Giáo án Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

doc 48 trang tamdan 12/04/2026 980
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 24 Thứ hai, ngày 7 tháng 3 năm 2022 CHÍNH TẢ AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ?; ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT3 - HS: Vở, bút,... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải do người A- rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,... Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  2. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng rãi, - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp viết. 3. Viết bài chính tả * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr và các vần dễ lẫn êch/êt * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Đáp án: Tr: trai, trâu, trăng, trân,... Ch: chai, chan, châu, chăng, chân... - Trăng rằm rất sáng. - Cái chân bà bị đau. Bài 3 Đáp án: Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  3. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Những tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là: nghếch – châu - kết – nghệt – trầm – trí. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh. + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng + Theo em câu chuyện trên có tính hài Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ hước ở điểm nào? tốt, nhớ được cả những câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. Bài 2a Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: a ong ông ưa ra, ra lệnh, ra rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa r vào, rà soát biển, bán hàng rỗng, rộng rong da, da thịt, da cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa d trời, giả da nước, dong dỏng giông) gia đình, tham giong buồm, giống, nòi giống ở giữa, giữa chừng gi gia, giá đỡ, giã giọng nói, trống giò giong cờ mở Bài 3a Cá nhân – Lớp Đáp án: - Giới thiệu thêm một số kỉ lục thế giới giới – rộng – giới – giới - dài của VN cho HS biết 6. Hoạt động ứng dụng - Viết lại các từ viết sai 7. Hoạt động sáng tạo - Lấy VD phân biệt một số trường hợp dễ lẫn âm đầu r/d/gi ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  4. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 TOÁN TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ. 2. Kĩ năng - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. Đồ dùng dạy học - GV: Bản đồ - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành KT * Mục tiêu: - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. * Cách tiến hành: * Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và - HS thực hành theo yêu cầu của GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ, đọc tỉ lệ bản Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  5. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 đồ - Kết luận: Các số 1:10000000; 1 : - HS nghe và nhắc lại 500; ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ. - GV giới thiệu: Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài 10000000 cm hay 100 km trên thực tế. - HS lắng nghe + Hãy nêu ý nghĩa của tỉ số 1: 20 000; 1: 200; 1 : 5000,... - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết - HS thực hành cá nhân dưới dạng phân số 1 , tử số cho 10000000 biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó (10000000cm,10000000dm, - HS lắng nghe, thực hành lấy VD về tỉ 10000000m ) lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ 3. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 + Là 1000 mm. mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 1000 cm. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? - GV hỏi thêm: + Là 1000 m. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 + Là 500 mm. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  6. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 + Là 5000 cm. cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 + Là 10000 m. m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở - GV chữa bài, chốt cách xác định độ Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 1 : 500 300 dài thật từ tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ bản đồ Độ 1 cm 1 dm 1mm 1m dài thu nhỏ Độ 1000 300 10 000mm 500m cm dm dài thật Đáp án: Câu đúng: b) 10 000dm d) 1 km Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) (vì 1 x 10 000 = 10 000 dm = 1 km) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động ứng dụng - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải 5. Hoạt động sáng tạo ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  7. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 LỊCH SỬ TỔNG KẾT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang-Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. 2. Kĩ năng - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào truyền thống đánh giặc của cha ông 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Phiếu bài tập của HS. + Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to. - HS: SGK, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Bạn hãy mô tả kiến trúc độc đáo của + Thành có 10 cửa chính ra vào. quần thể kinh thành Huế? Bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phượng - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Bài mới Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  8. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 * Mục tiêu: - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn) - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử Hoạt động1: Hệ thống sự kiện Cá nhân – Lớp - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được bịt kín phần nội dung). - GV đặt câu hỏi: Ví dụ: + Buổi đầu dựng nước và giữ nước. + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào? + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo + Khoảng 700 năm trước CN đến dài đến khi nào? năm 179 + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất + Hùng Vương và An Dương nước ta? Vương. + Chúng ta đã chịu ách áp bức, đô hộ của + Hơn 1000 năm. Từ năm 179 phong kiến phương Bắc trong vòng bao TCN đến năm 938 nhiêu năm? + Người đầu tiên khởi nghĩa là Hai + Người đầu tiên khởi nghĩa chống lại các Bà Trưng, người kết thúc hơn 1000 triều đại phong kiến phương Bắc là ai? Ai năm đô hộ là Ngô Quyền với chiến là người đã kết thức giai đoạn đô hộ của thắng Bạch Đằng năm 938 thực dân phong kiến phương Bắc ........................ - HS quan sát, lắng nghe - GV kết luận, hệ thống lại các sự kiện chính trên băng thời gian Nhóm 4 – Lớp *Hoạt động2: Lập bảng về công lao của các nhân vật lịch sử - HS bắt thăm, mỗi nhóm 3 nhân vật - GV phát phiếu bài tập có ghi các nhân lịch sử vật lịch sử: + Hùng Vương + An Dương Vương + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  9. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông + Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong phiếu bài tập. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử trên (khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật lịch sử khác và kể về công lao của họ trong các giai đoạn lịch sử đã học ở lớp 4). - HS đại diện nhóm trình bày kết - GV cho đại diện HS lên trình bày phần quả làm việc. tóm tắt của nhóm mình. Cá nhân – Lớp - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động3: Địa danh lịch sử - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa có đề cập trong SGK như: + Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư - HS khác nhận xét, bổ sung. + Thành Thăng Long - GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các - HS trình bày. địa danh, di tích lịch sử, văn hóa đó (động viên HS bổ sung các di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa đề cập đến). - GV nhận xét, kết luận. - Ghi nhớ KT của bài 3. HĐ ứng dụng - Tìm hiểu thêm thông tin về một số địa danh lịch sử khác. 4. HĐ sáng tạo ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  10. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2022 TOÁN ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. 2. Kĩ năng - Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập *ĐCND: Với các bài tập chỉ yêu cầu nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. Đồ dùng dạy học - GV: Bản đồ trường Mầm non Thắng Lợi phóng to - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu ví dụ về tỉ lệ bản đồ và nêu ý + HS nối tiếp nêu VD nghĩa của tỉ lệ bản đồ đó - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT * Mục tiêu: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. * Cách tiến hành: a. Giới thiệu bài toán 1 - GV treo bản đồ Trường Mầm non xã - HS quan sát, Thắng Lợi Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  11. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ bao nhiêu? + Nêu tỉ lệ bản đồ 1 : 300 + Nêu ý nghĩa của tỉ lệ đó + 1 cm trên bản đồ ứng với 300 cm trên thực tế + Độ dài trên bản đồ của cổng trường là + 2 cm bao nhiêu? - Yêu cầu tính độ dài thực tế của cổng - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp trường Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là: 2  300 = 600 (cm) 600 cm = 6 m Đáp số: 6m b. Giới thiệu bài toán 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu + 102 mm mi- li- mét? + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 1000000. + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi- li- mét? + 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài + Là 1000000 mm. thật là bao nhiêu mi- li- mét? + Là 1021000000=102000000 - Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. (mm) Bài giải Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là: 102  1000000 = 102000000 (mm) 102000000 mm = 102 km Đáp số: 102 km 3. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  12. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 * Cách tiến hành Bài 1 :Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu Chia sẻ lớp cần) - GV nhận xét, chốt đáp án. Tỉ lệ 1 : 500 000 1: 1 : 2 - Nêu cách tìm độ dài thật bản đồ 15 000 000 Độ 2 cm 3 dm 50 mm dài thu nhỏ Độ 1000 45000 100000 dài 000cm dm mm thật * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập Bài giải Bài 2: Chiều dài thật của phòng học đó là: - Yêu cầu HS nhận xét, sau đó đưa ra kết luận về bài làm đúng. HS có thể làm nháp bài 4  200 = 800 (cm) toán rồi nêu kết quả và cách làm, không cần 800 cm = 8 m trình bày bài giải. Đáp số: 8 m * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được chiều đai của phòng học Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) Bài giải Độ dài thật của quãng đường TP HCM – Quy Nhơn là: 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm) 67 500 000 cm = 675km Đáp số: 675km 4. Hoạt động ứng dụng - Chữa các phần bài tập làm sai 5. Hoạt động sáng tạo - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  13. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ 2. Kĩ năng - HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập * ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hình thành KT * Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ * Cách tiến hành: *Hướng dẫn giải bài toán 1 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. + Khoảng cách giữa hai điểm A và + Là 20 m. B trên sân trường dài bao nhiêu mét? + Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 500. + Bài yêu cầu em tính gì? + Tính khoảng cách giữa hai điểm A và Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  14. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 B trên bản đồ. + Làm thế nào để tính được? + Lấy độ dài thật chia cho 500. + Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa + Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề hai điểm A và B chia cho 500 cần bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A chú ý điều gì? (GV có thể hỏi: và B trên bản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét. Khoảng cách A và B trên bản đồ được yêu cầu tính theo đơn vị nào?) - HS làm cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài giải 20 m = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4 (cm) - GV nhận xét bài làm của HS, chốt Đáp số: 4 cm cách tính độ dài trên bản đồ * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 ** Hướng dẫn giải bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước bài trong SGK. lớp. + Bài toán cho em biết những gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km.  Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000. + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu + Bài toán hỏi gì? nhỏ trên bản đồ dài bao nhiêu mi- li- mét? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em Bài giải chú ý khi tính đơn vị đo của quãng 41 km = 41000000 mm đường thật và quãng đường thu nhỏ Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản phải đồng nhất. đồ dài là: 41000000 : 1000000 = 41 (mm) Đáp số: 41 mm Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  15. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính được độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ và độ dài thật * Cách tiến hành: Bài 1 : - HS làm cá nhân - Nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Nhận xét, chốt đáp án Đáp án: - Chốt cách tính độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 : 1: - Lưu ý HS các đơn vị đo phải đồng đồ 10 000 5000 20 000 nhất Độ dài 5km 25m 2km thật Độ dài 50cm 5mm 1dm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm trên bản được tỉ lệ bản đồ. đồ Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu Bài giải HS tự làm bài, có thể nêu miệng cách 12 km = 1200000 cm làm và đáp số, không cần trình bày bài Quãng đường từ bản A đến bản B trên giải bản đồ là: - GV nhận xét, chốt đáp án 1200000 : 100000 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải + Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được số thứ hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? 15m = 1500 cm; 10m = 1 000cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 500 : 500 = (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3cm Chiều rộng: 2cm 3. HĐ ứng dụng - Chữa lại các phần bài tập làm sai Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  16. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 4. HĐ sáng tạo - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. THỂ DỤC BÀI 59: MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY. I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm 2 người - Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng). - Thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  17. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 1. Phần mở đầu 1-2p X X X X X X X X - GV nhận lớp phổ biến nội dung X X X X X X X X yêu cầu bài học. 200m - Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên. 1p - Đi thường theo vòng tròn và hít 1-2p thở sâu. - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ 2lx8nh chân, đầu gối, hông. - Tập một số động tác bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản 9-11p X X X X X X X X a. Đá cầu. 2-3p X X X X X X X X + Ôn tâng cầu bằng đùi. 6-8p + Học chuyền cầu bằng mu bàn 9-11p chân theo nhóm hai người 2p b. Ném bóng. 7-8p X X + Ôn một số động tác bổ trợ. 2 lần X X + Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị, ngắm đích, ném. 9-11p X X + Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng 5-6p chuẩn bị, lấy đà, ném. 3-4p X X c. Nhảy dây. + Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. + Thi vô địch tổ tập luyện 3. Phần kết thúc 1-2p X X X X X X X X - Đi đều và hát. 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. 1p - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét đánh giá kết quả giờhọc, về nhà ôn đá cầu Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  18. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... THỂ DỤC BÀI 60: MÔN TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI" KIỆU NGƯỜI". I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm 2 người - Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng). - Thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Trò chơi “ Kiệu người”. YC biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Kĩ năng - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực, trung thực khi tham gia chơi 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Định Phương pháp và hình thức NỘI DUNG lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 1-2p - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, X X X X X X X X hông, vai,cổ tay. 2lx8nh Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  19. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung. 1p - Trò chơi" Chạy ngược chiều theo tín hiệu" 2. Phần cơ bản a. Đá cầu. 9-11p X X X X X X X X + Ôn tâng cầu bằng đùi.GV nêu tên 2-3p X X X X X X X X động tác, cho 1-2 HS giỏi lên thực hiện động tác, sau đó chia tổ tập luyện.GV kiểm tra, uốn nắn sai, nhắc nhở kỉ luật 2-3p tập. 3-4p + Thi tâng cầu bằng đùi, tất cả các tổ thi cùng lượt, người đá cầu rơi cuối 9-11p X X cùng là vô địch. 2-3p + Ôn chuyền cầu theo nhóm hai 6-7p X X người. Đội hình tập và cách dạy như bài 57. 9-11p X X b. Ném bóng. + Ôn một số động tác bổ trợ. + Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị, ngắm đích, ném bóng vào đích. c. Trò chơi "Kiệu người". GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, rồi HS chơi thử, sau đó chơi chính thức.GV chú ý nhắc nhở đảm bảo tính kỉ luật, an toàn. 3. Phần kết thúc 1-2p X X X X X X X X - Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát. 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. 1p - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét tiết học, về nhà ôn tập đá cầu, ném bóng. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  20. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. 2. Kĩ năng - Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. 3. Thái độ - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * GD BVMT: HS thực hiện BT4. Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. * Cách tiến hành Cá nhân - Chia sẻ lớp Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng