Giáo án Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_nam.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 3 tháng 5 năm 2021 TUẦN 32: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 94, 95 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I. Yêu cầu cần đạt 1. Tập đọc - Biết đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Giet hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 , 5) 2. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh họa (SGK). - HS khá, giỏi biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn. - GD HS ý thức bảo vệ môi trường. * KNS: - Xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông - Tư duy phê phán. - Ra quyết định. ** BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ lồi động vật vừa có ích, vừa tràn đầy tình nghĩa ( vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con ) trong mơi trường thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy - học - HS: Tranh minh họa SGK - GV: Viết bảng phụ đoạn 2 để hướng dẫn HS luyện đọc lại. III.Các hoạt động dạy học 1. Tập đọc 1. Bài cũ: - Gọi HS đọc bài Bài hát trồng cây - Trả lời câu hỏi SGK - GV nhận xét. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài (tranh) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - Nghe - Cho HS đọc từng câu - Hướng dẫn - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ phát âm từ khó. khó: nghiến răng, vắt sữa, rỉ ra, ... - Cho đọc từng đoạn trước lớp - Kết - HS đọc đoạn nối tiếp, giải nghĩa từ SGK. hợp giải nghĩa từ SGK. - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc theo nhóm. - Cho HS đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc cả bài - Gv theo dõi, nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu + HS trả lời câu hỏi bài. * Xác định giá trị: 1. Con thú nào không may gặp bác ta thì 1. Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của hôm ấy coi như ngày tận số. bác thợ săn? * Thể hiện sự cảm thông: 2. Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 2. Cái nhìn căm giận của vượn mẹ giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang nói lên điều gì? cần chăm sóc. 3. Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho 3. Những chi tiết nào cho thấy cái con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên chết của vượn mẹ rất thương tâm? miệng con. Sau đó nghiến răng, giật phắt (HS khá, giỏi) mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống. (HS * Ra quyết định khá, giỏi) 4. Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, 4. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bác thợ săn làm gì? bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về. Từ đấy bác bỏ * Tư duy phê phán hẳn nghề đi săn. 5. Câu chuyện muốn nói điều gì với 5. Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo chúng ta? vệ động vât hoang dã./ Giết hại loai vật là **BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ độc ác... lồi động vật vừa có ích, vừa tràn đầy tình nghĩa ( vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con ) trong mơi trường thiên nhiên. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - HS luyện đọc từng đoạn - Cho HS đọc từng đoạn - Theo dõi - Hướng dẫn đọc đoạn 2 trên bảng - HS luyện đọc đoạn 2 theo cặp phụ - HS đọc đoạn 2 trước lớp - Cho đọc đoạn 2 theo cặp - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - Gọi đọc đoạn 2 trước lớp - GV nhận xét 2. Kể chuyện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ. - Dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại từng - Nghe đoạn của câu chuyện theo lời của bác thợ săn Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện - HS quan sát tranh và nêu nhanh nội - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu dung mỗi tranh. vắn tắt nội dung mỗi tranh. Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng. Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngôi ôm con trên tảng đá. Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương. Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn. - Gọi HS khá kể mẫu 1 đoạn - HS khá kể mẫu - Yêu cầu HS kể theo cặp theo lời của bác - 2 HS tập kể từng đoạn theo lời của thợ săn bác thợ săn - Cho HS thi kể từng đoạn theo lời của - Một số HS thi kể trước lớp. bác thợ săn trước lớp Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Gọi HS kể lại cả câu chuyện theo lời - HS kể lại cả câu chuyện theo lời của của bác thợ săn (HS khá, giỏi) bác thợ săn (HS khá, giỏi) - GV theo dõi, tuyên dương những HS kể - Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể tốt đúng yêu cầu nhất, hấp dẫn nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - GV yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện vừa học cho bạn bè và người thân cùng nghe - Chuẩn bị bài sau: Cuốn sổ tay - Nhận xét tiết học TOÁN Tiết 156 LUYỆN TẬP CHUNG (tr 165) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có một chữ số. - Biết giải toán có phép nhân (chia). - GD tính chính xác. ** Giảm tải: BT4 khơng yu cầu viết bi giải, chỉ yu cầu trả lời. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT 2 SGK/ 165 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Bài 1: - Làm bảng con: - Gọi đọc yêu cầu a) 10715 30755 5 b) 21542 48729 x x - Yêu cầu HS làm bài 6 - GV sửa bài 6 07 6151 3 07 - Củng cố cách làm 8121 64290 25 64626 12 Bài 2 05 09 - Gọi đọc đề bài 0 3 - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu Bài 2: Làm vở: tìm gì? Bài giải: - Yêu cầu HS làm bài Tổng số chiếc bánh nhà trường có là: - GV sửa bài 4 x 105 = 420 (chiếc) Số bạn được nhận bánh là: Bài 3 : 420 : 2 = 210 (bạn) - Gọi đọc yêu cầu Đáp số: 210 bạn - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu Bài 3: - Làm vở: tìm gì? Bài giải: - Yêu cầu làm bài Chiều rộng của hình chữ nhật là: - GV sửa bài 12 : 3 = 4 (cm) Diện tích của hình chữa nhật là: Bài 4 (HS khá, giỏi) 12 x 4 = 48 (cm2) - Gọi đọc yêu cầu Đáp số: 48 cm2 - Yêu cầu làm miệng Bài 4 (HS khá, giỏi): Làm miệng : - GV sửa bài - Ngày 8/ 3 là chủ nhật. Những ngày chủ nhật trong tháng đó là ngày 15; ngày 22; ngày 29. 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu cách tìm một phần ba của một số? - Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - Dặn CB bài sau: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị Buổỉ chiều CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Tiết 63 NGÔI NHÀ CHUNG I. Yêu cầu cần đạt -Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. HS viết sai không quá5 lỗi trong bài. -Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT(3) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. -GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2, 3. III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - GV đọc cho HS viết: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, rũ rượi. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại - HS đọc - Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là - Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất gì? - Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu - Những việc chung mà tất cả các dân tranh chống đói nghèo, bệnh tật. tộc phải làm là gì? + HS viết bảng con: tập quán, đói nghèo, + GV đọc chữ khó cho HS viết bệnh tật - GV sửa bài - Nêu cách trình bày bài viết? - HS nêu - GV đọc bài cho HS viết vở - HS nghe - viết bài vào vở - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi - Giáo viên chấm một số bài - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Nhận xét - Cho HS báo lỗi - Giơ tay báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2) Bài (2): Làm vở: - GV yêu cầu HS đọc đề - Lời giải: - Cho HS làm cá nhân a) nương đỗ – nương ngô – lưng đeo gùi – - GV chữa bài tấp nập – làm nương – vút lên b) về làng – dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ - Gọi đọc lại bài – vừa bóp kèn – vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng – đứng dậy – chạy vụt ra đường. Bài (3) Bài (3) - GV yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề - Cho HS viết vở - Viết vở. - Gọi đọc câu văn trong vở - HS đọc bài trong vở 3. Củng cố , dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng - Dặn HS viết lại từ em viết sai trong bài. - CB bài sau: Hạt mưa LUYỆN VIẾT NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I.Yêu cầu cần đạt - Học sinh viết bài tập đọc đã học: Người đi să và con vượn - HS viết đúng chính tả. - Giáo dục HS yêu thích học môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy - học III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ - 2 HS đọc bài . - GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới * Giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. * Hướng dẫn luyện viết a. Luyện viết : - Cho HS viết đoạn 1 trong bài HS viết vào vở b. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Nêu lại các câu hỏi trong SGK HS nhớ và trả lời lại 3. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI Tiết 63 NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT • I. Yêu cầu cần đạt • Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. • Biết một ngày có 24 giờ • HS khá, giỏi: Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. • GD HS ham học hỏi. • II. Đồ dùng dạy - học - Các hình trong SGK. Đèn điện để bàn. Quả địa cầu III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Tại sao Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất ? - Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Vì sao có ngày và đêm. - Yêu cầu quan sát hình 1, 2 SGK - HS quan sát tranh - Thảo luận nhóm 2: Câu hỏi: - Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được - Vì Trái Đất có hình cầu nên bóng toàn bộ bề mặt của quả địa cầu? đèn chỉ chiếu sáng một phần. - Khoảng thời gian phần Trái Đất được - Ban ngày Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì? - Khoảng thời gian phần Trái Đất không - Ban đêm được chiếu sáng gọi là gì? - Tìm vị trí của Hà Nội và La Ha-ba-na - HS tìm (HS khá, giỏi) trên quả địa cầu? (HS khá, giỏi) - Khi Hà Nội ban ngày thì La Ha-ba-na là - Là đêm vì La Ha-ba-na cách Hà Nội ngày hay đêm? (HS khá, giỏi) đúng nửa vòng Trái Đất. (HS khá, + Gọi HS trả lời - Giáo viên kết luận giỏi) Hoạt động 2: Biểu diễn ngày và đêm - Gọi đọc phần Bài tập SGK/ 120 - Cho HS thực hành như bài tập - HS đọc Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Tại sao trên bề mặt Trái Đất có ngày và - HS lần lượt lên thực hành đêm kế tiếp nhau không ngừng? (HS khá, - Do Trái Đất luôn tự quay quanh giỏi) mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng - Kết luận. rồi lại vào bóng tối. (HS khá, giỏi) Hoạt động 3: Một ngày có bao nhiêu giờ - GV đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu - Quan sát - Quay quả địa cầu đúng 1 vòng theo chiều - Quan sát quả địa cầu khi giáo viên ngược chiều kim đồng hồ (nhìn từ cực Bắc quay. xuống) có nghĩa là điểm đánh dấu trở về chỗ cũ. - GV nói: Thời gian để Trái Đất quay được - HS nghe 1 vòng quanh mình nó được quy ước là một ngày. - 1 ngày có 24 giờ - Đố các em biết 1 ngày có bao nhiêu giờ? - Thì một phần Trái Đất luôn luôn - Hãy tưởng tượng nếu Trái Đất ngừng được chiếu sáng, ban ngày sẽ kéo dài quay quanh mình nó thì ngày và đêm trên mãi mãi; còn phần kia sẽ là ban đêm Trái Đất như thế nào? vĩnh viễn. * Gọi đọc Bạn cần biết SGK * HS đọc Bạn cần biết SGK 3. Củng cố, dặn dò: - 1 ngày có bao nhiêu giờ? - Dặn HS học bài – CB: Năm, tháng và mùa - Nhận xét tiết học Thứ ba. ngày 4 tháng 5 năm 2021 THỂ DỤC.. Tiết 63 TUNG BẮT BÓNG THEO NHÓM 2-3 NGƯỜI. TRÒ CHƠI: CHUYỂN ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được tung bắt bóng theo nhóm 2 -3 người • Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Chuyển đồ vật • GD: tính kỉ luật, nhanh nhẹn. II. Địa điểm ,phương tiện - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: 2 -3 HS/ 1 bóng. Kẻ sân trò chơi, đồ vật cho trò chơi III.Các hoạt động dạy học Định Phương pháp Các bước Nội dung lượng tổ chức 1. Mở đầu x x x x x x x Ổn định - HS tập hợp – báo cáo sĩ số . 1 – 2’ x x x x x x x * - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài. Khởi động - Xoay các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, 1 – 2’ x x x x x x x cánh tay, gối, hông. - Tập 8 động tác của BTDPTC 1 lần x x x x x x x - Chơi Tìm con vật bay được 1-2’ x x x x x x Bài cũ. - Kiểm tra HS tung bắt bóng cá nhân 2 - 3’ x - GV nhận xét, đánh giá x x x x x x Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 x * 2.Cơ bản Hoạt động 1: Ôn tung bắt bóng theo 11 - 13’ x x x x x x x Bài mới. nhóm 2 -3 người x x x x x x - Hướng dẫn HS thực hiện x x x x x x x x - Cho HS ôn luyện tung bắt bóng theo nhóm 2 -3 người - GV quan sát, sửa sai - Gọi HS tung bắt bóng theo nhóm 2 -3 x x x x x x x người trước lớp - GV nhận xét x x x x x x x Hoạt động 3: Trò chơi : Chuyển đồ vật 8 – 10’ - Tập hợp HS theo đội hình trò chơi. - Hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Cho HS chơi thử - Cho cả lớp chơi - GV tổng kết trò chơi. xxxx x xxxx x 3.Kết thúc - Hệ thống bài 3 – 5’ Củng cố - Cho HS thở sâu, thả lỏng. x x x x x x x Hồi tỉnh - Về nhà ôn bài. 1 – 2’ x x x x x x x Dặn dò. - Nhận xét tiết học. x x x x x x x - Cho HS vào lớp. TOÁN Tiết 157 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (tt) (tr 166) I. Yêu cầu cần đạt - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Rèn thói quen làm bài tốt. - Giáo dục tính chính xác. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS làm bài 1 SGK/ 165 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 1: Bài toán - Gọi đọc bài toán SGK/ 166 - HS đọc - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm - HS trả lời gì? - HS tóm tắt: 35 l : 7 can - Hướng dẫn tóm tắt và giải 10 l : ... can? - GV chốt cách làm Bài giải: Số lít mật ong trong mỗi can là: 35 : 7 = 5 (l) Số can cần để dựng 10 l mật ong là: 10 : 5 = 2 (can) Đáp số: 2 can Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Làm vở: Bài 1 Bài giải: - Gọi HS đọc đề bài. Số ki-lô-gam đường đựng trong một túi - Bài toán cho biết gì? là: - Bài toán hỏi gì? 40 : 8 = 5 (kg) - Bài toán thuộc dạng toán nào? Số túi cần để đựng 15 kg đường là: - Yêu cầu HS làm vở 15 : 5 = 3 (túi) - GV sửa bài Đáp số: 3 túi Bài 2 Bài 2: Làm vở: - Hướng dẫn tương tự bài 1 Bài giải: Một cái áo thì cần số cúc là: 24 : 4 = 6 (cúc) 42 cúc áo thì dùng cho số cái áo là: 42 : 6 = 7 (cái áo) Đáp số: 7 cái áo Bài 3 Bài 3: Làm vở: - Gọi HS đọc yêu cầu bài a) Đúng vì biểu thức này thực hiện đúng thứ - Cho HS làm nhóm 2 tự - GV sửa bài b) Sai vì biểu thức này thực hiện sai thứ tự c) Sai vì biểu thức này thực hiện sai thứ tự d) Đúng vì biểu thức này thực hiện đúng thứ tự 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị? - Trong biểu thức có phép tính nhân, chia ta thực hiện tính như thế nào? - VN học bài - CB bài sau: Luyện tập - Nhận xét tiết học TẬP ĐỌC Tiết 96 CUỐN SỔ TAY I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc đúng, rõ ràng, rành mạch. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. -Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 -GDHS tôn trọng tài sản riêng tư của người khác. II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ thế giới, cuốn sổ tay đã có ghi chép. - Bảng phụ viết 1 đoạn để hướng dẫn luyện đọc lại III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Người đi săn và con vượn - Trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh: Hoạt động 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - HS nghe - Gọi HS đọc từng câu- HD phát âm - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ khó. từ khó - Gọi đọc từng đoạn trước lớp - - HS đọc tiếp nối từng đoạn, giải nghĩa từ Hướng dẫn giải nghĩa từ SGK. SGK. Đoạn 1: từ đầu ...của bạn. Đoạn 2: tiếp ... lí thú - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. Đoạn 3: tiếp ... 50 lần. - Cho HS đọc từng đoạn trước lớp Đoạn 4: còn lại - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc theo nhóm 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 1. Thanh dùng sổ tay làm gì? - 1 – 2 HS đọc cả bài + HS trả lời câu hỏi. 2. Hãy nói một vài điều lí thú ghi 1. Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần trong sổ tay của Thanh? làm, những chuyện lí thú. 3. Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên 2. Ghi tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, tự ý xem sổ tay của bạn? nước có số dân đông nhất, nước có số dân ít nhất. 3. Sổ tay là tài sản riêng của từng người, Hoạt động 3: Luyện đọc lại người khác không nên tự ý xem. Trong sổ - Gọi HS đọc từng đoạn tay, người ta có thể ghi những điều riêng - Hướng dẫn HS đọc phân vai của mình, không muốn cho ai biết, tự tiện - Cho đọc phân vai theo nhóm 4 đọc là thiếu lịch sự. - Gọi đọc cả bài theo cách phân vai - GV tuyên dương HS đọc hay - HS đọc từng đoạn - Theo dõi - HS đọc phân vai theo nhóm 4 - Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp - Lớp bình chọn bạn, nhóm đọc hay nhất 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu nội dung của bài? - VN tiếp tục luyện đọc - CB bài sau: Cóc kiện trời. - GV nhận xét tiết học. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- 56 : 7 : 2 36 : 3 x 3 4 x 8 : 4 Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 4 8 Buổi chiều TOÁN 48 : 8 x 2 Tiết 158 48 : 8 : 2 LUYỆN TẬP (tr 167) I. Yêu cầu cần đạt - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 12 3 36 - Biết tính giá trị của biểu thức số - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ viết BT 3 III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT 2 SGK/ 166 - Nêu cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị? - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: Tóm tắt - Gọi đọc yêu cầu 48 đĩa: 8 hộp - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi 30 đĩa:. . . hộp? gì? Bài giải: - Bài toán trên thuộc dạng toán gì? Số đĩa trong mỗi hộp là: - Yêu cầu HS làm bài 48 : 8 = 6 (đĩa) - GV sửa bài Số hộp cần để đựng hết 30 cái đĩa là: - Củng cố cách làm. 30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp Bài 2: Làm vở : Tóm tắt: Bài 2 45 học sinh: 9 hàng - Gọi đọc đề 60 học sinh: ... hàng? - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm Bài giải: gì? Số học sinh trong mỗi hàng là: - Bài toán giải bằng mấy phép 45 : 9 = 5 (hàng) tính? Số hàng 60 học sinh xếp được là: - Yêu cầu HS làm bài 60 : 5 = 12 (hàng) - GV sửa bài Đáp so: 12 hàng Bài 3: Làm vở: Bài 3 : - Gọi đọc yêu cầu - Gọi HS nêu cách làm. - Yêu cầu làm cá nhân - GV sửa bài Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu cách thực hiện biểu thức chứa phép nhân và phép chia ? - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học.- Dặn CB bài sau: Luyện tập Đọc sách Đọc to nghe chung HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Tiết 32: CHỦ ĐỀ TRÒ CHƠI DÂN GIAN. I. Yêu cầu cần đạt - Tìm hiểu về những trị chơi dân gian. - Biết cách chơi chơi những trị chơi dân gian. - Giáo dục HS ý thức tinh thần tập thể, đoàn kết khi tham gia chơi. II. NỘI DUNG: + Tìm hiểu các trò chơi dân gian. - Em cng các bạn bạn bạc, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: 1.kể tên những trò chơi dân gian mà em biết? - Kéo co. - Ô ăn quan. Cướp cờ 2. em và các bạn thích trò chơi gì? - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhĩm khác bổ sung ý kiến. + Sinh hoạt trò chơi. - Các tổ tham gia trị chơi. + Kéo co: chia làm 2 đội, một đội đứng trên vạch xuất phát cùng nắm sợi dây. Khi có hiệu lệnh, 2 đội gắng sức kéo, đội no bị kéo qua vạch của đối phương thì sẽ thua. + Cướp cờ: chia làm 2 đội, đếm số, cặp số cùng số 2 đội đứng sau vạch xuất phát giữa hai đội khoảng cách bằng nhau vẽ vịng trịn cắm 1 l cờ. khi cĩ lệnh 2 bạn cùng số hai đội chạy nhanh cướp cờ chạy về đội mình, đội bạn chạy theo đụng vào người đối phương, đội thua cứ như vậy lần lượt gọi tiếp các cặp số. Tổng kết điểm mỗi đội. tuyên dương đội thắng cuộc. III. TỔNG KẾT: - Bình chọn tổ xuất sắc. IV. TỔNG KẾT CHỦ ĐIỂM . c©u l¹c bé TOÁN Tiết 32: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Ôn cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Rèn thói quen làm bài tốt. - Giáo dục tính chính xác. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu HS làm bài 3 (VBT/ 79 ) - Nhận xét 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Luyện tập Bài 1 Bài 1/ 80 ( VBT) : Làm vở: - Gọi HS đọc đề bài. Bài giải: - Bài toán cho biết gì? Số ki-lô-gam kẹo đựng trong một hộp - Bài toán hỏi gì? là: - Bài toán thuộc dạng toán nào? 16 : 8 = 2 (kg) - Yêu cầu HS làm vở Số hộp cần để đựng 10 kg kẹo là: - GV sửa bài 10 : 2 = 5 (hộp ) Bài 2 Đáp số: 5 hộp - Hướng dẫn tương tự bài 1 Bài 2 / 80 ( VBT): Làm vở: Tóm tắt: Bài giải: 20 cái: 5 phòng Một phòng thì cần lắp số cái quạt là: 24 cái: phòng? 20 : 5 = 4 (cái) 24 cái quạt thì thì lắp được số phòng là: 24 : 4 = 6 (phòng) Bài 3 Đáp số: 6 phòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài 3/ 80 ( VBT): Làm vở: - Cho HS làm nhóm 2 a) 32 : 4 : 2= 8:2 =4 .Đúng vì biểu thức này - GV sửa bài thực hiện đúng thứ tự. 32 : 4 : 2 = 32 : 2 = 16. Sai vì biểu thức này thực hiện sai thứ tự b) 18 : 2 x 3 = 18 : 6 = 3. Sai vì biểu thức này thực hiện sai thứ tự. 18 : 2 x 3 = 9 x 3 = 27. Đúng vì biểu thức này thực hiện đúng thứ tự 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị? - Trong biểu thức có phép tính nhân, chia ta thực hiện tính như thế nào? - VN học bài - CB bài sau: Luyện tập - Nhận xét tiết học Thứ tư, ngày 5 tháng 5 năm 2021 TOÁN Tiết 159 LUYỆN TẬP (tr 167) I. Yêu cầu cần đạt - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết lập bảng thống kê (theo mẫu) - GD tính chính xác. * Giảm tải: Bài tập 4: Không yêu cầu viết lời giải, chỉ yêu cầu trả lời miệng. II. Đồ dùng dạy - học Viết nội dung BT 3, 4 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT 1 SGK/ 167 - Nêu cách làm BT trên - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: - Gọi đọc đề bài Bài 1: Làm vở: Tóm tắt: - Bài toán cho biết gì? Bài toán 12 phút: 3 km hỏi gì? 28 phút:. . . km? - Bài toán trên thuộc dạng toán Bài giải: gì? Số phút cần để đi 1 km là: - Yêu cầu HS làm bài 12 : 3 = 4 (phút) - GV sửa bài Số ki-lô-mét đi trong 28 phút là: 28 : 4 = 7 (km) Đáp số: 7 km Bài 2 Bài 2: Làm vở : Tóm tắt: - Gọi đọc đề bài 21 kg: 7 túi - Bài cho biết gì? Yêu cầu tìm 15 kg:. . . túi ? gì? Bài giải: - Yêu cầu HS làm cá nhân Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là: - GV sửa bài 21 : 7 = 3 (kg) Số túi cần để dựng hết 15 kg gạo là: 15 : 3 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi Bài 3 a (HS khá, giỏi làm hết): Làm vở: Bài 3 a (HS khá, giỏi làm hết) a) 32 : 4 x 2 = 16 b) 24 : 6 : 2 = 2 - Gọi HS nêu yêu cầu 32 : 4 : 2 = 4 24 : 6 x 2 = 8 - Cho HS nêu cách làm - Yêu cầu làm cá nhân - GV Bài 4: Làm vở sửa bài Bài 4 * Giảm tải: Không yêu Lớp 3A 3B 3C 3D Tổng cầu viết lời giải, chỉ yêu cầu trả Học sinh lời miệng. Giỏi 10 7 9 8 34 - Gọi đọc yêu cầu Khá 15 20 22 19 76 - Hướng dẫn HS Trung 5 2 1 3 11 - Yêu cầu HS làm cá nhân bình - GV sửa bài Tổng 30 29 32 30 121 3. Củng cố, dặn dò: - Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị có mấy bước? - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học.- Dặn CB bài sau: Luyện tập chung LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 32 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. Yêu cầu cần đạt - Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT 1). Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT 2). - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT 3) - GD yêu tiếng Việt II. Đồ dùng dạy - học - Viết nội dung BT 1, 2, 3 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS làm miệng BT 1, 3 của tiết LTVC tuần 31 - GV nhận xét. 2. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài - HS đọc - Đề bài yêu cầu gì? - Tìm dấu hai chấm có trong đoạn văn. Cho biết mỗi dấu hai chấm dùng để làm gì. - Gọi 1 HS làm mẫu - 1 HS lên bảng làm mẫu: Khoanh tròn vào dấu hai chấm thứ nhất và cho biết nó dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao. - Cho làm theo nhóm 2 - Thảo luận – Làm bài: - GV sửa bài, tuyên dương nhóm + Dấu hai chấm thứ hai: giải thích sự việc. làm đúng + Dấu hai chấm thứ ba: dẫn lời nhân vật Tu Bài 2 Hú. - Gọi HS đọc yêu cầu. Bài 2: - Đề bài yêu cầu gì? - HS đọc - Cho HS làm vở - Điền dấu chấm hay dấu hai chấm vào ô - GV chốt lời giải đúng trống. - HS làm vở: + Ô trống thứ 1 điền dấu chấm. - Cho HS đọc lại bài + Ô trống thứ 2 điền dấu hai chấm. Bài 3 + Ô trống thứ 3 điền dấu hai chấm. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc lại bài - Đề bài yêu cầu gì? Bài 3 - Cho HS làm cá nhân - HS đọc - GV chốt lời giải đúng - Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? - Làm vở: a. Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan. b. Các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. c. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu tác dụng của dấu hai chấm? - VN học bài. - CB bài sau: Nhân hóa Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét tiết học. CHÍNH TẢ Nghe - viết) Tiết 64 HẠT MƯA I. Yêu cầu cần đạt -Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. HS viết sai khơng qu 5 lỗi trong bi. -Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. -GD tính cẩn thận. ** BVMT: Giúp HS thấy được sự hình thành và “tính cách” đáng yêu của nhân vật Mưa ( từ những đám mây mang đầy nước được gió thổi đi, đến ủ trong vườn, trang đầy mặt nước, làm gương cho trăng soi- rất tinh nghịch ). Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy - học - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2. III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : - GV đọc cho HS viết câu: Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại - HS đọc - Những câu thơ nào nói lên tác dụng - Hạt mưa ủ trong vườn, Thành mỡ màu của của hạt mưa? đất. / Hạt mưa trang mặt nước, Làm gương - Những câu thơ nào nói lên tính cho trăng soi. cách tinh nghịch của hạt mưa? - Hạt mưa đến là nghịch... Rồi ào ào đi ngay. ** BVMT: Giúp HS thấy được sự hình thành và “tính cách” đáng yêu của nhân vật Mưa ( từ những đám mây mang đầy nước được gió thổi đi, đến ủ trong vườn, trang đầy mặt nước, làm gương cho trăng soi- rất tinh nghịch ). Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên. - Những chữ nào trong bài chính tả - Các chữ đầu các dòng thơ. phải viết hoa? + GV đọc chữ khó cho HS viết + HS viết bảng con: mỡ màu, trăng soi, - GV sửa bài gương, bất chợt, nghịch - Nêu cách trình bày bài viết? - HS nêu - GV đọc bài cho HS viết vở - HS nghe - viết bài vào vở - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi - Giáo viên chấm một số bài - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Nhận xét Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Cho HS báo lỗi - Giơ tay báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2) Bài (2): Làm vở: - GV yêu cầu HS đọc đề - Lời giải: - Cho HS làm cá nhân a) Lào – Nam Cực – Thái Lan - GV sửa bài b) màu vàng – cây dừa – con voi 3. Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài thơ vừa viết? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng - Dặn HS viết lại từ em viết sai trong bài, HTL bài thơ Hạt mưa. - CB bài sau: Cóc kiện trời Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2021 TOÁN Tiết 160 LUYỆN TẬP CHUNG (tr 168) I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính giá trị của biểu thức số. - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Giáo dục tính chính xác. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS chữa bài 2 SGK/ 167 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu a. (13829 + 20718) x 2 = 34547 x 2 - Yêu cầu HS làm cá nhân = 69094 - GV sửa bài b. (20354 - 9638) x 4 = 10716 x 4 - Củng cố cách làm = 42864 c. 14523 - 24964 : 4 = 14523 - 6241 = 8282 d. 97012 - 21506 x 4 = 97012 - 86024 = 10988 Bài 2 (HS khá, giỏi) Bài 2 (HS khá, giỏi): Làm vở: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Bài giải: - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi Số tuần lễ Hường học trong năm học là gì? 175 : 5 = 35 (tuần) - Cho làm cá nhân Đáp số: 35 tuần - GV sửa bài Bài 3: Làm vở: Tóm tắt : Bài 3 3 người : 75000 đồng - Gọi HS đọc đề bài 2 người : . . . đồng? - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm Bài giải: gì? Số tiền mỗi người được nhận là: - Bài toán thuộc dạng toán gì? 75000 : 3 = 25 000 (đồng) Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Cho HS làm cá nhân Số tiền hai người được nhận là: - GV sửa bài 25000 x 2 = 50 000 (đồng) Đáp số: 50 000 đồng Bài 4: Làm vở: Bài giải: Bài 4 Đổi: 2 dm 4 cm = 24 cm - Gọi đọc yêu cầu Cạnh hình vuông dài là: 24 : 4 = 6 (cm) - Nêu cách làm? Diện tích hình vuông là: 6 x 6 = 36 (cm2) - Yêu cầu HS làm bài Đáp số: 36 cm2 - GV sửa bài 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu cách tính diện tích của hình vuông? - VN học bài - CB bài sau: Ôn tập các số đến 100 000 - Nhận xét tiết học TẬP VIẾT Tiết 32 ÔN CHỮ HOA X I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng), Đ, T (1 dòng) viết đúng tên riêng Đồng Xuân (1 dòng) và câu ứng dụng : Tốt gỗ ... hơn đẹp người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 - GDHS có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy - học - GV: Mẫu chữ viết hoa, viết trên bảng: từ, câu ứng dụng - HS: Vở Tập viết III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Cho HS viết bảng con: Văn Lang, Vỗ tay - Kiểm tra một số vở Tập viết của HS - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con * Luyện viết chữ hoa. - Yêu cầu tìm các chữ viết hoa có trong - HS trả lời: Chữ Đ, X, T bài - Theo dõi - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại quy trình - HS tập viết bảng con: X viết từng chữ - Yêu cầu HS viết bảng con: X - HS đọc: Đồng Xuân * Luyện viết từ ứng dụng: - Nghe - Gọi HS đọc từ ứng dụng - Giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ - HS viết bảng con: Đồng Xuân Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 có từ lâu đời ở Hà Nội. Đây là nơi buôn bán sầm uất nổi tiếng. - HS đọc câu ứng dụng - Yêu cầu viết bảng con - Nghe * Luyện viết câu ứng dụng. - Gọi đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng - Tốt, Xấu dụng: Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của - HS trả lời tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức. - HS viết bảng con : Tốt, Xấu - Tìm những chữ được viết hoa? - HS viết vở. - Neu độ cao của các chữ cái? Khoảng - Viết chữ X , Đ , T 1 dòng cỡ nhỏ cách giữa các chữ? Vị trí dấu thanh? - Viết Đồng Xuân 1 dòng cỡ nhỏ - Hướng dẫn viết bảng con - Viết câu ứng dụng: 1 lần, cỡ nhỏ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - Cho HS viết bài vào vở. Xấu người đẹp nết cịn hơn đẹp người. - Theo dõi * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi Hoạt động 3: Chấm chữa bài. - Giáo viên chấm một số bài - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Em hiểu Đồng Xuân là gì? - Em hiểu nội dung của cu tục ngữ l gì? - Dặn VN viết bài, học thuộc câu ứng dụng - CB bài sau: Ôn chữ hoa Y - Nhận xét tiết học THỂ DỤC. Tiết 64 TUNG BẮT BÓNG THEO NHÓM 2-3 NGƯỜI. TRÒ CHƠI: CHUYỂN ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện được tung bắt bóng theo nhóm 2 -3 người • Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Chuyển đồ vật • GD: tính kỉ luật, nhanh nhẹn. II. Địa điểm ,phương tiện - Địa điểm: sân trường Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Phương tiện: 2 -3 HS/ 1 bóng. Kẻ sân trò chơi, đồ vật cho trò chơi III.Các hoạt động dạy học Định Phương pháp Các bước Nội dung lượng tổ chức 1. Mở đầu x x x x x x x Ổn định - HS tập hợp – báo cáo sĩ số . 1 – 2’ x x x x x x x * - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài. Khởi động - Xoay các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, 1 – 2’ x x x x x x x cánh tay, gối, hông. - Tập 8 động tác của BTDPTC 1 lần x x x x x x x - Chơi Tìm người chỉ huy 1-2’ x x x x x x Bài cũ. - Kiểm tra HS tung bắt bóng theo nhóm 2 - 3’ x 2 -3 người x x x x x x - GV nhận xét, đánh giá x * 2.Cơ bản Hoạt động 1: Ôn tung bắt bóng theo 10 - 12’ x x x x x x x Bài mới. nhóm 2 -3 người x x x x x x - Hướng dẫn HS thực hiện x x x x x x x x - Cho HS ôn luyện tung bắt bóng theo nhóm 2 -3 người - GV quan sát, sửa sai - Gọi HS tung bắt bóng theo nhóm 2 -3 x x x x x x x người trước lớp - GV nhận xét x x x x x x x Hoạt động 3: Trò chơi : Chuyển đồ vật 8 – 10’ - Tập hợp HS theo đội hình trò chơi. - Hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Cho HS chơi thử - Cho cả lớp chơi - GV tổng kết trò chơi. xxxx x xxxx x 3.Kết thúc - Hệ thống bài 3 – 5’ Củng cố - Cho HS thở sâu, thả lỏng. x x x x x x x Hồi tỉnh - Về nhà ôn bài. 1 – 2’ x x x x x x x Dặn dò. - Nhận xét tiết học. x x x x x x x - Cho HS vào lớp. Thứ sáu, ngày 7 tháng 5 năm 2021 TẬP LÀM VĂN Tiết 32 NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng

