia làm - Bài văn có thể chia 3 đoạn mấy đoạn ? + Đoạn 1: Về cách xử phạt. + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng. + Đoạn 3: Về các tội. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  2. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, tang - Cho HS nối tiếp nhau chứng, nhân chứng, dứt khoát đọc bài trong nhóm. - Hướng dẫn học sinh + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tỡm hiểu nghĩa phát âm đúng các từ khó. một số từ khú trong SGK. - Hướng dẫn học sinh đọc -1 em đọc chú giải sgk. đúng các câu. - HS luyện đọc theo cặp . - Cho HS luyện đọc theo -1 HS đọc cả bài. cặp . - HS lắng nghe - Mời 1 HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục. 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS đọc thầm bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và và trả lời các câu hỏi, sau TLCH: đó chia sẻ câu trả lời: + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống + Người xưa đặt ra tục lệ bình yên cho buôn làng. để làm gì ? +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình. + Kể những việc mà + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện nhỏ người Ê-đê xem là có tội? thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người + Tìm những chi tiết anh em bà con cũng xử vậy. trong bài cho thấy đồng - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bào Ê-đê quy định xử phạt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, rất cụng bằng ? của kẻ phạm tội; . - GV chốt ý. + Hãy kể tên của một số + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật luật của nước ta hiện nay thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, mà em biết ? Luật Giáo dục, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em .. - HS nghe - GV tiểu kết và nêu 1 số Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  3. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 luật cho HS rõ -1 HS đọc lại - Gọi 1 HS đọc lại bài. *ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng của - Bài văn muốn nói lên người Ê-đê xưa. điều gì ? 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. * Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng luyện đọc lại 3 đoạn của đọc. bài tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. một đoạn 1: + GV đọc mẫu - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 5. Hoạt động ứng dụng + Học qua bài này em - HS nêu biết được điều gì ? + Giáo dục hs: Từ bài - HS nghe văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. 6. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm hiểu một số - HS nghe và thực hiện bộ luật hiện hành của nước ta. CHÍNH TẢ.(NGHE-VIẾT) TIẾT 24: NÚI NON HÙNG VĨ I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2). - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). II. Đồ dùng dạy học Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  4. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh đúng, viết nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh" - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK + Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc. - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, - GV cho HS tìm và viết một số từ Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ. khó, dễ lẫn 3. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dừi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 4. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  5. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập * Mục tiêu: -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2). - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: bài - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả - Cho HS phát biểu ý kiến lời của bạn - GV kết luận và chốt lại lời giải Lời giải: đúng + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba. - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố sau: Bài 3: HĐ nhóm - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ - HS đọc yêu cầu của bài - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có đánh số thứ tự lên bảng Đáp án: - GV chia lớp thành 6 nhúm 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo. - Trình bày kết quả 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng. 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn 5. Lê Thánh Tông. - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố câu đố 6. Hoạt động ứng dụng - Chia sẻ cách viết tển người, tên - HS nghe và thực hiện địa lí Việt Nam với mọi người. 7. Hoạt động sáng tạo - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  6. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 TOÁN TIẾT 116: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đó học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi khởi động với câu hỏi: + HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy tính thể tích hình hộp chữ nhật. chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). V = a x b x c + HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tìch hình lập phương ta lấy cạnh tính thể tích hình lập phương. nhân với cạnh rồi nhân với cạnh V = a x a x a - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đó học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). * Cách tiến hành: Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  7. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS nêu lại cách tính - HS nờu diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập ph- ương - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài - GV kết luận - HS lên chữa bài rồi chia sẻ Bài giải: Diện tích một mặt hình lập phương là: 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích toàn phần hình lập phương là: 6,25 x 6 = 37,5(cm2) Thể tích hình lập phương là: 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2) Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2 Stp: 37,5 cm2 V : 15,625 cm3 Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân - Viết số đo thích hợp vào ô trống - HS đọc yêu cầu của bài - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật. - Ô trống cần điền là gì ? - HS làm bài. - HS chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài - GV kết luận Hình hộp chữ nhật Chiều dài 11 cm Chiều rộng 10 cm Chiều cao 6 cm 110 cm2 Diện tích mặt đáy 252 cm2 Diện tích xung quanh Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  8. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 660 cm3 Thể tích Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho - GV nhận xét, đánh giá bài làm GV của học sinh Bài giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64(cm3) Thể tích gỗ còn lại là : 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3 3.Hoạt động ứng dụng - Chia sẻ quy tắc và cụng thức - HS nghe và thực hiện tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi người 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện một viên gạch hoặc một viên đá. Thứ ba, ngày 10 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 117: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính tỉ số phần trăm của một số,ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài tập 1 , 2 . Bài còn lại dành cho HS khá,giỏi. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm. - Học sinh: Vở, SGK Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  9. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi với các - HS chơi trò chơi câu hỏi sau: + Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu tích hình hộp chữ nhật ? + Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS tự tính - HS nêu cách tính nhẩm nhẩm15% của 120 theo cách tính nhẩm - HS chia sẻ kết quả của bạn Dung. - Yờu cầu HS làm bài, chia sẻ kết a) 10% của 240 là 24 quả 5 % của 240 là 12 - GV nhận xột, kết luận 2,5% của 240 là 6 17,5% của 240 là : 24 + 12 +6 = 42 b) 10% của 520 là 52 5 % của 520 là 26 20% của 520 là 104 35% của 520 là : 52 + 26 +104 = 182 Bài 2: HĐ cặp đôi - Cả lớp theo dõi - HS đọc yêu cầu - HS thảo luận - HS thảo luận cặp đôi - HS hỏi nhau: - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi: + Hình lập phương bé có thể tích là 64 + Hình lập phương bé có thể tích là cm3 bao nhiêu? + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập là 3 : 2 phương là bao nhiêu? + Tỉ số thể tích của hình lập phương + Vậy tỉ số thể tích của hình lập Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  10. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 phương lớn và hình lập phương bé là lớn và hình lập phương bé là 3 bao nhiêu? 2 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lờn bảng làm bài, chia sẻ kết - GV nhận xét chữa bài. quả Giải - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với hình bé là 3 Như vậy tỉ số phần 2 trăm của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập phương bé) b)Thể tích hình lập phương lớn là: 64 x 150% = 96 ( m3 ) hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 ) Đáp số : 150%; 96 m3 Bài 3. HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho HS làm bài Bài giải - GV nhận xét, chữa bài cho HS a) Hình vẽ trong SGK cú tất cả: 8 ì 3 = 24 (hình lập phương nhỏ) b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình vẽ) có diện tích toàn phần là: 2 ì 2 ì 6 = 24(cm2) Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần sơn, cả 3 hình có : 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn. Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là: 24 x 3 = 72(cm2). Diện tích không cần sơn của hình đã cho là: 2 ì 2 ì 4 = 16 (cm2). Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 – 16 = 56 (cm2). 3.Hoạt động ứng dụng - HS nêu quy tắc và cụng thức tính - HS nêu thể tích hình lập phương. - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. 4. Hoạt động sáng tạo Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  11. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 - Tìm cách tính thể tích của một số - HS nghe và thực hiện đồ vật không có hình dạng như các hình đã học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 48: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH I. Yêu cầu cần đạt - Làm được bài tập ; tìm được một số danh từ,động từ có thể kết hợp với từ an Ninh (BT2); hiểu được nghĩa của những từ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. II. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ - HS nêu về cách nối các vế câu trong câu ghép có quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đó cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. * Cách tiến hành: Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phỏt biểu ý kiến. dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân nghĩa của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là - GV chốt lại, nếu học sinh yên ổn về chính trị và trật tự xã hội). chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài tập2: HĐ nhóm Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  12. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 - Gọi học sinh đọc đề bài. - GV phát giấy khổ to 1 nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài làm bài, còn lại làm vào vở theo - HS làm bài. Chữa bài ở bảng nhóm đôi - 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình - GV nhận xét - 2-3 nhóm nêu Bài tập 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS theo dõi GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. + Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, ninh, thẩm phán an ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh. + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật - Nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài tập 4: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS theo dừi tập - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. - GV chia lớp thành 6 nhúm - Các nhóm thảo luận - Trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trỡnh bày kết quả - GV nhận xét kết luận các từ ngữ đúng Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số làm cơ quan, tổ người có thể điện thoại của cha mẹ; gọi điện chức giúp em tự thoại 113, hoặc 114, 115 không bảo vệ khi mở cửa cho người lạ, kêu lớn để không có cha người xung quanh biết, chạy đến mẹ ở bên nhà người quen, tránh chỗ tối, Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  13. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 vắng, để ý nhỡn xung quanh, Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú khụng mang đồ trang sức đắt tiền thoại của cha cửa hiệu, bác, người không cho người lạ biết em ở nhà mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng một mình ... số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: người thân; gọi 115, trường Đồn công an, nhà hàng, trường điện 113 hoặc học học, 113 (CA thường trực chiến 114, 115; kêu đấu), 114 (CA phòng cháy chữa lớn để người cháy), 115 (đội thưũng trực cấp xung quanh cứu y tế) biết; chạy đến + Từ ngữ chỉ người có thể nhà người quen; giúp em tự bảo vệ khi không có không mang đồ cha mẹ ở bên: Ông bà, chú bác, trang sức đắt người thân, hàng xóm, bạn bè tiền; khóa cửa; không mở cửa cho người lạ 3.Hoạt động ứng dụng - Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu nói về chủ đề: Trật tự- an ninh. - Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. 4. Hoạt động sáng tạo - Dặn HS đọc lại bản hướng - HS nghe và thực hiện dẫn ở BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an ninh cho mỡnh. Buổi chiều TOÁN TIẾT 118: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng. - Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật - Yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  14. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của tHS - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng. - Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu . a) 3 m3 142 dm3 .... 3,142 m3 - HS làm bài,chia sẻ trước lớp b) 8 m3 2789cm3 .... 802789cm3 a) 3 m3 142 dm3 = 3,142 m3 b) 8 m3 2789cm3 > 802789cm3 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu . Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài,chia sẻ trước lớp a) 21 m3 5dm3 = ...... m3 a) 21 m3 5dm3 = 21,005 m3 b) 2,87 m3 = m3 ..... dm3 b) 2,87 m3 = 2 m3 870dm3 c) 17,3m3 = dm3 .. cm3 c) 17,3dm3 = 17dm3 300 cm3 d) 82345 cm3 = dm3 cm3 d) 82345 cm3 = 82dm3 345cm3 Bài 3: HĐ cá nhân Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có - HS đọc yêu cầu . chiều dài là 13dm, chiều rộng là 8,5dm - HS làm bài,chia sẻ trước lớp ; chiều cao 1,8m. Bài giải Đổi: 1,8m = 18dm. Thể tích 1 hình hộp chữ nhật đó là: 13 x 8,5 x 1,8 = 1989 (dm3) Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 1989 dm3. Một bể nước có chiều dài 2m, chiều - HS đọc yêu cầu . Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  15. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 rộng 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể có - HS làm bài,chia sẻ trước lớp thể chứa được bao nhiêu lít nước ? (1dm3 = 1 lít) Bài giải Thể tích của bể nước đó là: 2 x 1,6 x 1,2 = 3,84 (m3) = 3840dm3. Bể đó có thể chứa được số lít nước là: 3840 x 1 = 3840 (lít nước). Đáp số: 3840 lít nước. 3. Hoạt động ứng dụng - Vận dụng cách tính thể tích của các - HS nghe và thực hiện hình khối vào cuộc sống. 4. Hoạt động sáng tạo - Tính thể tích của bể nước nhà em - HS nghe và thực hiện (nếu có) KỂ CHUYỆN. TIẾT 24: KỂ CHUỴỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh, làng xóm, phố phường. - Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hoàn chỉnh,lời kể rõ ràng. Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,. .. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện đó - HS thi kể được nghe hoặc được đọc về những người đó góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đó nghe, đó đọc đó nghe, đó đọc về những Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  16. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 người bảo vệ trật tự, an ninh * Cách tiến hành: - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, hoặc đã đọc về những người đó góp sức bảo vệ trật tự an ninh. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý. - Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố hoạt động gì ? phường, lối xóm. + Đảm bảo trật tự giao thông trên các tuyến đường. + Phòng cháy, chữa cháy. + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi phạm, tệ nạn xã hội. + Điều tra xét xứ các vụ án. + Hoạt động tình báo trong lòng địch - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện mình định mình định kể. kể. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện * Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. * Cách tiến hành: - Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu nhóm. Gợi ý HS hỏi nhau: chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ + Giới thiệu tên câu chuyện. câu chuyện đó nói về ai) + Cậu đọc, nghe truyện khi nào? - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa + Nhân vật chính trong truyện là ai? câu chuyện. + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì? + Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để kể? - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn + Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 3. Hoạt động ứng dụng - Chia sẻ với mọi người về những tấm - HS nghe và thực hiện. gương đó gúp sức để bảo vệ trạt tự an Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  17. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 ninh mà em biết. 4. Hoạt động sáng tạo - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện trong gia đình cùng nghe. TẬP ĐỌC TIẾT 48: HỘP THƯ MẬT I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . II. Đồ dùng dạy học Tranh minh họa trong SGK. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi bài: "Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. + Tỡm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng? - Nhận xét cho từng HS. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - 1 học sinh đọc. - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại. + Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước chân. + Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ. + Đoạn 4: Phần còn lại . - Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm - Hướng dẫn HS phát âm đúng một + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng: số từ ngữ. Giáo viên ghi bảng. Chữ V, bu gi, cần khởi động mỏy Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  18. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 - GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải sau bài. + Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp . - Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài . - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn - HS lắng nghe. cảm toàn bài 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? + Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo. + Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm + Để chuyển những tin tức bí mật, quan gì? (Tại sao phải dựng hộp thư mật?) trọng. + Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? + Qua những vật có hình chữ V, + HS tìm ý trả lời người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì? + Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long.Vỡ sao chú làm như vậy? + Có ý nghĩa vô cùng to lớn và cung + Hoạt động trong vùng địch của cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ chúng, chủ động chống trả, giành thắng quốc? lợi mà đỡ tốn xương máu. *ND: Ca ngợi những hành động dũng + Qua câu chuyện này bạn biết được cảm, mưu trí của anh Hai Long và điều gì? những chiến sĩ tình báo. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật. * Cách tiến hành: - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng cảm 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể - HS lắng nghe. hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 - YC học sinh luyện đọc theo cặp, - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc thi đọc diễn cảm. diễn cảm. - GV cùng cả lớp đánh giá, khen - Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  19. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 ngợi 5. Hoạt động ứng dụng - Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện chiến công thầm lặng của các chiến sĩ tình báo trong hai cuộc khỏng chiến chống Pháp và chống Mĩ. 6. Hoạt động sáng tạo - Dặn HS về nhà tìm đọc thêm - HS nghe và thực hiện những truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong cảnh đền Hùng. Thứ năm, ngày 12 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 119: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính diện tích hình tam giác,hình thang, hình bình hành, hình tròn. - HS làm bài tập 2(a), 3. Bài còn lại dành cho HS khá, giỏi. II. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi nêu cách tính diện tích - HS thi nêu hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - HS làm bài 1a, bài 3 * Cách tiến hành: Bài 1a: HĐ nhóm - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán, - HS đọc đề bài, cả lớp đọc lại đề bài trong SGK - BH có độ dài là 3cm vì là đường cao Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  20. Gi¸o ¸n líp 5A - Năm học: 2020 - 2021 - HS thảo luận tìm cách vẽ hình và của hình thang ABCD. vẽ thêm đường cao BH của hình thang và hỏi nhau: BH có độ dài là bao - HS làm bài nhóm, đại diện lên chia sẻ nhiêu? Bài giải - GV cho 1 HS đại diện lên bảng làm bài sau đó chia sẻ Diện tích của tam giác ABD là: - GV nhận xét, kết luận 4 x 3 : 2 = 6 (cm2) Diện tích của hình tam giác BDC là: 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) Đáp số: 6 cm2 và 7,5 cm2 Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc đề bài - HS quan sát hình - GV yêu cầu HS quan sát hình - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV nhận xét, kết luận Bán kính của hình tròn là: 5 : 2 = 2,5 (cm) Diện tích của hình tròn là: 2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2) Diện tích hình tam giác là: 3 x 4 : 2 = 6 (cm2) Diện tích phần được tô màu là: 19,625 – 6 = 13,625 (cm2) Đáp số: 13,625 cm2 Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên - Cho HS làm bài cá nhân - GV nhận xét HS bài làm của HS Bài giải Diện tích hình bình hành MNPQ là: 12 x 6 = 72 (cm2) Diện tích hình tam giác KQP là: 12 x 6 : 2 = 36 (cm2) Tổng diện tích của hai hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP là: 72 - 36 = 36(cm2) Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng