Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 TUẦN 29 TẬP ĐỌC TIẾT 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. (trả lời được các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài). II. Đồ dùng dạy - học - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cảnh Sa Pa (nếu có). III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Con sẻ. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc đ.1+2 và trả lời câu hỏi SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Đường đi Sa Pa. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. + Bài được chia làm 3 đoạn. + Bài được chia làm mấy đoạn? - HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn. GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS. 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HD HS đọc câu dài, từ khó. HĐ 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. + Đ 1: Hãy miêu tả những điều em + Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như hình dung được về cảnh và người thể đi trong những đám mây trắng bồng trong đoạn 1 bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá,... liễu rũ. + Ý chính đ.1? + Ý đ.1: Phong cảnh đường lên Sa Pa. Đ 2: Em hãy nêu những điều em hình + Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh màu: nắng vàng hoe, những em bé một thị trấn trên đường đi Sa Pa? HMông, Tu Dí... + Ý chính đ.2? + Ý đ.2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường lên Sa Pa. Đ 3: + Em hãy miêu tả điều em hình 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. dung được về cảnh đẹp Sa Pa? + Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi... + Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan hiếm quý. sát tinh tế của tác giả? + Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà mùa trong một ngày ở Sa Pa. tặng diệu kỳ" của thiên nhiên? + Ý đ.3: Cảnh đẹp Sa Pa. + Đ.3 gợi ý điều gì về Sa Pa? + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa. đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? - HS đọc và nêu nội dung chính của bài. - HS đọc và nêu nội dung chính của bài. + Nội dung chính bài là gì? + Nội dung: Bài văn ca ngợi vẽ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của - GV cho HS đọc nối tiếp. đất nước. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. 2 HS nhắc lại. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. 3 HS nối tiếp đọc bài. - HS nhẩm HTL 2 theo nhóm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. 4. Củng cố - dặn dò - HS thi đọc diễn. - GV cho HS nêu lại nội dung bài. - HS nhẩm HTL 2 đoạn cuối theo nhóm. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS thi đọc thuộc lòng 2 đoạn vừa học. CHÍNH TẢ( NGHE – VIẾT ) TIẾT 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,...? I. Yêu cầu cần đạt - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. - Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài tập). II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: -Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Nhận xét bài thi của HS. 3. Bài mới: GTB: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...? - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. HS đọc đoạn văn cần viết chính tả. HS đọc to, lớp đọc thầm. + Đoạn này nói lên điều gì? + Đoạn văn giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4... không phải do người A rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 ...). - HS đọc thầm đoạn văn cho biết những - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết. từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. *Hướng dẫn viết từ khó. - HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết - GV nhận xét đánh giá. sai: Ấn Độ; Bát-đa; A-rập.... HĐ 2: Viết chính tả: - HS nhận xét. - GV đọc cho HS viết. - HS lắng nghe.. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS viết chính tả. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS soát lại bài. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 3: Điền vào chổ trống. Bài 3: HS đọc, lớp đọc thầm. - Gọi 2 HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt". + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng - Treo tranh minh hoạ để HSquan sát. Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí + Nội dung câu truyện là gì? nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. - HS lên bảng làm bài. + Giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết - HS đọc đoạn văn sau khi hoàn chỉnh. thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. 4. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, chữa bài. TOÁN TIẾT 141:LUYỆN TẬP CHUNG (tr.149) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được một số tính chất của HCN, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, HCN, hình bình hành, hình thoi. II. Đồ dùng dạy - học - Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: 2 HS đứng tại chổ trả lời. + Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ +... số của hai số ta làm như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: GTB: - Luyện tập chung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. 1 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. a) a = 3 b) a = 5m a) 3 b) 5 b = 4 b = 7m 4 7 c) a = 12kg d) a = 6l c) 12 d) 6 b = 3kg b = 8l 3 8 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Tổng hai 72 120 45 số Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Tỉ số của 1 1 2 hai số 5 7 3 Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài tập. Số bé 12 15 18 Số lớn 60 105 27 Ta có sơ đồ: Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. ? Giải: Số t.1: Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần) 1080 Số thứ nhất là: Số t.2: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: ? 1080 - 135 = 945 - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: Số thứ nhất: 135 Bài 4: Gọi 1 HS đọc bài tập Số thứ hai: 945 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 5: Gọi 1 HS đọc bài tập 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Ta có sơ đồ: Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập. ?m Giải: Chiều rộng: Nửa chu vi hình chữ nhật là: 8m 32m 64 : 2 = 32 (m) Chiều dài: Chiều dài hình chữ nhật là: ?m (32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 32 - 20 = 12 (m) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: Chiều dài: 20m 4. Củng cố - dặn dò Chiều rộng: 12m + Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ - HS nhận xét, chữa bài. số của hai số ta làm như thế nào? - HS lắng nghe thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Chiều TOÁN TIẾT 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy - học - Viết sẵn các BT 1, 2 lên bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - HS làm bảng BT3/49, lớp làm nháp. HS làm bảng, lớp làm vở nháp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: GTB: Tìm hai số khi biết - HS nhắc lại tên bài. hiệu và tỉ số của hai số đó. HĐ 1: Hướng dẫn HS giải bài toán 1. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV treo bảng phụ viết sẵn bài toán 1, gọi HS nêu ví dụ: - Hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé được biểu thị 3 phần bằng nhau, số lớn - HS theo dõi và vẽ sơ đồ: được biểu thị 5 phần bằng nhau. Ta có sơ đồ: - Hướng dẫn giải bài toán theo các bước ? - Tìm hiệu số phần bằng nhau: Số bé: 5 - 3 = 2 (phần) 24 - Tìm giá trị của một phần: 24 : 2 = 12 Số lớn: - Tìm số bé: 12 x 3 = 36 - Tìm số lớn: 36 + 24 = 60 ? - Lưu ý HS: - HSKG có thể làm gộp bước 2 và 3: 24 : 2 x 3 = 36 HĐ 2: Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn HS giải bài toán 2. - VD : HS đọc và phân tích đề bài. - HS theo dõi và vẽ sơ đồ: - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ. Ta có sơ đồ: - Hướng dẫn giải bài toán theo các bước: ? m - Tìm hiệu số phần bằng nhau: 7 - 4 = 3 (phần) Ch.dài: - Tìm giá trị của một phần: 12 : 3 = 4 (m) - Tìm chiều dài HCN: 4 x 7 = 28(m) 12m - Tìm chiều rộng HCN: 28 - 2 = 16 (m) Ch.rộng: ? m - HSKG có thể làm gộp bước 2 và 3: - HS nhận xét, bổ sung. 12 : 3 x 7 = 28 (m) - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 3: Thực hành. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập, thảo Bài 1: HS đọc bài tập. luận nhóm. - Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. Ta có sơ đồ: Giải: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau Số bé: là: 123 5 - 2 = 3 (phần) Số lớn: Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là: 123 + 82 = 205 ? Đáp số: Số bé: 82 - GV nhận xét, đánh giá. Số lớn: 205 Bài 2: HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. Ta có sơ đồ: Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. ? tuổi Giải: Tuổi con: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau 25 tuổi là: Tuổi mẹ: 7 - 2 = 5 (phần) Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) ? tuổi Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: Con: 10 tuổi Mẹ: 35 tuổi Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. Bài 3: HS đọc bài tập. HS làm và nêu kết quả. HS làm bảng rồi nêu kết quả. - HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố - dặn dò + Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học. - HS lắng nghe thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. LỊCH SỬ TIẾT 29: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (Năm 1789) I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lược đồ, tường thật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đóng Đa. + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh. + Ở Ngọc Hồi, Đống Đa, (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm dược đồn Ngọc Hồi. cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống, phải thắc cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoản loạn, bỏ chạy về nước. + Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. II. Đồ dùng dạy - học - Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789). III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. Bắc để làm gì? - HS nhận xét bạn. + Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Quang Trung đại - HS nhắc lại tên bài. phá quân Thanh. HĐ1: GV phát PHT có ghi các mốc - HS nhận PHT. thời gian: - Nhóm nhận xét, bổsung. + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)... (1788) Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp. Quân sĩ được ăn tết trước rồi chia thành 5 đạo quân. + Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu + Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu (1789), (1789)... quân ta kéo tới sát đồn Hà Nội,giặc Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 không biết. Vào lúc nữa đêm... .....Hoảng sợ xin hàng. +Mờ sáng ngày mồng 5... + Mờ sáng ngày mồng 5tết, quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi ......bị quân ta phục kích tiêu diệt. - HS dựa vào SGK để điền các sự kiện - HS dựa vào SGK thảo luận và điền vào chính vào chỗ chấm cho phù hợp. chỗ chấm. - Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và - HS thi nhau thuật lại diễn biến trận kênh hình) để thuật lại diễn biến sự Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý kiện Quang Trung đại phá quân các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. Thanh. - HS nhận xét, bổ sung. HĐ 2: Hoạt động cả lớp: + Nhà vua phải hành quân từ đâu để - HS trả lời theo gợi ý của GV. tiến về Thăng Long đánh giặc? +... + Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời điểm nào? Thời điểm đó +... có lợi gì cho quân ta, có hại gì cho quân địch? + Trước khi cho quân tiến vào Thăng +... Long nhà vua đã làm gì để động viên tinh thần binh sĩ? + Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho +... quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào? Làm như vậy có lợi gì cho quân ta? - HS lắng nghe. GV: Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết, ở Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh. - HS thi kể truyện về sự kiện Quang - HS thi kể vài mẩu truyện về sự kiện Trung đại phá quân Thanh. Quang Trung đại phá quân Thanh. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận. 4. Củng cố - dặn dò - HS đọc trong khung bài học tr.63/SGK. - 2 HS đọc khung bài học tr.63/SGK. - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 143: LUYỆN TẬP (tr.151) I. Yêu cầu cần đạt - Giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy - học - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy – học Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. hai số đó ta làm như thế nào? +... - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Luyện tập. - HS nhận xét bạn. HĐ 1: Thực hành. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Ta có sơ đồ: Giải: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: Số bé: 8 - 3 = 5 (phần) 85 Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn: Số lớn là: 85 + 51 = 136 ? Đáp số: Số bé: 51 Số lớn: 136 - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 2: HS đọc bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Ta có sơ đồ: Giải: ? bóng Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: Số bóng đèn màu: 5 - 3 = 2 (phần) 250 bóng Số bóng đèn màu là: Số bóng đèn trắng: 250 : 2 5 = 625 (bóng) ? bóng Số bóng trắng màu là: 625 - 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đ.màu: 625 bóng Đ,trắng: 375 bóng - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. Bài 3: HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: HS đọc bài tập Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. Ta có sơ đồ: 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. ? Giải: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: Số bé: 72 9 - 5 = 4 (phần) Số bé là: Số lớn: 74 : 4 5 = 90 ? Số lớn là: - GV nhận xét, đánh giá. 90 + 72 = 162 4. Củng cố - dặn dò Đáp số: Số bé: 90 + HS nêu lại cách giải bài toán tìm hai số Số lớn: 162 khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, 2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết bài thơ: "Những con sông quê hương". III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Nhận xét bài thi của HS. - HS lắng nghe. 3. Bài mới: - GTB: MRVT: Du lịch - Thám - HS nhắc lại tên bài. hiểm. HĐ 1: Hướng dẫn làm bài. Bài 1:HS nêu yêu cầu BT. Bài 1: Gọi HS đọc BT. - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - HS suy nghĩ dùng bút chì tự b) Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, khoanh vào chữ cái trước câu ngắm cảnh. đúng.. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Gọi HS đọc BT. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS khoanh vào chữ cái trước câu c) Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó đúng.. khăn có thể nguy hiểm. - Gọi HS phát biểu. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3: Gọi HS đọc BT. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. + Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng - HS thảo luận nhóm bàn, làm bài vào vở. học một sàng khôn" có nghĩa như + Nghĩa là khi đi ra ngoài xã hội thì việc thế nào? gặp gỡ, giao lưu, tiếp xúc bên ngoài sẽ giúp ta học hỏi được nhiều điều hay, có ích cho bản thân. Bài 4: Gọi HS đọc BT. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhóm 2 trả lời đồng thanh. Hết - HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu. nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ. Hỏi: Đáp: Câu đó Tên sông Sông gì đỏ nặng phù sa? Sông Sông gì lại hoá được ra chín Hồng rồng? Sông Cửu Làng họ có con sông. Long Hỏi dòng sông ấy là sông tên Sông Cầu gì? Sông tên xanh biếc công chi? Sông Lam Sông gì tiếng vó ngựa phi vang Sông Mã Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 a) trời? b) Sông gì chẳng thể nổi lên Sông Đáy Bởi tên của nó gắn liền dưới c) sâu? Sông Hai dòng sông trước sông sau? Tiền, d) Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông Sông Hậu e) nào? Sông Sông nào nơi ấy sóng trào Bạch g) Vạn quân Nam Hán ta đào mồ Đằng. chôn? h) - HS nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. i) HS lắng nghe và thực hiện. 4. Củng cố - dặn dò + Yêu cầu HS nêu ND bài vừa học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. KHOA HỌC TIẾT 57: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. - Kĩ năng làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy - học - Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị. Phiếu học tập theo nhóm. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập: Vật chất và Năng lượng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Thực vật cần gì để - HS nhắc lại tựa bài. sống? HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí + Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thực nghiệm thực vật cần gì để sống. hiện theo hướng dẫn tr.114/SGK. + HS các nhóm đọc mục "Quan sát" + Cây 2 dùng keo bôi vào 2 mặt lá. tr.114/SGK để biết làm thí nghiệm. + Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện + HS các nhóm nhắc lại công việc đã sống của từng cây rồi dán lên lon. làm: điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, + Các nhóm nhắc lại. 5, là gì? * Phiếu theo dõi thí nghiệm: - HS làm bảng theo dõi và ghi bảng "Cây cần gì để sống" Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 hàng ngày những gì quan sát đựơc. Ngày bắt đầu:.................... Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày Ngày KL: 1 2 3 4 5 6 - Muốn biết cây cần gì để sống, ta cò thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong những điều kiện sống thiếu - HS lắng nghe. từng yếu tố. Riêng cây đối chứng cần - Các nhóm nhận phiếu. đảm bảo cung cấp mọi yếu tố cho cây - Dựa vào phiếu học tập trả lời các câu sống. hỏi: HĐ2: Dự đoán kết quả thí nghiệm. + Trong 5 cây trên cây nào sống và phát HS thảo luận nhóm. triển bình thường? KL: Mục Bạn cần biết tr.115/SGK. + Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí HĐ2: Tập làm vườn. do gì mà những cây đó phát triển + Em trồng một cây hoa (cây cảnh, cây không bình thường và có thể chết rất thuốc,...) hàng ngày em sẽ làm gì để nhanh? giúp cây phát triển tốt cho hiệu quả + Hãy nêu những điều kiện để cây sống cao? và phát triển bình thường? - Yêu cầu HS trình bày. - HS lắng nghe. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét bổ sung (nếu có). - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - HS nhận xét, tuyên dương bạn đã có học. kĩ năng trồng và chăm sóc cây tốt. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐẠO ĐỨC TIẾT 29:TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (có liên quan đến HS). - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật giao thông. - Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày. - Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật. II. Đồ dùng dạy - học - Một số biển báo giao thông. Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: + Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông? 2 HS trả lời trước lớp. + Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao +... thông như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: Tôn trọng luật giao thông (t.2) - HS nhắc lại tựa bài.. HĐ1: Trò chơi tìm hiểu biển báo giao thông. - HS quan sát biển báo giao thông và - HS nắm được một số biển báo giao thông. nói rõ ý nghĩa của biển báo. HĐ2: Hoạt động nhóm. - Các nhóm tham gia cuộc chơi. Bài 3: HS biết những việc đúng việc nào sai. - Mỗi nhóm nhận một tình huống. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu các nhóm lên trình bày. - Từng nhóm lên báo cáo kết quả. + Em sẽ làm gì khi: a) Không tán thành ý kiến của bạn và a) Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao thành phố, thị xã”. thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc. b) Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài xe. ngoài, nguy hiểm. c) Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa. c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng. d) Bạn em đi xe đạp va vào một người đi d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và đường. giúp người bị nạn. đ) Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn đ) Khuyên các bạn nên ra về, không giao thông. nên làm cản trở giao thông. e) Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ e) Khuyên các bạn không được đi giữa lòng đường. dưới lòng đường vì rất nguy hiểm. GV KL: Mọi người cần có ý thức tôn trọng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi. - HS lắng nghe. HĐ3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn. Bài 4: GV tổ chức, hướng dẫn. - GV đại diện từng nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét kết quả làm việc nhóm. KL chung: Để đảm bảo an toàn cho bản thân - HS theo dõi. mình và cho mọi người cần chấp hành - Đại diện từng nhóm lên trình bày kết nghiêm chỉnh Luật giao thông. quả điều tra. 4. Củng cố - dặn dò - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc - HS lắng nghe. nhở mọi người cùng thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Chiều KỂ CHUYỆN TIẾT 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. Yêu cầu cần đạt - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoa (SGK), HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2). - Giáo dục học có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng". III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Nhận xét bài thi giữa HK II. 3. Bài mới: Đôi cánh của Ngưạ Trắng. * Hướng dẫn kể chuyện. - HS nhắc lại tên bài. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 HĐ 1: GV kể chuyện. - Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp. - Kể lần 1: GV giải nghĩa một số từ - HS lắng nghe. khó chú thích sau truyện. - Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, minh hoạ phóng to trên bảng. đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK. HĐ 2: Hướng dẫn HS kể chuyện. - HS đọc yêu cầu bài tập. HS đọc yêu cầu BT. * Kể trong nhóm: - HS thực hành kể trong nhóm. - HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện - HS kể theo nhóm theo tranh. theo 6 bức tranh. * Kể trước lớp: - HS nhận xét bổ sung. - Tổ chức cho HS thi kể. - HS nghe và hỏi lại bạn kể những tình - HS thi kể. tiết về nội dung, ý nghĩa truyện. - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những - GV nhận xét, bình chọn kể hấp dẫn tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa nhất. truyện. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương - GV nhận xét đánh giá tiết học, bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất. KĨ THUẬT TIẾT 29: LẮP XE NÔI (t.2) I. Yêu cầu cần đạt - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết đế lắp xe nôi. - Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe chuyển động được. - Với HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được. II. Đồ dùng dạy- học - Mẫu xe nôi đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ốn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Lắp xe nôi (t.1). - GV kiểm tra dụng cụ học tập. - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. 3. Bài mới: GTB: Lắp xe nôi. (t.2) - HS nhắc lại. HĐ 3: * HS thực hành lắp ráp xe nôi. * Cho HS chọn chi tiết. - GV quan sát kiểm tra và giúp đỡ HS - HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo chọn đúng và đủ chi tiết để lắp xe nôi. SGK và để riêng từng loại vào nắp * Lắp từng bộ phận. hộp. - GV gọi HS đọc phần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS phải quan sát kĩ hình 3-4 HS đọc ghi nhớ. cũng như nội dung các bước lắp xe nôi. - HS quan sát kĩ hình cũng như nội - GV nhắc HS trong khi lắp cần chú bên dung các bước lắp xe nôi. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 trong lẫn bên ngoài của bộ phận như - HS lắng nghe. thanh, lắp chữ u dài vào đúng hàng lỗ trên tấm lớn. - Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ u khi lắp thành xe và mui. - Cho HS thực hành lắp xe nôi. - GV nhắc HS lắp đúng quy định. - HS thực hành lắp ráp xe nôi nhanh * Lắp ráp xe nôi. nhất và đúng nhất. - GV quan sát HS thực hành và giúp đỡ - HS lắp đúng theo quy trình SGK và những HS không ráp được. chú ý vặn chặt các mối ghép. - GV nhận xét, đánh giá HĐ 4: Hoạt động cá nhân. * Đánh giá kết quả học tập. - GV nêu tiêu chuẩn đánh giá. - HS lắng nghe. + Lắp đúng mẫu đúng quy định. + Sản phẩm chắc chắn không xộc xệch + Nôi chuyển động được. - HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương giá sản phẫm của mính và của bạn. những sản phẩm đúng quy định. * HS tháo xe nôi. - Yêu cầu HS tháo rời từng bộ phận, tiếp đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình - HS nhận xét, tuyên dương sản phẩm tự ngược lại với trình tự lắp. bạn. - GV yêu cầu khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào trong hộp. . - GV nhận xét đanh giá. - HS tháo rời xe nôi. 4. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập, - HS sắp xếp gọn vào hộp. mức độ hiểu bài của HS. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 144: LUYỆN TẬP (tr.151) I. Yêu cầu cần đạt - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước. II. Đồ dùng dạy - học - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số HS đứng tại chỗ TLCH: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 của hai số ta làm như thế nào? +... - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Luyện tập. - HS nhận xét bạn. HĐ 1: Thực hành. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. *Ta có sơ đồ: ? Giải: Hiệu số phần bằng nhau là: Số thứ 1: 3 - 1 = 2 (phần) Số thứ 2: ? 30 Số thứ hai là : 30 : 2 = 15 Số thứ nhất là: 30 + 15 = 45 Đáp số: Số thứ nhất: 45 - GV nhận xét, đánh giá. Số thứ hai: 15 Bài 2: HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 3: HS đọc bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: *Ta có sơ đồ: Hiệu số phần bằng nhau là: ?kg 4 - 1 = 3 (phần) Gạo nếp: Số gạo nếp là kg 540 kg 540 : 3 = 180 (kg) Gạo tẻ: Số gạo tẻ là: ?kg 540 + 180 = 720 (kg) Đáp số: Gạo nếp: 180 kg - GV nhận xét, đánh giá. Gạo tẻ: 720 kg Bài 4: HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. 4. Củng cố - dặn dò 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - HS nêu các bước giải bài toán tìm hai - HS lắng nghe, tiếp thu. số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. TẬP ĐỌC TIẾT 58:TRĂNG ƠI ... TỪ ĐÂU ĐẾN? I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. - Hiểu ND, tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài). II. Đồ dùng dạy - học - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn BT3. III. Hoạt động dạy - học Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Đường đi Sa Pa. - Gọi 3 HS đọc và TLCH trong SGK. 3 HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Trăng ơi... từ đâu đến? - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc. - HS quan sát tranh minh hoạ. + Bức tranh vẽ cảnh gì? + Bức tranh chụp cảnh một đêm trăng với hình ảnh của một vườn chuối và xa hơn là mặt trăng tròn đang chui ra HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. từ các đám mây. + Bài thơ có mấy khổ? 1 HS đọc lại toàn bài thơ. - GV sửa phát âm, luyện đọc đúng: lửng + Có 6 khổ thơ. lơ, diệu kì, chớp mi. - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp. - HS tìm ra giọng đọc của bài. - Cho HS đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS lắng nghe. - HS đọc 2 khổ đầu thảo luận nhóm. + Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so HS đọc 2 khổ đầu TLCH. sánh với những gì? + Mặt trăng được so sánh: (Trăng hồng + Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ như quả chín, Trăng tròn... mắt cá). cánh đồng xa, từ biển xanh? + Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn + "Không bao giờ chớp mi" có nghĩa là gì? như mắt cá không bao giờ chớp mi. + Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì? + Mắt nhìn không chớp. - HS đọc khổ 3, 4 thảo luận nhóm. + Hình dáng, màu sắc của mặt trăng. + Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng HS đọc tiếp khổ 3, 4 TLCH. gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là + Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, những gì, những ai? chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên - HS đọc tiếp 2 khổ cuối thảo luận nhóm. đường hành quân bảo vệ quê hương. + Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn - HS đọc tiếp 2 khổ cuối TLCH. với tình cảm sâu sắc gì của tác giả? + Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối thơ. với quê hương đất nước như thế nào? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng, nói lên tình yêu trăng, yêu đất nước *ND chính: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu của nhà thơ. mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng. + HS lắng nghe. HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL. - HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - GV cho các nhóm thi đọc thuộc lòng 6 HS tiếp nối nhau đọc. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 từng khổ thơ, cả bài thơ trước lớp. - HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. - Thi đọc TL từng khổ thơ đã thuộc. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét và tuyên dương bạn. - HS nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ. 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe tiếp thu. TẬP LÀM VĂN TIẾT 57:ÔN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Lập được dàn ý sơ lược bài tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của một loài - HS thực hiện theo yêu cầu của cây. GV. 1 HS đọc ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập miêu tả cây cối. HĐ 1: HD HS làm bài tập: - HS khác theo dõi và nhận xét Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn bạn. quả, cây hoa) mà em yêu thích. - HS nhắc lại tên bài. - Gọi 2 HS đọc yêu cầu BT. + Lưu ý HS chỉ chọn một cây trong ba loại cây trên, một cây mà em đã thực sự quan sát, có tình cảm đối với cây đó. 2 HS đọc yêu cầu BT. + Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết bài + HS lắng nghe. để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ, không bỏ sót chi tiết. HĐ 2: Thực hành. + HS viết nháp dàn ý. - GV cho HS làm bài văn vào vở. - HS làm bài văn vào vở. - GV thu bài và nhận xét 5 bài tại chổ. - HS nộp bài. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương HS. - HS nhận xét, tuiyên dương bạn. 4. Củng cố - dặn dò - HS nêu ND ôn tập. - GV cho HS nêu ND ôn tập. - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. Chiều ĐỊA LÍ TIẾT 29:NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tt) Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển. + Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền trung: Nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền * GDHS ý thức bào vệ môi trường: không khí trong lành, xử lí rác hợp lí, II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB duyên hải miền Trung. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát 2. Bài cũ: + Vì sao sông miền Trung thường gây lũ lụt vào mùa mưa? 2 HS trả lời. + So sánh đặc điểm của gió thổi đến các +... tỉnh duyên hải miền Trung vào mùa hạ & mùa thu đông? +... - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Người dân và hoạt động sản xuất ở - HS nhận xét, bổ sung. đồng bằng duyên hải miền Trung. (t.2) HĐ 1: Hoạt động du lịch: - HS nhắc lại tên bài. - Cho HS quan sát h.9 của bài và hỏi: Phát triển du lịch sẽ góp phần cải Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp thiện đời sống nhân dân ở vùng này đó để làm gì? (có thêm việc làm, thêm thu nhập) HĐ 2: Phát triển công nghiệp: và vùng khác (đến nghỉ ngơi, tham - HS quan sát h.10 giải thích lí do có nhiều quan cảnh đẹp sau thời gian lao xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các TP, thị động, học tập tích cực). xã ven biển (do có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng, chở khách nên cần xưởng sửa chữa). - HS biết đường, kẹo các em hay ăn được - HS quan sát h.9 và trả lời. làm từ cây gì để dẫn HS tìm hiểu quá trình sản xuất đường. Thu hoạch mía, vận chuyển mía, làm - HS quan sát h.11 các công việc của sản sạch, ép lấy nước, quay li tâm để bỏ xuất đường: bớt nước và làm trắng, đóng gói. - HS liên hệ kiến thức bài trước: từ điều kiện tới hoạt động trồng mía của nhân dân trong vùng, các nhà máy sản xuất đường hiện đại như trong các ảnh của bài. - HS biết về khu kinh tế mới đang xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi. Nơi đây sẽ có cảng mới, có nhà máy lọc dầu và các nhà máy khác. Hiện nay đang Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 xây dựng cảng, đường giao thông và các nhà xưởng. Anh trong bài cho thấy cảng được xây dựng tại nơi núi lan ra biển, có - HS nhận xét, bổ sung. vịnh biển sâu, thuận lợi cho tàu lớn cập bến. - GV nhận xét, đánh giá. - Các nhóm quan sát h.10 trong HĐ 3: Lễ hội: SGK, trao đổi nhóm và giải thích. - GV giới thiệu thông một số lễ hội như: + Lễ hội cá Ông: gắn với truyền thuyết cá voi đã cứu người trên biển, hàng năm tại Khánh Hòa có tổ chức lễ hội cá Ông. Ở - HS lắng nghe. nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng cá Ông tại các đền thờ cá Ông ở ven biển. - HS tìm hiểu quá trình sản xuất - HS đọc lễ hội tại khu di tích Tháp Bà ở đường. Nha Trang, quan sát h.13 mô tả Tháp Bà. 4. Củng cố - dặn dò - HS quan sát h.11 và thảo luận. - Gọi 2 HS đọc bài trong khung. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu thế nào là lồi yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ). - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1,2 mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). - HSKG đặt được hai câu khiến khác nhau trong 2 tình huống đã cho ở BT4. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu khổ to. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: - 3 HS lên bảng làm BT 4/LTVC "Du lịch - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - thám hiểm" ở tiết trước. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị. HĐ 1: Phần nhận xét: Câu 1, 2: GV dán bảng đoạn văn BT 1. Câu 1, 2: HS quan sát. - Yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới các - HS nối tiếp đọc các câu yêu cầu, đề câu nêu yêu cầu, đề nghị. nghị vừa tìm được. - GV yêu cầu HS trình bày. + Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé, trể giờ học rồi. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Vậy cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy. - GV nhận xét, đánh giá. + Bác ơi cho cháu mượn cái bơm nhé. Câu 3: HS đọc bài tập. Câu 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. + Nhận xét yêu cầu của Hùng và Hoa? + Yêu cầu của Hùng: Bất lịch sự. + Yêu cầu của Hoa: Lịch sự. Câu 4: HS đọc bài tập. Câu 4: + Theo em, như thế nào là lịch sự khi yêu + Lịch sự khi yêu cầu, đề nghị là lời cầu, đề nghị? yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách + Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, xưng hô phù hợp. đề nghị? + Cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, đề nghị để người nghe hài lòng, vui vẻ HĐ 2: * Ghi nhớ: sẳn sàng làm cho mình. - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ. 2 HS đọc ghi nhớ SGK. HĐ 3: Luyện tập. Bài 1: HS đọc bài tập. Bài 1: HS trình bày. + Các em hãy đọc thật kĩ các câu khiến + Khi muốn mượn bạn cái bút, em có trong bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa chọn thể nói: cách nói lịch sự. c) Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không? - GV nhận xét câu trả lời của HS. - HS nhận xét bạn. Bài 2: HS đọc bài tập. Bài 2: HS thảo luận và phát biểu: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Khi muốn hỏi giờ một người lớn - Yêu cầu HS thực hiện như BT1 tuổi, các em có thể nói: + Gọi HS trình bày. b) Bác ơi, mấy giờ rồi ạ! c) Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi! - GV nhận xét chốt ý đúng. d) Bác ơi, bác xem giùm cháu mấy Bài 3: HS đọc bài tập. giờ rồi ạ! - Nhóm làm xong dán băng giấy lên bảng. Bài 3: Đại diện nhóm dán lên bảng. Câu khiến Lịch sự Không lịch sự a) - Lan ơi, cho tớ về với! x - Cho đi nhờ một cái! x b) - Chiều nay, chị đón em nhé! x - Chiều nay, chị phải đón em đấy! x c) - Đừng có mà nói như thế! x - Theo tớ, cậu không nên nói như x thế! d) - Mở hộ cháu cái cửa! - Bác mở giúp cháu cái cửa này với! x x Bài 4: HS đọc bài tập. 4. HS nêu yêu cầu BT. - Gọi1 HS lên làm trên bảng. - HS thảo luận đọc kết quả: - HS cùng nhóm đọc kết quả làm bài. a) Bố ơi, bố cho con tiền để mua một a) Em muốn xin tiền bố mẹ để mua một quyển sổ ạ ! Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng

