Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022

doc 57 trang tamdan 15/04/2026 1240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ hai, ngày 7 tháng 2 năm 2022 TẬP ĐỌC PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. -Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. - GDAN - QP: Ca ngợi cơng lao to lớn của các vua Hùng đã cĩ cơng dựng nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS lịng tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhĩm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
  2. - Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc trả lời câu hỏi về bài đọc: + Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời mật khéo léo như thế nào? - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS mở sách 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khĩ trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe. - YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh. phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, ảnh về đền Hùng . - YC học sinh chia đoạn . - Bài cĩ 3 đoạn, mỗi lần xuống dịng là một đoạn. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm đọc bài trong nhĩm. nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chĩt - YC học sinh tìm từ khĩ đọc, luyện vĩt, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, đọc từ khĩ. Ngã Ba Hạc. + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2. - Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk. khĩ. - YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc. - Mời 1 HS đọc lại tồn bài. - 1 học sinh đọc. - GV đọc diễn cảm tồn bài
  3. - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhĩm trả lời câu hỏi, chia sẻ + Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nào? nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam. + Các vua Hùng là những người đầu + Hãy kể những điều em biết về các tiên lập nước Văn Lang, đĩng đơ ở vua Hùng. thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm. - Cĩ hoa hải đường rực đỏ, cĩ cánh bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì + Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, của thiên nhiên nơi Đền Hùng xa xa là núi Sĩc Sơn. + Cảnh núi Ba Vì cao vịi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi ? Sĩc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh + Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một Giĩng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết An Dương Vương- một nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước tên các truyền thuyết đĩ ? và giữ nước. - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến ngày giỗ Tổ. Khơng được quên cội nguồn.
  4. - HS thảo luận, nêu: + Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của “Dù ai đi ngược về xuơi Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. - Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài văn. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc. tìm giọng đọc. - Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu. nào? - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh - HS lắng nghe. các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát, - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc. - Gọi 3 em thi đọc. - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc - Nhận xét tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút) - Bài văn muốn nĩi lên điều gì ? - HS nêu - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - Giáo dục hs lịng biết ơn tổ tiên. - HS nghe và thực hiện
  5. - Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ TỐN NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhĩm - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trị chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  6. 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Truyền điện" - HS chơi trị chơi nêu các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động khám phá:(15 phút) *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. *Cách tiến hành: * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Ví dụ 1: - GV nêu bài tốn - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Giáo nhiệm vụ cho nhĩm trưởng - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm thực điều khiển nhĩm tìm hiểu ví dụ và hiện nhiệm vụ. cách thực hiện phép tính sau đĩ chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu? + 1giờ 10 phút + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao nhiêu lâu ta làm tính gì? + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với 3 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính - Cho HS nêu cách tính - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm - 1- 2 HS nêu (như SGK) 1 giờ 10 phút x 3 - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và 3 giờ 30 phút cách nhân. - HS nêu lại + Khi thực hiện phép nhân số đo thời
  7. gian cĩ nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân như thế nào? + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo Ví dụ 2: từng đơn vị đo với số đĩ - Cho HS đọc và tĩm tắt bài tốn, sau đĩ chia sẻ nội dung - Cho HS thảo luận cặp đơi: - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở tĩm tắt trường hết bao nhiêu thời gian ta thực hiện phép tính gì? - Ta thực hiện phép nhân - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính 3giờ 15 phút x 5 - Bạn cĩ nhận xét số đo ở kết quả như 3giờ 15 phút thế nào?(cho HS đổi) x 5 - GV nhận xét và chốt lại cách làm 15 giờ 75 phút - Khi nhân các số đo thời gian cĩ đơn - 75 phút cĩ thể đổi ra giờ và phút vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta làm gì? - 75 phút = 1giờ 15 phút 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút - Khi nhân các số đo thời gian cĩ đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước . 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
  8. - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hồn thành bài, 2 HS lên bảng chữa cách làm bài,chia sẻ trước lớp: 4 giờ 23 phút - GV nhận xét củng cố cách nhân số x 4 đo thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút 12 phút 25 giây 5 12 phút 25 giây x 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây Bài tập chờ Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tĩm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tĩm tắt rồi giải sau đĩ chia đĩ chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp sơ: 4 phút 15 giây 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 1 ngày 7 giờ 30 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút = 28 giờ 48 phút - Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện ở trường là như nhau. Em hãy suy
  9. nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ KHOA HỌC ƠN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ơn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ơn tập về những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. - Yêu thiên nhiên và cĩ thái độ tơn trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tịi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhĩm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
  10. - Cho HS chơi trị chơi "Hái hoa dân - HS chơi trị chơi chủ" trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phịng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút) * Mục tiêu: - Ơn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ơn tập về những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trị chơi “Ai nhanh, ai đúng ” + Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - GV chia lớp thành 6 nhĩm. - Các nhĩm tự cử nhĩm trưởng. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Theo dõi - Cử trọng tài - HS tự cử trọng tài + Bước 2: Tiến hành chơi - GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK - Các nhĩm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp án. - Trọng tài quan sát xem nhĩm nào giơ
  11. đáp án nhanh và chính xác. - GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt - Kết thúc cuộc chơi, nhĩm nào cĩ các nhĩm giơ thẻ nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc. - Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhĩm lắc chuơng để giành quyền trả Đáp án: lời. 1 – b 2 – c 3 - c 4 - b 5 - b 6 - c Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hĩa học a. Nhiệt độ bình thường b. Nhiệt độ cao c. Nhiệt độ bình thường d. Nhiệt độ bình thường Hoạt động 2: Năng lượng lấy từ đâu? - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp - HS trao đổi, thảo luận - HS quan sát hình minh họa trang 102, SGK, thảo luận, trả lời từng câu hỏi. - Gọi đai diện HS phát biểu, cho HS - HS tiếp nối nhau phát biểu. Mỗi HS khác nhận xét và bổ sung chỉ nĩi về 1 hình minh họa. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng * Lời giải: + Hình a: xe đạp. Muốn cho xe đạp chạy cần năng lượng cơ bắp của người: tay, chân. + Hình b: Máy bay. Máy bay lấy năng lượng chất đốt từ xăng để hoạt động. + Hình c: Tàu thủy. Tàu thủy chạy cần năng lượng giĩ, nước. + Hình d: Ơ tơ. Để ơ tơ hoạt động cần lấy năng lượng chất đốt từ xăng.
  12. + Hình e: Bánh xe nước. Bánh xe nước hoạt động cần cĩ năng lượng nước từ nước chảy. + Hình g: Tàu hỏa. Để tàu hỏa hoạt động cần lấy năng lượng chất đốt từ than đá (xăng dầu). + Hình h: Hệ thống pin mặt trời. Để hệ thống pin hoạt động cần năng lượng mặt trời. Hoạt động 3: Các dụng cụ, máy mĩc - HS hoạt động theo hướng dẫn của GV sử dụng điện - GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ, máy mĩc sử dụng điện dưới dạng trị chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - Cách tiến hành: - HS chơi trị chơi + GV chia lớp thành 2 đội và nêu luật chơi + GV cùng cả lớp tổng kết, kiểm tra số dụng cụ, máy mĩc sử dụng điện mà mỗi nhĩm tìm được. + GV tổng kết trị chơi và tuyên dương nhĩm thắng cuộc Hoạt động 4: Nhà tuyên truyền giỏi - GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn 1. Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt. vẽ tranh cổ động, tuyên truyền. 2. Tiết kiệm khi sử dụng điện. 3. Thực hiện an tồn khi sử dụng điện. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Trình bày kết quả - Sau khi HS vẽ xong, lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình. - GV cho thành lập ban giám khảo để - Giám khảo chấm chấm tranh, chấm lời tuyên truyền.
  13. - GV trao giải cho HS theo từng đề tài. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS về nhà tuyên truyền với mọi - HS nghe và thực hiện người về việc tiết kiệm sử dụng năng lượng để giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường. - Vận dụng kiến thức về năng lượng để - HS nghe và thực hiện gĩp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ mơi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2022 TỐN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trị chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Điền đúng, - HS chơi trị chơi điền nhanh" 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 2.Hoạt động khám phá:(15 phút) *Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. *Cách tiến hành: Ví dụ 1: - GV cho HS nêu bài tốn - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu - Ta thực hiện phép chia : hết bao nhiêu thời gian ta làm thế 42 phút 30 giây :3 nào? - GV nêu đĩ là phép chia số đo thời gian cho một số. Hãy thảo luận và - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách thực hiện cách chia làm của mình trước lớp
  15. - GV nhận xét các cách HS đưa ra và giới thiệu cách chia như SGK - HS quan sát và thảo luận - Khi thực hiện chia số đo thời gian 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây cho một số chúng ta thực hiện như thế nào? - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính Ví dụ 2 - HS theo dõi. - GVcho HS đọc bài tốn và tĩm tắt - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đĩ quay một vịng quanh trái đất hết bao lâu ta -1 HS đọc và tĩm tắt làm thế nào? - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4 - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép chia. 7 giờ 40 phút 4 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút 220 phút - GV nhận xét và giảng lại cách làm 20 phút - GV chốt cách làm: 0 - HS nhắc lại cách làm 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp - GV nhận xét củng cố cách chia số
  16. đo thời gian với một số tự nhiên a) 24 phút 12 giây: 4 24phút 12giây 4 0 12giây 6 phút 3 giây 0 b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 40 phút 0 c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18 0 d) 18,6phút : 6 18,6phút 6 0 6 3,1 phút Bài tập chờ 0 Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tĩm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tĩm tắt rồi giải sau đĩ báo đĩ áo cáo giáo viên cáo giáo viên
  17. - GV nhận xét, kết luận Bài giải Thời gian người đĩ làm việc là: 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình người đĩ làm 1 dụng cụ hết số nhiêu thời gian là: 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 3o phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện số đo thời gian. - Cho HS về nhà làm bài tốn sau: - HS nghe và thực hiện Một xe ơ tơ trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ơ tơ đĩ đi 1km hết bao nhiêu thời gian ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ THỂ DỤC - ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI;ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP - TRÒ CHƠI: “ĐUA NGỰA” I- MỤC TIÊU: - Thực hiện được động tác đi đều vòng phải vòng trái, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Trò chơi: “Đua Ngựa”. Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường sạch và mát - Phương tiện: Còi, vòng trò chơi. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Nội dung Định Phương pháp tổ chức
  18. lượng A- Mở đầu: * Ổn định: Báo cáo sĩ số * Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giáo án: - Hôm nay các em sẽ ôn luyện đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Thực hiện trò - Nghe báo cáo sĩ số chơi:“ Đua Ngựa”. và phổ biến nhiệm * Khởi động: Tập động tác khởi vụ giáo án  động : xoay cổ tay, cổ chân, xoay  gối, hông, đánh tay, tại chỗ chạy 5-6’  bước nhỏ, nâng cao đùi, 6 -> 8  * Kiểm tra bài cũ: lần GV - Gọi vài em tập lại kĩ thuật đi 1 -> 2 - HS khởi động đều lần nhanh, gọn và trật tự  vòng phải, vòng trái. 25-27’   B- Phần cơ bản 15-18’  I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác: 5 -> 6 GV * Ôn luyện đi đều vòng phải, lần - Nhận xét đánh giá vòng 1 -> 2 ghi mức độ hoàn trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp: lần thành đ.tác cho HS - Toàn lớp tập luyện kĩ thuật đi 7-9’ - GV quan sát và đều trực tiếp sửa sai từng vòng phải, vòng trái, đổi chân khi kĩ thuật động tác đi vòng phải,vòng trái đều sai nhịp. -Hướng dẫn cách - Từng hàng tập luyện kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp theo nhóm. - Gọi vài HS tập lại các kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
  19. chân khi đi đều sai nhịp. II- Trò chơi “Đua Ngựa” thức, quy luật chơi cho HS nắm và biết - Hướng dẫn kĩ thuật chơi. chơi, để khi chơi các - Cho HS chơi thử. em ít phạm luật. - Tiến hành trò chơi. - Thả lỏng và nghỉ C- Kết thúc: 1 lần ngơi tích cực. - Hồi tĩnh: Tập đ.tác thả lỏng cơ 3-4’ - Cho hs nhắc lại nội thể, để cơ thể mau hồi phục. 6 -> 8 dung vừa được ôn - Củng cố: Vừa rồi các em ôn lần luyện. nội dung gì? (Đi đều vòng phải 1 -> 2 - Nhận xét và giao trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp) lần bài cho HS về tập - Nhận xét và dặn dò luyện thêm ở nhà. Nhận xét tiết học và nhắc nhở  các em về cần tập lại kĩ thuật đã  học thật nhiều lần./.   GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. Khơng làm BT1. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  20. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích mơn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhĩm - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhĩm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trị chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(3 phút) - Cho HS chơi trị chơi "Gọi thuyền" - HS chơi đặt câu cĩ sử dụng cặp từ hơ ứng. - GV nhận xét. - HS nhận xét - Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: (15 phút) * Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. * Cách tiến hành: Ví dụ: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khĩm hải đường