Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Cam Hiếu
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Cam Hiếu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2022.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Cam Hiếu
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH&THCS CAM HIẾU Môn: Tiếng Việt - Năm học: 2022-2023 Họ và tên: ......................... Thời gian: 80 phút Lớp: 5D Điểm Lời nhận xét của thầy (cô giáo) ... ... A. KIỂM TRA ĐỌC: I- Kiểm tra đọc: A/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: 1/ Mỗi học sinh bốc thăm đọc một đoạn khoảng 110 tiếng/1 phút trích từ các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5-tập 2 từ tuần 19 đến tuần 27. 2/ Giáo viên nêu 1 câu hỏi trong nội dung đoạn học sinh vừa đọc cho học sinh trả lời. B/ ĐỌC THẦM: NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng. Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh. Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi. (Sưu tầm) Học sinh đọc thầm bài “Người chạy cuối cùng” sau đó khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng nhất cho câu hỏi Câu 1. Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là: a. Đi thi chạy. c. Đi diễu hành. b. Đi cổ vũ. d. Chăm sóc y tế cho vận động viên. Câu 2: “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì? a. Là một em bé. b. Là một cụ già. c. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
- d. Là một người đàn ông mập mạp. Câu 3: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, nhân vật “tôi” trong bài lại nghỉ đến điều gì ? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 4: Nội dung chính của câu chuyện là: a. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi. b. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy. c. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ. d. Ca ngợi ý chí kiên cường của người phụ nữ. Câu 5: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân? ........................................................................................... Câu 6: Từ trái nghĩa với từ “kiên trì”? a. Nhẫn nại b. chán nản b. Dũng cảm d. Hậu đậu Câu 7: Từ “băng” trong các từ “băng giá, băng bó, băng qua” có quan hệ với nhau như thế nào? a. Đó là một từ nhiều nghĩa. c. Đó là những từ trái nghĩa b. Đó là những từ đồng nghĩa. d. Đó là những từ đồng âm Câu 8: Viết thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép Mặc dù trời mưa to .... Câu 9 : Câu: " Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng . " Bộ phận in đậm của câu trên là: A. Chủ ngữ. B. Vị ngữ C. Trạng ngữ. Câu 10 : Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến.
- Phần 2: KIỂM TRA VIẾT: 1. Chính tả (nghe –viết) Bài viết: Tác giả bài Quốc tế ca- Sách TV 5 tập 2- trang 88-89. 2. Tập làm văn: Tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

