Bài kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2018-2019 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2018-2019 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_201.docx
Nội dung tài liệu: Bài kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2018-2019 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án + ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH ĐỒNG CƯƠNG Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Họ và tên: (Thời gian làm bài 40 phút) Lớp: ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ........ I.Kiểm tra đọc: A.Đọc thầm bài: “Cây trám đen” Ở đầu bản tôi có mấy cây trám đen. Thân cây cao vút thẳng như một cột nước từ trên trời rơi xuống. Cành cây mập mạp, nằm ngang, vươn tỏa như những gọng ô. Trên cái gọng ô ấy xòe tròn một chiếc ô xanh ngút ngát. Lá trám đen chỉ to bằng bàn tay đứa trẻ lên ba, nhưng dài chừng một gang. Trám đen có hai loại. Loại trám đen tẻ chỉ bằng nửa quả nhót to, nhưng hai đầu nhọn hơn. Cùi trám đen tẻ mỏng, cứng, có phần hơi khô, xác, không ngon bằng trám đen nếp. Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt. Cùi trám đen có chất béo, bùi và thơm. Trám đen rất ưa xào với tóp mỡ. Trám đen còn được dùng làm ô mai, phơi khô để ăn dần. Người miền núi rất thích món trám đen trộn với xôi hay cốm. Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cay trám ngóng chim về. Người bản tôi nhìn lên cái ô xanh treo lơ lửng lưng trời ấy mà biết được sức gió. Xa quê đã ngót chục năm trời, tôi vẫn nhớ da diết những cây trám đen ở đầu bản. (Theo Vi Hồng – Hồ Thủy Giang) B.Dựa theo nội dung bài đọc, làm các bài tập ở bên dưới: Câu 1: Mấy cây trám đen quê tác giả mọc ở đâu? (Mức 1) A. Đầu bản B. Giữa bản C. Cuối bản D. Cạnh nhà của tác giả Câu 2: Tác giả tả những bộ phận nào của cây trám đen? (Mức 1) A. Thân, cành, lá B. Cành, lá, quả. C. Thân, lá, quả . D. Thân, cành, lá, quả. Câu 3: Trám đen tẻ có điểm gì khác so với trám đen nếp? (Mức 2) Câu 4: Tác giả quan sát cây trám đen theo trình tự nào? (Mức 2) 1
- A. Quan sát cây trám từ xa đến gần. B. Quan sát từng bộ phận của cây trám. C. Quan sát từng thời kỳ phát triển của cây trám. D. Quan sát từ cao xuống thấp Câu 5: Tìm câu văn trong bài nói lên tình cảm của tác giả đối với cây trám đen? (Mức 3) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 6: Bài văn giúp em hiểu được điều gì? (Mức 4) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 7: Trong đoạn 1 có mấy hình ảnh so sánh? (Mức 1) A. Có 2 hình ảnh so sánh B. Có 3 hình ảnh so sánh. C. Có 4 hình ảnh so sánh. D. Có 5 hình ảnh so sánh. Câu 8: Các câu trong đoạn cuối của bài văn thuộc kiểu câu kể nào? – Mức 2 Câu 1: ............................................................................................................................ ........ ..... Câu 2: ............................................................................................................................ ......................... Câu 3: . ......................................................................................................................................... Câu 9: Tìm trong bài và viết lại một câu kể theo mẫu Ai thế nào? rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa tìm được ( Mức 3) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 10: Sắp xếp các từ sau vào hai nhóm cho phù hợp và đặt tên cho mỗi nhóm (Mức 3) Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài nguyên, tài trợ, tài đức, tài ba, tài sản, tài năng ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... II.KIỂM TRA PHẦN VIẾT 2
- A. Chính tả (2 điểm) - Thời gian: 15 phút B. Tập làm văn: (8 điểm) - Thời gian: 25 phút Tả một loài cây em yêu thích nhất. 3
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM 4
- Môn: Tiếng Việt Khối 4 A. Đọc hiểu (7điểm) Câu 1 2 4 7 Đáp án A D B B Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 3. Trám đen tẻ có điểm gì khác so với trám đen nếp? – M 2- 1 điểm - Quả trám đen tẻ chỉ bằng nửa quả nhót to, nhưng hai đầu nhọn hơn. Cùi trám đen tẻ mỏng, cứng, có phần hơi khô, xác, không ngon bằng trám đen nếp. Trám đen nếp cúng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt. Câu 5: Tìm câu văn trong bài nói lên tình cảm của tác giả đối với cây trám đen? (0,5 đ) Xa quê đã ngót chục năm trời, tôi vẫn nhớ da diết những cây trám đen ở đầu bản. Câu 6: Bài văn giúp em hiểu được điều gì? (1 điểm) Bài văn giúp em hiểu được đặc điểm về thân, cành, lá, quả và ích lợi của cây trám đen Câu 8. Các câu trong đoạn cuối bài của bài văn thuộc kiểu câu kể nào? – M 2 – 0,5đ Câu 1: Ai làm gì? Câu 2: Ai làm gì? Câu 3: Ai thế nào? Câu 9: Tìm trong bài và viết lại một câu kể theo mẫu Ai thế nào? rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa tìm được ( 1 điểm ) - Viết đúng câu kể theo mẫu Ai thế nào? – 0,5 điểm - Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa tìm được (0,5 điểm) Câu 10: Sắp xếp các từ sau vào hai nhóm cho phù hợp và đặt tên cho mỗi nhóm (1 điểm) a) Tài với nghĩa "có khả năng hơn bình thường": tài giỏi, tài ba, tài nghệ, tài đức, tài hoa, tài năng. (0,5 điểm) b) Tài với nghĩa là "tiền của": tài nguyên, tài trợ, tài sản. (0,5 điểm) 5
- B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm I. Chính tả : 2 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu khoảng 15 phút đến 20 phút hoàn thành bài viết. - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài. II. Tập làm văn (8 điểm) 1. Mở bài: 1 điểm - Giới thiệu được cây mình sẽ tả . 2. Thân bài: 4 điểm a. Nội dung: 1,5 điểm + Tả được cây đúng đề bài. b. Kĩ năng: 1,5 điểm + Tả bao quát hình dáng của cây + Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây c. Cảm xúc: 1 điểm - Kết hợp lồng ghép cảm xúc của mình khi tả 3. Kết bài: 1 điểm Nêu được tình cảm của mình với cây được tả. 4. Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm 5. Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm - Từ ngữ phù hợp, diễn đạt lưu loát. 6. Sáng tạo: 1 điểm - Câu văn giàu hình ảnh, biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để tăng thêm phần sinh động * Lưu ý: Điểm kiểm tra môn Tiếng Việt là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra Đọc và kiểm traViết được làm tròn theo nguyên tắc: - Dưới 0,5 thành 0. 6
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 4- GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018-2019 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng (20%) (20%) (30%) (30%) TN TL TN TL TN TL TN TL 1) Số 1 1 1 1 2 1 7 câu Đọc Xác định được hình câu 4 ảnh, nhân vật, chi hiểu tiết có ý nghĩa Số 0,5 0,5 0,5 0,5 1 1 điểm văn trong bài đọc điểm - Hiểu nội dung, ý bản nghĩa của bài văn. - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. 2) Số 1 4 câu Kiến Từ loại câu 3 thức Số 0,5 điểm điểm Các kiểu câu Số 1 1 cảm, câu kể, câu câu hỏi Số 0,5 1 điểm Cấu tạo câu Số 1 câu Số 1 điểm Tổng số câu 2 1 2 2 2 2 11 Tổng số điểm 1 0,5 1 1,5 1 2 7 Đọc hiểu : 4/7 điểm Kiến thức TV 3/7 điểm Trắc nghiệm : 50%-60% : 4 điểm Tự luận : 40%-50% : 3 điểm 7
- LỚP 4 I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1.Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (3đ) - (Kiểm tra từng cá nhân) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1đ) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). (1đ) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1đ) II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả: 2 điểm. (Thời gian 15 phút) Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài: "Cây trái trong vườn Bác" Cây trái trong vườn Bác Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ khôn nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn. Bưởi đỏ Mê Linh...Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên Hòa. Lặng lờ Hương Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh trà tròn xinh xứ Huế. Ổi bo treo lủng lẳng trĩu nặng thơm hương sa bồi quê hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành khơi gợi hình ảnh bà bủ Việt Bắc đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình Ca. Theo Võ văn Trực - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm 2. Kiểm tra viết bài văn (8đ) - HS viết theo yêu cầu của đề bài - Trình bày đúng cấu tạo cảu bài văn miêu tả cây cối. - Câu văn diễn đạt lưu loát, dùng từ ngữ phù hợp, biết dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa, bộc lộ cảm xúc riêng trong miêu tả. * Hướng dẫn chấm chi tiết: - Mở bài: 1 điểm. - Chữ viết, chính tả: 0.5 điểm - Thân bài: 4 điểm. - Dùng từ, đặt câu: 0.5 điểm + Nội dung: 1,5 điểm - Sáng tạo: 1 điểm + Kĩ năng: 1,5 điểm + Cảm xúc: 1 điểm 8
- - Kết bài: 1 điểm ................................................................................................................................................................................................................................................ .. 9

