Giáo án Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_34_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng
- TUẦN 34 Thứ hai, ngày 4 tháng 5 năm 2019 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng củ bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 5 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Chú ý các từ: làm đồ chơi, sào nứa, xúm lại, nặn,làm ruộng, suýt khóc, lợn đất, trong lớp, hết nhẵn hàng, nông thôn . 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý và kính trọng Bác Hồ. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. *KNS: GD HS có kĩ năng giao tiếp; Biết thể hiện sự thông cảm; Biết ra quyết định. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. Một số con vật nặn bằng bột - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện -Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc lòng , -HS tham gia chơi TLCH bài thơ Lượm - HS bình chọn bạn thi tốt nhất - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng: - Học sinh nhắc lại tên bài và mở Người làm đồ chơi sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: làm đồ chơi, sào nứa, xúm lại, nặn,làm ruộng, suýt khóc, lợn đất, trong lớp, hết nhẵn hàng, nông thôn .. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: ế hàng, hết nhẵn. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
- a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài: - Học sinh lắng nghe, theo dõi. Lưu ý giọng đọc cho học sinh. + Giọng kể, nhẹ nhàng, tình cảm. + Giọng bạn nhỏ, xúc động, cầu khẩn khi giữ bác hàng xóm ở lại thành phố: Nhiệt tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của bác. + Giọng bác bán hàng trầm buồn khi than phiền độ này chẳng mấy ai mua đồ chơi của bác: Vui vẻ khi cho rằng vẫn còn nhiều trẻ thích đồ chơi của bác. -Trưởng nhóm điều hành HĐ b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: làm - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, đồ chơi, sào nứa, xúm lại, nặn,làm ruộng, suýt cả lớp). khóc, lợn đất, trong lớp, hết nhẵn hàng, nông -HS chia sẻ đọc từng câu trước thôn . lớp (2-3 nhóm) + Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giải nghĩa từ: ế hàng, hết nhẵn. đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa . từ và luyện đọc câu khó + Đặt câu với từ: ế hàng, hết nhẵn. - Giáo viên Kết hợp với HS hướng dẫn cách - Học sinh hoạt động theo cặp, ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp luân phiên nhau đọc từng đoạn *Dự kiến một số câu: trong bài. + Tôi suýt khóc nhưng cố tỏ ra bình tĩnh. Học sinh chia sẻ cách đọc (Dự + Bác đừng về Bác ở đây làm đồ chơi bán cho kiến): chúng cháu. + Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra + Nhưng độ này chả mấy ai mua đồ chơi của bình tĩnh.// bác nữa. + Bác đừng về/ Bác ở đây làm đồ + Cháu mua và sẽ rủ bạn cháu cùng mua (giọng chơi/ bán cho chúng cháu// sôi nổi). (giọng cầu khẩn). + Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng Lưu ý: buồn). Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 + Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua// (giọng sôi nổi).// e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Yêu cầu học sinh đọc bài: Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vị trí các dấu câu. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Các nhóm thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm
- đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Yêu cầu học sinh đọc. toàn bộ bài tập đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm lớp. * Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả - Dự kiến ND chia sẻ: lời câu hỏi: + Bác Nhân làm nghề gì? - Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè. +Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như - Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò thế nào? mò xem bác nặn. + Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi + Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch của bác như thế? Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà sắc màu sặc sỡ. + Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? - Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa. + Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi + Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh để bác Nhân quyết định chuyển về quê? nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu. + Thái độ của bác Nhân ra sao ? + Bác rất cảm động +Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác - Bạn đập con lợn đất, đếm được mười Nhân vui trong buổi bán hàng cuối nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy cùng? bạn trong lớp mua đồ chơi của bác. + Hành động của bạn nhỏ cho con thấy + Bạn rất nhân hậu, thương người và bạn là người thế nào? luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./ + Thái độ của bác Nhân ra sao? + Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình. + Qua câu chuyện con hiểu điều gì? + Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu + Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với quý người lao động. bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó - (M3, M4) Cảm ơn cháu rất nhiều./ đắt hàng. (M3, M4) Cảm ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt
- bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./ * KNS: GD HS có kĩ năng giao tiếp; Biết thể hiện sự thông cảm; Biết ra quyết định: -Mỗi chúng ta cần có tấm lòng nhân hậu, - Qua câu chuyện trên muốn gửi đến tình cảm chia sẻ, quý trọng đối với mọi chúng ta điều gì? người đặc biệt là những người hàng bác GV kết luận: hàng xóm của chúng mình - Bạn nhỏ trong truyền rất thông minh, tốt bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp - Học sinh lắng nghe. đỡ động viên bác Nhân. -HS M4 -Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - Cho các nhóm tự phân vai đọc bài. - Các nhóm tự phân vai đọc lại bài. + Mỗi nhóm 3 học sinh (Người dẫn - Yêu cầu học sinh nhận xét. chuyện, bác Nhân, cậu bé). - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Lớp lắng nghe, nhận xét. bình chọn học sinh đọc tốt nhất. -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, Lưu ý: tuyên dương bạn. - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. + Con thích nhân vật nào? Vì sao? => Em thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác. => Em thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp. - Hai em nhắc lại nội dung bài. - Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải có tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật. Người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé -- Tìm những văn bản có nội dung về tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động để luyện đọc. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau: Đàn bê của anh Hồ Giáo. ĐỌC SÁCH Bài: Hướng dẫn các em đọc truyện tranh Danh nhân thế giới Truyện kể :Nobel
- I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hình thành ước mơ hoài bão từ những tấm gương của các Danh nhân . 2. Kỹ năng: HS tự chọn một nhân vật anh hùng hoặc danh nhân để tiếp cận đọc và khả năng đọc hiểu của HS sau khi đọc 3. Thái độ: Hình thành cho các em thói quen đọc sách về các Danh nhân thế giới. II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm : Lớp học hay thư viện - Truyện tranh: Nobel III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) * Hoạt động: Khởi động HT : nhóm / lớp -Mục tiêu: Tái hiện kiến thức cũ và giúp HS nhớ về các danh nhân - Cách tiến hành +Chủ điểm của tháng này là gì? -Nhân dân +GV giới thiệu truyện có các anh hùng , -Quan sát nghe gợi ý Danh nhân thế giới - HS quan sát những gì nhìn thấy trong +Cho HS quan sát tranh bìa của các chuyện trang bìa của quyển truyện: vẽ hình và cho biết tranh vẽ gì của ông Walt Disney. +Các em có nghe tên Nobel ở đâu không? - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình -Gợi ý HS phỏng đoán tên câu chuyện. . -Thảo luận nhóm phỏng đoán tên truyện - GV giải thích HS hiểu nghĩa một số từ và đoán nội dung câu chuyện. khó hiểu trong truyện - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo 2. TRONG KHI ĐỌC: ( 18’) luận * Hoạt động 1: Đọc sách - Lắng nghe - Treo bảng phụ các câu hỏi - Đọc truyện - Lắng nghe và ghi nhớ - Quan sát và thảo luận về các câu hỏi: 1. -Trong truyện có những nhân vật nào? 2. -Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- 3. -Ông Nobel nổi tiếng về lĩnh vực gì? 4. Ông đã phát minh ra những gì? * Hoạt động 2: HS kể lại câu chuyện 5. -Ông mong muốn chất nổ do - Quan sát và nghe mình chế tạo được sử dụng như thế nào? - Nhận xét. 6. -Ông đã lập ra giải thưởng Nobel bằng số tiền ông kiếm 3. SAU KHI ĐỌC: (5’) được. Tại sao ông làm như thế? -Hỏi lại tên truyện và nội dung câu chuyện -Kể lại chuyện trong nhóm ( kể nối của từng nhóm tiếp trong nhóm) - HS nhận xét, bổ sung -Đại diện từng nhóm kể tóm tắt nội dung câu chuyện -Nhận xét –Tuyên dương nhóm -Ông là nhà khoa học yêu chuộng hòa bình. -Thuốc nổ, vũ khí * GV liên hệ giáo dục HS :Đây là các câu - Được sử dụng trên hết là vì hòa bình chuyện nói về một danh nhân thế giới .Các của nhân loại em phải biết ghi nhớ người đã có công - Vì ông muốn bù đắp cho những sáng tác và làm ra những phát minh khoa người đã khuất như muốn khuyến học khích cho sự phát triển vì hòa bình sau này của nhân loại, vì vậy ông đã lập ra Dặn dò: giải thưởng Nobel -Kể lại các câu chuyện Nobel này cho -HS nêu theo suy nghĩ của minh người thân nghe. - Giới thiệu một số tranh truyện ngắn về - Nghe và tiếp thu các Danh nhân thế giới : Nobel, Chartlo, Walt Disney, -Cho HS ghi vào nhật kí đọc -HS tìm đọc trong thư viện những quyển truyện nói về các Danh nhân thế giới và chọn theo mã màu
- - Ghi vào nhật kí đọc TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: ÔN TẬP TỰ NHIÊN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm. - Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh sưu tầm được về chủ đề Tự nhiên. Tận dụng thiên nhiên ở xung quanh nhà trường hoặc vườn hoa, vườn thú ở gần trường. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -- GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: Đố bạn: -TBHT điều hành T.C -Nội dung chơi: - Học sinh chủ động tham gia chơi. +Ánh sáng mặt trăng có gì khác so với - Học sinh nhận xét. ánh sáng mặt trời? ( ) - Giáo viên giới thiệu: Hôm nay thầy sẽ - Lắng nghe. hướng dẫn cho các em học bài Ôn tập Tự nhiên. - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài.
- 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm. - Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên. *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Việc 1: Triển lãm: Mục tiêu: - Hệ thống những kiến thức đã học về tự nhiên; - Tận dụng về thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cách tiến hành: Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ. a) Các nhóm học sinh đem tất cả những - Học sinh để sản phẩm lên bàn. sản phẩm đã làm ra khi học về chủ đề Tự nhiên (bao gồm các tranh ảnh, mẫu vật đã sưu tầm và các bức tranh do chính học sinh vẽ) để treo trên tường hoặc bày trên bàn. b) Từng người trong nhóm tập thuyết - Các nhóm làm việc minh tất cả những nội dung đã được +Trưởng nhóm điều hành nhóm trưng bày, để khi nhóm khác tới +Thư kí tổng hợp kết quả xem khu vực triển lãm của nhóm mình, +Các thàh viên cùng tương tác, chia sẻ họ sẽ có quyền nêu câu hỏi và chỉ định ND học tập bất cứ bạn nào trả lời. c) Sau khi các nhóm đã thực hiện xong, cả nhóm sẽ chuẩn bị sẵn các câu hỏi thuộc những nội dung đã học về chủ đề Tự nhiên để đi hỏi nhóm bạn. Bước 2: Làm việc theo nhóm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm - Nhóm trưởng điều khiển lệnh dứt khoát trưởng điều khiển các bạn làm việc. cho nhóm làm việc. - Thi đua trang trí và sắp xếp các sản phẩm cho khoa học. - Tập thuyết minh trình bày, giải thích về các sản phẩm mà nhóm có. - Bàn nhau để đưa ra các câu hỏi khi đi thăm khu vực triễn lãm các nhóm bạn. Bước 3: Làm việc cả lớp. - Mỗi nhóm cử ra một bạn vào ban giám khảo. - Ban giám khảo cùng giáo viên đi đến - Học sinh lắng nghe. khu vực trưng bày của từng nhóm và chấm điểm.
- 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) Nêu tên bài học /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? + Học sinh nhắc lại các kết luận. /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Và giáo dục học sinh biết ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày. 5. HĐ sáng tạo (2 phút) - Học sinh về nhà nói tên và nêu ích lợi của một số động vật sống trên cạn với kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau. Thứ ba, ngày 5 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TIẾP THEO) I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm. - Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có dấu nhân hoặc dấu chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học.) - Biết giải bài toán có một phép chia. - Nhận biết một phần mấy của một số. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Bài tập 1,2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Bút, vở. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, TC học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT điều hành trò chơi: Đố - Học sinh tham gia chơi. bạn
- -+Nội dung cho học sinh chơi: TBHT đọc một -HS nhận xét vài phép tính có phép nhân, chia để học sinh nêu kết quả tương ứng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn - Học sinh mở sách giáo khoa, tập về phép nhân và phép chia (Tiếp theo). trình bày bài vào vở. 2 HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm. - Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có dấu nhân hoặc dấu chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học.) - Biết giải bài toán có một phép chia. - Nhận biết một phần mấy của một số. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -HS nhận nhiệm vụ -Trưởng nhóm điều hành cho +GV trợ giúp HS hạn chế nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ *Dự kiến nội dung chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – N2- Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết - Kiểm tra chéo trong cặp. quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. Dự kiến đáp án: 4 x 9 = 36 5 x 7 = 35 /?/ Khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả 36 : 4 = 9 35 : 5 = 7 của 36 : 4 không? Vì sao? - Có thể ghi ngay kết quả 36 : 4 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa - Nhận xét bài làm học sinh. số này thì sẽ được thừa số kia. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh lắng nghe. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Giáo viên yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết của bài và làm bài. quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. Dự kiến đáp án: 2 x 2 x 3 = 4 x 3 = 12 3 x 5 – 6 = 15- 6 = 9 40 : 4 : 5 = 10 : 5
- = 2 2 x 7 + 58 = 14 + 58 - Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện của từng biểu thức trong bài. = 72 . - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh nêu. Bài 3: Làm việc cá nhân – N4- Chia sẻ trước lớp - Học sinh lắng nghe. - Có tất cả bao nhiêu bút chì màu? - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia như thế của bài và làm bài. nào? - Chia sẻ bài trong nhóm - Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc + Có tất cả 27 bút chì màu. bút chì màu ta làm như thế nào ? + Nghĩa là chia thành 3 phần - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. bằng nhau. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài + Ta thực hiện phép chia 27 : 3. tập - Học sinh lên bảng chia sẻ kết quả (dự kiến): Bài giải Số bút chì màu mỗi nhóm nhận - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng. được là: - Giáo viên nhận xét chung. 27 : 3 = 9 (chiếc bút) Bài tập chờ: Đáp số : 9 chiếc bút Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh nhận xét. cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: - Hỏi: Mấy cộng 4 thì bằng 4? - Học sinh tự làm bài sau đó - Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất? báo cáo kết quả với giáo viên. - Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì điều -> 0 cộng 4 bằng 4. gì sẽ xảy ra? - Điền 0. - Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì - Khi cộng hay trừ một số nào điều gì xảy ra? đó với 0 thì kết quả chính là số đó. - Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết - Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho quả với giáo viên. một số khác thì kết quả vẫn bằng 0. - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên: 4 + 0 = 4 0 x 4 = 0 4 – 0 = 4 0 : 4 = 0 4. HĐ vận dụng (2 phút) - Trò chơi: Xì điện + Nội dung chơi: Đọc một số phép tính trong bảng nhân, chia 2,3,4,5. - GV tổng kết trò chơi, khen - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Giải bài toán sau: Có 50 bông hoa sen cắm đều vào 5bình. Hỏi mỗi bình cắm mấy
- bông hoa sen? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Ôn tập về đại lượng. Thứ tư, ngày 7 tháng 5 năm 2021 KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng củ bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. - Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện. Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT2) (M3, M4). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Tranh minh hoạ trong bài. Các câu hỏi gợi ý từng đoạn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành TC: Kể đúng, kể hay - Học sinh tham gia thi kể. -Nội dung chơi: học sinh thi đua kể lại câu chuyện Bóp nát quả cam - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - GV kết nối nội dung bài: Giờ Kể chuyện hôm - Lắng nghe. nay các con sẽ tập kể câu chuyện về anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản qua câu chuyện Người làm đồ chơi. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu:
- - Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện. Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT2) (M3, M4). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp. Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm * HS HĐ nhóm - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. - Nêu YC và thực hiện theo YC, -Trợ giúp HS hạn chế tương tác với bạn - HS HĐ dưới sự điều hành của nhóm trưởng -HS chia sẻ trước lớp Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ: - Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1, sách giáo - 1 học sinh đọc yêu cầu và nội khoa. dung tóm tắt từng đoạn. - Giáo viên mở bảng phụ viết sẵn nội dung tóm - Lớp đọc thầm lại. tắt từng đoạn. - Thi kể từng đoạn truyện trong lớp. - Quan sát tranh minh hoạ. - Học sinh thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh. - Gọi học sinh nhận xét. -Học sinh các nhóm cùng tương tác - Giáo viên chốt lại lời giải đúng. -Lắng nghe Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4) - Học sinh nối tiếp nhau kể toàn - Yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện. bộ câu chuyện. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. Lưu ý: - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng củ bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp -GV giao nhiệm vụ - Dự kiến ND học sinh chia sẻ: -YC HS thực hiện theo YC -GV trợ giúp HS còn lúng túng -TBHT điều hành chia sẻ - Tấm lòng nhân hậu, tình cảm /?/ Câu chuyện kể về việc gì? quý trọng củ bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. /?/ Câu chuyện nói lên điều gì? - Trong cuộc sống Có lòng nhân Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả hậu, tình cảm quý trọng người lời CH2 lao động 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)
- - Hỏi lại tên câu chuyện. - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Hỏi lại những điều cần nhớ. - Giáo dục học sinh: Có lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động thì cuộc sống xung quanh ta sẽ nhiều niềm vui. 5. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe -Tìm những câu chuyện có chủ đề có lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động để đọc. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ: (Nghe-viết) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi. - Làm bài tập 2a, 3a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. -TBHT bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Em nặn đồ chơi - GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu bài lên - Mở sách giáo khoa. bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả.
- *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Học sinh trả lời từng câu hỏi - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và của giáo viên. Qua đó nắm được cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: +Dự kiến nội dung chia sẻ: - Tìm tên riêng trong bài chính tả? - Nhân. - Tên riêng của người viết như thế nào? - Viết hoa chữ cái đầu tiên. - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các từ khó. - Đọc: Nặn, chuyển, ruộng, dành. - 2 học sinh lên viết bảng lớp. - Yêu cầu học sinh viết từ khó. học sinh dưới lớp viết vào nháp. - Lắng nghe. - Chỉnh sửa lỗi cho học sinh. Nhận xét bài viết bảng của học sinh. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài vào vở. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài. - Nhận xét, đánh giá nhanh về bài làm của học - Lắng nghe. sinh. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr. *Cách tiến hành: + GV giao nhiệm vụ * HS thực hiện theo YC
- + GV trợ giúp HS M1 + Học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài, tương tác với bạn -HS chia sẻ trước lớp +TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Dự kiến KQ của học sinh chia Bài 2a: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp sẻ - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên - Đọc yêu cầu bài tập. bảng. - Đọc thầm lại bài. - Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm thi điền nối tiếp. Mỗi học sinh chỉ điền vào một chỗ - Làm bài theo hình thức nối tiếp. trống. Nhóm nào xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc. - 4 học sinh tiếp nối đọc lại bài - Gọi học sinh chia sẻ bài làm. làm của nhóm mình. - Chốt lại lời giải đúng. Tuyên dương nhóm Dự kiến đáp án: Trăng, trăng, thắng cuộc. trăng, trăng, chăng. Bài 3a: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3a, tổ chức cho học sinh thi điền vào chỗ - Học sinh tham gia chơi. trống. Dự kiến đáp án: Trồng trọt, chăn nuôi, trĩu quả, cá trôi, cá chép, cá trắm chuồng lợn, chuồng trâu, - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội chuồng gà, trông rất ngăn nắp. thắng. - Học sinh lắng nghe. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Đọc lại các quy tắc chính tả ch/tr. /?/ Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp tham khảo 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Ghi nhớ các quy tắc chính tả: ch/tr. - Viết tên một số tên cây cối có phụ âm: ch/tr. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu các em viết sai lỗi chính tả trong bài về nhà viết lại bài cho đúng. Xem trước bài chính tả sau: Đàn bê của anh Hồ Giáo. TOÁN TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉvào số 12, số 3, số 6. - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản.
- - Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ và giải toán về đại lượng. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1a, 2, 4 (a,b). 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Bảng phụ, phiếu bài tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, TC học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với Ban CT.HĐTQ tổ chức Trò - Học sinh tham gia chơi. chơi: Đố bạn +TBHT điều hành cho lớp chơi trò chơi +Nội dung chơi: đưa ra một số phép tính có phép nhân, phép chia để học sinh nêu kết quả. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn - Học sinh mở sách giáo khoa, tập về đại lượng. trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉvào số 12, số 3, số 6. - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo. *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ học tập cho HS *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp (N2). -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong phần a - Đọc giờ: của bài và yêu cầu học sinh đọc giờ. + Đồng hồ A chỉ 3 giờ 30 phút + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 15 phút + Đồng hồ C chỉ 10 giờ,
- + Đồng hồ D chỉ 8 giờ 30 phút. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh lắng nghe. Bài 2: Làm việc cá nhân – N2- Chia sẻ trước lớp - Học sinh tìm hiểu yêu cầu và tự làm bài. - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh chia sẻ: Bài giải Can to đựng số lít nước mắm là: - Tổ chức cho học sinh nhận xét. 10 + 5 = 15 (l) - Giáo viên nhận xét chung. Đáp số : 15l Bài 4: Làm việc cá nhân –N4- Chia sẻ trước lớp -Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi lại - Học sinh tìm hiểu yêu cầu và tự độ dài của một số vật quen thuộc như bút chì, làm bài cá nhân ->Trao đổi trong ngôi nhà nhóm 4. - Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15... và - Học sinh lắng nghe. yêu cầu học sinh suy nghĩ để điền tên đơn vị vào chỗ trống trên. - Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng - Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được không? Vì 15 cm. sao? - Vì 15 mm quá ngắn, không có - Nói chiếc bút bi dài 15 dm có được không? Vì chiếc bút bi bình thường nào lại sao? ngắn như thế. - Yêu cầu học sinh tự làm phần b, sau đó chữa - Không được vì như thế là quá bài dài. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài - Học sinh làm bài. tập Bài tập chờ: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên -Dự kiến KQ báo cáo: Bài giải Bạn Bình còn số tiền là: Bài tập 4 (c,d,e): Yêu cầu học sinh tự làm bài 1000 – 800 = 200 (đồng) rồi báo cáo kết quả với giáo viên. Đáp số: 200 đồng - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học. - Trò chơi: Quay đúng, quay nhanh: -Nội dung chơi: Thi quay kim đồng hồ + Nội dung: TBHT nêu đồng hồ chỉ các số giờ như sau: 9 giờ 15 phút; 8 giờ; 11 giờ 30 phút; 3 giờ 15 phút; 2 giờ rưỡi. - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút)
- - Giải bài toán sau: Viết mm hoặc cm thích hợp vào chỗ chấm: a. Chiều dài quyển sách Toán 2 khoảng 183..... b. Thước kẻ dài khoảng 30 ..... c. Chiếc bút chì của em dài khoảng 25... - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, học thuộc bảng chia 3.Xem trước bài: Ôn tập về đại lượng( Tiếp theo) Thứ năm, ngày 8 tháng 5 năm 2021 TẬP ĐỌC ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kỹ năng: Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. Chú ý các từ: trập trùng, quấn quýt, nhảy quẩng, quơ quơ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng ghi sẵn bài thơ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với Ban HT tổ chức TC: Hái hoa -HS lắng nghe luật chơi,... dân chủ -TBHT điều hành -Nội dung chơi: đọc và trả lới câu hỏi bài: - Học sinhchủ động tham gia. Người làm đồ chơi. - Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - GV kết nối nội dung bài,... ghi đầu bài lên - Học sinh nhắc lại tên bài và mở bảng: Đàn bê của anh Hồ Giáo. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu:
- Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: trập trùng, quấn quýt, nhảy quẩng, quơ quơ. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hồ Giáo, trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẩng, rụt rè, từ tốn. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a.GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Đọc đúng từ: trập trùng, quấn quýt, nhảy - Luyện đọc đúng từ dễ lẫn,... quẩng, quơ quơ. *Đọc từng đoạn : - Chia đọc văn trong bài và yêu cầu đọc đoạn - Học sinh chia đoạn + Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm -> chia sẻ - Giảng từ mới: Hồ Giáo, trập trùng, quanh -HS đọc-> giải nghĩa từ quẩn, nhảy quẩng, rụt rè, từ tốn. +HS đặt câu: rụt rè + Đặt câu với từ : quanh quẩn,, rụt rè, từ tốn. Ví dụ: bạn giang lớp em có tính - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,... rụt rè.. Luyện câu (Dự kiến): + Đã sang tháng ba,/ đồng cỏ Ba Vì vẫn giữ -Học sinh lắng nghe, ghi nhớ nguyên vẻ đẹp/ như hồi đầu xuân//. Không khí cách đọc trong lành/ và rất ngọt ngào// . Bầu trời cao vút,/ trậpj trùng những đám mây trắng // ( ) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc -Học sinh đọc bài theo sự điều trước lớp. hành của nhóm trưởng - Đọc từng đoạn theo nhóm +Đọc bài, chia sẻ cách đọc - Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện nhóm thi đọc - GV nhận xét, đánh giá. -Thi đua giữa các nhóm - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 hay - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: - Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ -HS nhận nhiệm vụ -YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của - GV trợ giúp HS hạn chế trưởng nhóm =>Tương tác trong nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài -TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ: - Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi. - Lớp đọc thầm bài *Dự kiến nội dung chia sẻ:

