Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022

doc 53 trang tamdan 15/04/2026 890
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC ÚT VỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an tồn giao thơng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc tồn bộ bài văn. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và trả - HS thi đọc lời câu hỏi về nội dung bài: - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương
  2. chịu khĩ, hiền hậu, đầy tình thương yêu - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em con nghĩ gì về anh ? + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / - HS nghe - Nhận xét, đánh giá. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khĩ trong bài * Cách tiến hành: - Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc - HS chia đoạn - HS chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến cịn ném đá lên tàu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa khơng chơi dại như vậy nữa. + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến! + Đoạn 4: Phần cịn lại - HS đọc trong nhĩm - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong - HS đọc trong nhĩm nhĩm. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong nhĩm. - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
  3. từ khĩ. - HS đọc - Cho HS đọc đoạn trong nhĩm. - Mời 1-2 HS đọc tồn bài. - HS theo dõi - GV đọc diễn cảm tồn bài - giọng kể chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá nĩi về các sự cố trên đường sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa đến !); nhấn giọng những từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, nhào tới). 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an tồn giao thơng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhĩm trả lời câu - HS thảo luận nhĩm: hỏi và chia sẻ trước lớp: + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên mấy năm nay thường cĩ những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đĩ tháo cả ốc gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá lên tàu. + Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết khơng chơi trên đường tàu. trào đĩ lầ gì? khơng ném đá lên tàu vàđường tàu, cung nhau bảo vệ những chuyến tàu qua + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục tồn giữ gìn đường sắt? mãi Sơn hiểu ra và hứa khơng chơi dại như thế nữa.
  4. - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu. + Khi thấy cịi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy những gì? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến Vịnh nhào tới ơm Lan lăn + Lúc đĩ Vịnh đã làm gì ? xuống mép ruộng. - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm, tơn trọng về quy định +Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ? ATGT và tinh thần dũng cảm. - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh cĩ ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an tồn đường sắt, + Câu chuyện cĩ ý nghĩa như thế nào ? dũng cảm cứu em nhỏ. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của - 4 HS nối tiếp đọc tồn bài bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách - Nêu ý kiến về giọng đọc. đọc hay. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu trước cái chết trong gang tấc. - Theo dõi GV đọc mẫu + GV đọc mẫu - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. nghe. - 3 HS thi đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS nghe - Nhận xét HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
  5. - Địa phương em cĩ đường tàu chạy - HS nêu qua khơng ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an tồn đường sắt ? - GV nhận xét tiết học - HS nghe - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ TỐN MỘT SỐ DẠNG BÀI TỐN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách giải một số dạng tốn đã học như tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đĩ. - Biết một số dạng tốn đã học. - Biết giải bài tốn cĩ liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đĩ. - HS làm bài 1, bài 2.Tổ chức trị chơi: Tập tầm vơng. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ
  6. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trị chơi "Bắn tên" - HS chơi trị chơi: Các dạng tốn đã với nội dung là nêu một số dạng bài học là: tốn đã học.(Mỗi bạn nêu tên một + Tìm số trung bình cộng. dạng) + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đĩ. + Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đĩ. + Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đĩ. + Bài tốn liên quan đến rút về đơn vị. + Bài tốn về tỉ số phần trăm. + Bài tốn về chuyển động đều. + Bài tốn cĩ nội dung hình học( chu vi, diện tích, thể tích). - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết một số dạng tốn đã học. - Biết giải bài tốn cĩ liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đĩ.
  7. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu - Bài tốn này thuộc dạng tốn nào? - Tìm trung bình cộng của nhiều số. - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, Bài giải: Giờ thứ ba xe đạp đi được quãng đường là: ( 12 + 18 ) : 2 = 15 (km) Trung bình mỗi giờ xe đạp đi được là: (12 + 18 + 15 ) : 3 = 15 (km) Đáp số: 15 km - Lấy trung bình cộng của chúng nhân - Muốn tính tổng của nhiều số khi biết với số số hạng. trung bình cộng ta làm thế nào? Bài 2: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc đề. - Bài tồn thuộc dạng “ Tìm 2 số khi - Bài tốn này thuộc dạng nào? biết tổng và hiệu của 2 số đĩ ”. - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS tự làm bài . - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài. Bài giải -Tổ chức trị chơi: Tập tầm vơng. Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m)
  8. Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35 - 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2 Bài tập chờ - HS làm bài sau đĩ báo cáo giáo viên Bài 3: HĐ cá nhân Cách 1: - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đĩ 1cm3 kim loại cân nặng là: làm bài và báo cáo GV. 22,4 : 3,2 = 7(g) - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần 4,5cm3 kim loại cân nặng là: thiết. 7 x 4,5 = 31,5(g) Đáp số: 31,5g Cách 2: Khối kim loại 4,5cm3 cân nặng là: 22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5(g) Đáp số: 31,5g 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS nêu: Một khối gỗ cĩ thể tích 4,5dm3 cân A. 10,32kg nặng 5,4kg. Vậy một khối gỗ loại đĩ cĩ thể tích 8,6dm3 cân nặng là: A. 10,32kg B. 9,32kg C. 103,3kg D. 93,2kg - Về nhà luyện tập làm các dạng bài - HS nghe và thực hiện vừa ơn tập.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ KHOA HỌC MƠI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết khái niệm ban đầu về mơi trường. - Nêu một số thành phần của mơi trường địa phương. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ mơi trường, ham tìm hiểu khoa học. -Lồng ghép: Vi khuẩn. CV 405. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tịi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ, Thơng tin và hình trang 128, 129 SGK. - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhĩm, thực hành, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút) * Mục tiêu:
  10. - Biết khái niệm ban đầu về mơi trường. - Nêu một số thành phần của mơi trường địa phương. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Các nhĩm thảo luận theo câu hỏi SGK và trình bày. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm nhĩm trưởng điều khiển nhĩm mình đọc các thơng tin, quan sát hình và làm bài tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 128 SGK. - Đại diện các nhĩm trình bày. + Mơi trường rừng gồm những thành phần nào? - Mơi trường rừng gồm những thành phần: thực vật động vật sống trên cạn và dưới nước. Khơng khí và ánh sáng. + Mơi trường nước gồm những thành phần nào? - Mơi trường nước thực vật động vật sống ở dưới nước như cua, cá, ốc, rong, rêu, tảo...nước khơng khí, ánh sáng. + Mơi trường làng quê gồm những - Mơi trường làng quê gồm con người thành phần nào? động vật, thực vật, làng xĩm, ruộng đồng, cơng cụ làm ruộng, một số cơng cụ giao thơng, nước, khơng khí, ánh sáng.. + Mơi trường đơ thị gồm những thành phần nào? - Mơi trường đơ thị gồm con người....nhà cửa phố xá... - Mơi trường là tất cả những gì cĩ xung + Vậy theo bạn, mơi trường là gì ? quanh chúng ta; những gì cĩ trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đĩ cĩ những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Cĩ thể phân biệt: Mơi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, ) và mơi trường nhân tạo (làng mạc,
  11. thành phố, nhà máy, ) - GV kết luận: Mơi trường là tất cả những gì cĩ xung quanh chúng ta; những gì cĩ trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đĩ cĩ những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Cĩ thể phân biệt: Mơi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, cao nguyên, các sinh vật, ) và mơi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, cơng trường, ). Hoạt động 2 : Thảo luận - HS thảo luận nhĩm - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm đơi theo câu hỏi : + Bạn sống ở đâu, làng quê hay đơ thị? + Hãy nêu một số thành phần của mơi trường nơi bạn sống? - HS giới thiệu với bạn. - GV gọi một số em trình bày - GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Mơi trường bao gồm những thành - Mơi trường tự nhiên và mơi trường phần nào? nhân tạo - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ mơi - HS nêu trường? - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - GV dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài - HS nghe và thực hiện “Tài nguyên thiên nhiên”. - Vẽ một bức tranh cổ động mọi người bảo vệ mơi trường.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách giải một số dạng tốn đã học. - Biết giải một số bài tốn cĩ dạng đã học. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.Tổ chức trị chơi: Gieo đồng xu. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  13. 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết giải một số bài tốn cĩ dạng đã học. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài, chia - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu sẻ yêu cầu của bài + Tứ giác ABCD gồm những hình + Tứ giác ABCD gồm tứ giác ABED nào ? và tam giác BEC + Bài thuộc dạng tốn gì ? + Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chốt lời giải đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải Theo đề bài ta cĩ sơ đồ Diện tích tam giác BEC là : 13,6 : ( 3- 2 ) x 2 = 27,2 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABED là : 27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABCD là : 27,2 + 40,8 = 68 (cm2)
  14. Đáp số : 68 cm2 Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc - HS đọc yêu cầu của đề bài - Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đĩ - Bài thuộc dạng tốn gì ? - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài giải Theo đề bài ta cĩ sơ đồ Lớp học đĩ cĩ số học sinh nam là : 35 : ( 3 + 4 ) x 3 = 15 (em) Lớp học đĩ cĩ số học sinh nữ là : 35 – 15 = 20 (em) Số học sinh nữ hơn số học sinh nam là : 20 -15 = 5 (em) Đáp số : 5 em - 1 HS đọc Bài 3: HĐ cá nhân - Bài tốn về quan hệ tỉ lệ - HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp làm vở - Bài thuộc dạng tốn gì ? - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV nhận xét chốt lời giải đúng. Ơ tơ đi 75 km tiêu thụ hết số lít xăng là: -Tổ chức trị chơi: Gieo đồng xu. 12 : 100 x 75 = 9 (l) Đáp số: 9 lít
  15. - HS làm bài, chia sẻ kết quả. Bài giải Tỉ số phần trăm HS khá của trường Thắng Lợi là: Bài tập chờ 100% - 25% = 60% Bài 4: HĐ cá nhân Mà 60% học sinh khá là 120 học sinh. - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đĩ Số học sinh khối lớp 5 của trường là: làm bài và chia sẻ trước lớp. 120 : 60 x 100 = 200(học sinh) - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Số học sinh giỏi là: thiết. 200 : 100 x 25 = 50(học sinh) Số học sinh trung bình là: 200 : 100 x 15 = 30(học sinh) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS nêu lại cách giải bài tốn Tìm - HS nêu hai số khi biết Tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đĩ. - Về nhà tìm giải các bài tốn dạng tốn - HS nghe và thực hiện Tìm hai số khi biết Tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ THỂ DỤC Bài 50: – NHẢY DÂY KIỂU CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU – BẬT CAO, TẬP PHỐI HỢP CHẠY – NHẢY – MANG VÁC – TRÒ CHƠI: “Trồng nụ, trồng hoa” I- MỤC TIÊU: - Thực hiện được động tác bật cao.
  16. - Thực hiện tập phối hợp chạy – mang vác. - Trò chơi: “Trồng nụ, trồng hoa”. Biết cách chơi và tham gia chơi được. II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường sạch và mát đảm bảo an toàn. - Phương tiện: Còi, dây, bóng III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Định Nội dung Phương pháp tổ chức lượng A- Mở đầu: - Nghe HS báo * Ổn định:- Báo cáo sĩ số cáo và phổ biến - Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giáo nhiệm vụ giáo án án:  Hôm nay các em ôn kĩ thuật nhảy   dây  kiểu chân trước, chân sau và kĩ GV thuật -Khởi động nhanh bật cao, phối hợp chạy – nhảy – 5-6’ và trật tự  mang 6 -> 8  vác. Trò chơi Trồng nụ trồng hoa. lần  * Khởi động: Tập động tác khởi 1 -> 2  động lần GV làm nóng cơ thể, để cơ thể thích 25-27’ -Nhận xét ghi kết ứng 25-27’ quả mức hoàn bài sắp tập. 5–>6 lần thành đ.tác cho hs * Kiểm tra bài cũ: 3–>4 lần - GV quan sát và Gọi HS tập lại kĩ thuật động tác 1–>2 lần nhận xét, đồng nhảy 5–>6 lần thời trực tiếp giúp dây; phối hợp chạy mang vác. 3–>4 lần HS sửa sai từng kĩ B- Phần cơ bản 1–>2 lần thuật khi các em I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác: tập sai kĩ thuật 1- Ôn luyện kĩ thuật nhảy dây kiểu động tác  chân trước, chân sau:  - Toàn lớp tập luyện kĩ thuật nhảy  dây  - Từng hàng tập lại kĩ thuật nhảy GV dây - GV tập lại động kiểu chân trước, chân sau (theo tác mẫu để các
  17. nhóm) em tập theo kĩ - HS tập cá nhân kĩ thuật động tác thuật đã được ôn nhảy dây   2- Ôn kĩ thuật bật cao và tập phối  hợp chạy – nhảy – mang vác.  - Toàn lớp tập luyện kĩ thuật GV - Từng nhóm (tổ) tập lại kĩ thuật - HS tập cá nhân kĩ thuật di chuyển tung và bắt bóng C- Kết thúc: - Thả lỏng và - Hồi tĩnh: Tập động tác thả nghỉ ngơi tích cực lỏng cơ thể, để cơ thể mau hồi - Cho HS nhắc lại phục. nội dung vừa - Củng cố: Hôm nay các em 3-4’ được tập luyện. vừa ôn luyện nội dung gì? (nhảy 6 -> 8 - Nhận xét và dây kiểu chân trước, chân sau và kĩ lần giao bài cho HS thuật bật cao, phối hợp chạy – 1–> 2 về tập luyện thêm nhảy – mang vác). lần ở nhà. - Nhận xét và dặn dò   Nhận xét tiết học và nhắc nhở các  em về cần tập lại kĩ thuật đã học  thật nhiều lần ở nhà. GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
  18. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.Bài 2: Điều chỉnh thành yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn cĩ sử dụng dấu phẩy miêu tả cảnh đẹp ở quê hương em. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư. - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi"Truyền điện": - HS chơi trị chơi Yêu cầu HS tìm ví dụ nĩi về ba tác dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 tác dụng) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
  19. - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Cĩ thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau + Bức thư đầu là của anh chàng đang + Bức thư đầu là của ai? tập viết văn. + Bức thư thứ hai là thư trả lời của + Bức thư thứ hai là của ai? Bớc- na Sơ. - HS làm bài vào nháp - Yêu cầu HS làm bài -1 HS lên bảng làm, chia sẻ - GV chốt lời giải đúng. - Bức thư 1 “Thưa ngài, tơi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau của tơi. Vì viết vội, tơi chưa kịp đánh khi đã hồn thiện dấu chấm, dấu phẩy. các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài cho và điền giúp tơi các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tơi. Chào ngài.” - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS viết đoạn văn của mình trên Bài tập 2: HĐ cá nhân bảng nhĩm, cả lớp viết vào vở - Gọi HS đọc yêu cầu - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn của mình, nêu tác dụng của từng dấu - Yêu cầu HS làm bài phẩy trong đoạn văn . - Trình bày kết quả - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những HS làm bài tốt.
  20. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại phẩy. - Yêu cầu HS về nhà hồn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện viết lại vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ KHOA HỌC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS cĩ ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tịi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thơng tin và hình trang 130, 131 SGK. - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS